Giáo an học kì 1

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
Tuần 1         Ngày soạn: 16/08/2009
Tiết  1         Ngày dạy : 18/08/2009
 
BÀI 1:    SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
 
I. Mục tiêu:
 - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đây dẫn. Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thé giữa hai đầu dây dẫn.
 - Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thí nghiệm.
 - Giáo dục cho học sinh tính tập thể, đoàn kết, chính xác, làm việc theo nhóm.
II. Phương pháp:
     Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại.
III. Chuẩn bị:
 GV: Giáo án, bảng phụ ( vẽ sơ đồ hình 1.1, 1.2)
 NHS : Ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nikêlin 1m.
IV. Các hoạt động dạy và học
Ổ đinh lớp :
Kiểm tra bài cũ:
   GV ôn lại kiến thức cơ bản về phần điện học ở lớp 7
 3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: ôn lại kiến thức có liên quan.
Gv: Tổ chức tình huống học tập như SGK
? Để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế cần dùng những dụng cụ gì?. Cách sử dụng dụng cụ đó.
Hs: Nhớ lại kiến thức lớp 7 => trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Gv: Cho hs tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1SGK
Hs: Quan sát sơ đồ ( hoạt động cá nhân)
Gv: Giao dụng cụ cho mỗi nhóm, yêu cầu hs mắc mạch và tiến hành đo.
Gv: quan sát và hướng dẫn cho các nhóm
Gv: Yêu cầu hs ghi kết quả vào bảng 1.
Hs: Làm việc theo nhóm, thảo luận => trả lời C1
Gv: Nhận xét và chốt lại.
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận.
Gv: Treo bảng phụ và hỏi
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì
Hs: Thảo luận nhóm => trả lời C2
Gv: Yêu cầu hs dựa vào dạng đồ thị và kết quả thí nghiệm bảng 1 hãy vẽ đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và U => Nhận xét
Hs: Thảo luận nhóm => trả lời, các nhóm khác nhận xét và bỗ sung.
Gv: Chốt lại và đưa ra kết luận
 
 
 
 
Hoạt động 4: Vận dụng
Gv: Yêu cầu hs hoàn thành các câu hỏi C3 , C4­ , C5 SGK
Hs: Hoạt động cá nhân
Gv: Hướng dẫn cách tính C4
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I. Thí nghiệm
  1, Sơ đồ mạch điện:
           Hình 1.1 SGK
 
 
 
   2, Tiến hành thí nghiệm
     Bảng 1:
 
 
        C1: Khi U  thì I
                   U   thì I
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
  1. Dạng đồ thị
         Bảng phụ hình 1.2 SGK
 
C2:
 
 
 
   2. Kết luận
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng ( hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng ( hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
III. Vận dụng  
C3: Hs tự làm vào vở
C4:
     Kết quả
Lần        đo     
   đo
Hiệu điện thế ( V)
Cường độ dòng điện(A)
1
2,0
0,1
2
2,5
1,25
3
0,4
0,2
4
0,5
0,25
5
6,0
0,3
C5:
Nêu kết luận về sự phụ thuộc của I và U.
 
*, Ghi nhớ: SGK/06
 
 4. Củng cố :   
          - Gv hệ thống kiến thức cơ bản của bài.
                     - Gv ra bài tập trong SBT và đọc “ Có thể em chưa biết”.
 5. Dặn dò:
    - Làm bài tập SBT 1.1 => 1.4
    - Chuẩn bị bài mới “ Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm”
 *, Rút kinh nghiệm:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 1          Ngày soạn: 17/08/2008
Tiết: 2          Ngày dạy: 19/08/2008
 
BÀI 2:            ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
 
I. Mục tiêu
 -  Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập. Phát  biểu được công thức của định luật Ôm.
 - Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
 - Giáo dục cho HS tính chính xác, đoàn kết, lòng yêu thích môn học.
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, một số điện, các giá trị của bảng 1, 2 SGK.
 HS : Đọc bài và soạn bài.
IV. Các hoạt động dạy và học
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ:
? Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đây dẫn.
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc đó có đặc điểm gì. 
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động1:Tổ chức tình huống học tập
Gv: Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2: Xác định thương số U/I đối với dây dẫn
Gv: Yêu cầu hs tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào bảng số liệu bảng 1, bảng 2 SGK
Hs: Làm việc cá nhân tính U/I
Hs: Trả lời C2 SGK ( hoạt động cá nhân)
Gv: yêu cầu 1- 3 hs trả lời C2 => cho cả lớp Thảo luận.
Gv: Tổng các ý kiến => Nhận xét
Hs: Ghi vào vỡ
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở
Gv: Cho hs đọc phần 2 SGK
? Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng công thức nào.
Hs: Trả lời ( HĐCN)
Gv: Thông báo đơn vị, kí hiệu sơ đồ ý nghĩa của điện trở.
Hs: ghi vào vở
 
Gv: đọc phần chú ý SGK, Gv giải thích cho hs
 
 
Hoạt động 4: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm
Gv: Thông báo cho hs về biểu thức
Hs: Viết biểu thức vào vở và phát biểu nôi dung định luật.
 
 
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: Yêu cầu Hs hoàn thành C3, C4 SGK
Hs: hoạt động cá nhân => lên bảng
Gv: nhận xét => đánh giá
 
 
 
Gv: hướng dẫn C4 cho hs
 
 
I, Điện trở của dây dẫn
1. Xác địng thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
C1: Bảng 1, bảng 2
 
 
 
C2 : Thương số U/I có giá trị như nhau đối với mỗi dây dẫn và giá trị khác nhau đối với hai dây dẫn khác nhau.
 
2, Điện trở
a, Công thức :
                          R =  U/I
 
b, Kí hiệu sơ đồ của điện trở
      SGK
c, Đơn vị điện trở
- Nếu U tính bằng (V), I tính bằng (A) thì R tính bằng ôm (  )
- Kilô ôm () 1K     = 1000 
- Mêga ôm()1M  =1000000 =106
II. Định luật Ôm
  1. Biễu thức của định luật
  Từ  R = U/I  =>     I = U / R
   2. Phát biễu định luật
    Cường độ dòng đện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn
III. Vận dụng
C3: R = 12 ()
       I  = 0,5 (A)
       U = ? (V)
Giải: áp dụng định luật Ôm
       I = U/ R  => U = I . R = 0,5 .12
                             U = 6 (V)
C4:     I1 = U / R1                I2 = U / R2
  Mà  R2 = 3R1
  =>U /I2 = 3U/ I1     =>    I1 = 3I2
*,Ghi nhớ : SGK / 08
 
 
4. Củng cố : - Gv hệ thống các kiến thức cơ bản ( ĐL Ôm, biểu thức và nội dung)
    - Đọc phần “Có thể em chưa biết”
5. Dặn dò :Gv giao bài tập cho hs trong SBT   2.1 => 2.4 chú ý quan sát đồ thị thật kỹ
 
*, Rút kinh nghiệm
           
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 2         Ngày soạn: 23/08/2008
Tiết: 3          Ngày dạy: 25/08/2008
 
BÀI 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN          BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. Mục tiêu
 - Nêu mục cách xác định điện trở từ công thức điện trở, mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định được điện trở của 1 dây dẫn.
 - Rèn luyện kĩ năng thức hành, mắc vôn kế, ampe kế xác định điện trở.
 - Giáo dục cho Hs có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm.
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, một số điện, đồng hồ đa năng.
 HS : một dây dẫn có điện trở nguồn điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, dây dẫn.  
IV. Các hoạt động dạy và học
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu nội dung định luật Ôm, viết biểu thức ? Đơn vị ?.
? Công thức xác định điện trở, đơn vị . 
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
Gv: Chia nhóm (6Hs/ nhóm) phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
Gv: Kiểm tra mẫu báo cáo của Hs và bàn giao dụng cụ thí nghiệm cho nhóm trưởng.
Hoạt động 2: Kiếm tra việc chuẩn bị bài thực hành.
Hs: làm việc cá nhân và theo nhóm.
Gv: Yêu cầu Hs lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, trả lời các câu hỏi ở phần 1 trả lời câu hỏi .
Gv: Chính xác hoá những câu trả lời của Hs .
Hs: Thảo luận nhóm, trả lời.(tự điều chỉnh bài của mình)
Gv: Yêu cầu Hs đọc nội dung thực hành.
Hs: Vẽ sơ đồ mạch điện
  Hoạt động 3: Mắc mạch điện theo sơ đồ và lập bảng số liệu tính điện trở của dây dẫn .
Hs: Chuẩn bị dung cụ, bố trí thí nghiệm.
Hs: Tiến hành thí nghiệm lấy giá trị ghi vào bảng kết quả.
Gv: Nhấn mạnh về chốt (+) của ampe kế và vôn kế.
Gv: hướng dẫn cách làm thí nghiệm cho Hs ( 2 bạn mắc sơ đồ còn 2 bạn khác kiểm tra khi lấy số liệu thì phân công bạn tính giá trị)
Gv: yêu cầu Hs hoàn thành báo cáo thực hành
Hs: Tự tính giá trị điện trở
Hs: hoàn thành 2 câu hỏi sau bảng kết quả.
Hoạt động 4: Phân tích đánh giá công việc của Hs, củng cố kiến thức cần nhớ.
Gv: thu bài cáo thực hành của HS. Nhận xét mỗi nhóm bài 1 bài đại diện.      
 
 
 
 
 
                                  
 

 
 
 
Ví dụ:
 

 
 
 
 
 
 
 
Củng cố :
            ?  Định luật ôm , biểu thức định luật.
       ?  Các dụng cụ đo ampe kế, vôn kế, cách nắc mỗi dụng cụ.
 Giao bài tập về nhà cho hs 2.2 => 2.4 SBT/ 06 .
Dặn dò :
  Chuẩn bị bài mới “ Đoạn mạch nối tiếp” , làm bài tập
*, Rút kinh nghiệm    
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần :  2         Ngày soạn: 25/08/2008
Tiết: 4          Ngày dạy:   27/08/2008
 
BÀI 4:  ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
 
I. Mục tiêu
 - Biết suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở  mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và U1 / U2 = R1 / R2. Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết.
 - Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản, giải thích các hiện tượng vật lý.
 - Giáo dục cho Hs tính quan sát, sáng tạo trong cách giải bài tập.
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bảng phụ hình 4.1, 4.2, 4.3 SGK.
 HS : Ba điện trở 6, 16, 10, ampe kế, vôn kế, nguồn điện, công tắc, dây nối.  
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu nội dung định luật Ôm, viết biểu thức ? Đơn vị ?.
3. Nội dung.
 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: Treo bảng phụ hình 4.1 Sgk và hướng dẫn  hs ôn tập lại kiến thức  lớp 7.
Hs: Hoạt động theo nhóm, trả lời.
? Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn có mối quan hệ như thế nào.
? Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và hiệu điện thế đặt ở hai đầu mỗi bóng đèn như thế nào.
Gv: Tổng quát lại kiến thức, giải thích rõ ý nghĩa vật lý của các đại lượng vật lý.
Hoạt động 2:Thông báo về các đặc điểm của đoạn mạch mắc nối tiếp.
Gv: Treo bảng phụ hình 4.2 Sgk và thông báo đặc điểm của đoạn mạch mắc nối tiếp như Sgk.
Hs: Quan sát, đọc nội dung Sgk.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp.
Gv: thông báo về khái niệm điện trở tương đương.
Hs: Ghi vào vở khái niêm điện trở
Gv: Yêu cầu Hs dựa vào hệ thức (1), (2) và biểu thức định luật ôm để chứng minh công thức (4).
Hs: Thảo luận nhóm, làm việc các nhân
Hs: Lên bảng
Gv: yêu cầu đại diện các nhóm khác nhận xét. 
 
Gv: Nhận xét và đánh giá
 
Hoạt động 4: Làm thí nghiệm kiểm tra
Gv: Giao dụng cụ hướng dẫn Hs tiến hành thí nghiệm như Sgk.
Hs: Kiểm tra lại hệ thức (4), (5).
Hs: Dựa vào kết quả thí nghiệm và kết quả chứng minh, thảo luận nhóm.
Gv: yêu cầu Hs rút ra kết luận về điện trở tương đương của mạch mắc nối tiếp.
Hs: Trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gv: Tổng hợp ý kiếm và đưa ra kết luận như Sgk.
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: Treo bảng phụ 4.2 Sgk và yêu cầu nhóm Hs hoàn thành=> trả lời, các nhóm nhận xét.
Gv: treo bảng phụ hình 4.3 Sgk yêu cầu HS làm
Gv: Mở rộng cho Hs mạch nối tiếp với 3 điện trở trở lên. 
I. Đoạn mạch với hai điện trở mắc nối tiếp.
  1. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch nối tiếp. Hình 4.1 Sgk
 

 
2. Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp
           Hình 4.2 SGK
 
 
 
II. Điện trở tơng đương của đoạn mạch nối tiếp
  1. Điện trở tương đương.
                SGK
 
  2. Công thức điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.
 
 
 
 
RAB : điện trở tương đương
Định luật Ôm : I = U/ R => U = I . R
 áp dụng định luật ôm
      UAB = RAB . IAB
      U1   = R1   .   I1
      U2   = R2 . I2
        Mà              UAB     =    U1     +   U2 
                       RAB . IAB = I1 . R1 + I2 . R2
                       IAB . RAB = I1(R1 + R2)
=>  RAB = R1 + R2   ( vì IAB = I1 = I2)
  3. Thí nghiệm kiểm tra
 
 
  4. Kết luận:  SGK
III. Vận dụng
C4:
 
C­5:
     
 
 
 
4. Củng cố : 
           ? Em hiểu thế nào về điện trở tương đương.
   ? Mối quan hệ IAB, I1, I2  ; UAB, U1, U2 ; RAB, R1, R2 trong mạch nối tiếp như thế nào.
5. Dặn dò :
 Gv giao bài tập về nhà 4.1 => 4.7 SBT
 Chuẩn bị bài mới, ôn lại kiến thức ở lớp 7 về đoạn mạch song song.
*, Rút kinh nghiệm 
 
 
Tuần : 3         Ngày soạn: 30/08/2008
Tiết: 5          Ngày dạy:  01/09/2008
 
BÀI 5:                          ĐOẠN MẠCH SONG SONG
 
I. Mục tiêu
 - Xây dụng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song  1/ Rtđ = 1/ R1 + 1/ R2 và hệ thức I1/ I2 = R2/ R1. Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra.
 - Rèn luyện kĩ năng thực hành, suy luận tìm ra kiến thức mới từ những kiến thức mới đã học. Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và bài tập.
 - Giáo dục cho Hs tính quan sát, chính xác, cẩn thận và sáng tạo, lòng yêu thích môn học
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, thí nghiệm, đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bảng phụ hình 5.1, 5.2 SGK.
 HS : Ba điện trở, ampe kế, vôn kế, nguồn điện, công tắc, dây nối.  
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
? Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp như thế nào?
? Trong đoạn mạch nối tiếp cường độ dòng điện có giá trị như thế nào tại mỗi điểm.
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: Treo bảng phụ hình 5.1 Sgk và ôn lại kiến thức cũ cho Hs.
? Điện trở R1, R2 được mắc với nhau như thế nào.
? Trong mạch mắc song song cường độ dòng điện chạy trong mạch chính có mối quan như thế nào với cường độ dòng điện chạy trong mạch rẽ.
Hs: Quan sát => Thảo luận nhóm cử đại diện lên bảng viết biểu thức
Gv: Cho các nhóm nhận xét => chốt lại
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C2 dựa vào (1), (2) và biểu thức định luật Ôm
Hs: Tự vận dụng (1), (2) và biểu thức định luật ôm để chứng minh (3) => lên bảng
 
Gv: Quan sát và hướng dẫn, nhận xét
 
 
Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
Gv: yêu cầu hs chứng minh công thức (4) và (4’) từ các hệ thức (1), (2) và biểu thức định luật Ôm.
Hs: Làm việc cá nhân
Gv: quan sát hướng dẫn cho hs
Hs: yêu câu hs lên bảng làm
 
 
 
 
 
 
 
 
Gv: giao dụng cụ thí nghiệm yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm như Sgk
Hs: làm việc theo nhóm
Gv: quan sát, hướng dẫn hs cách mắc ampe kế, vôn kế
Gv: yêu cầu hs rút ra kết luận về điện trở tương đương.
Hs: dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra kết luận.
Gv: Nhận xét => Chốt lại yêu cầu hs 1- 2 hs đọc
Hoạt động 3: Vận dụng
Gv: nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
Gv: Yêu cầu hs trả lời C4, C5 SGK
Hs: hoạt động cá nhân làm vào vở
 
 
Gv: mở rộng cho hs đối với mạch điện mắc 3 điện trở trở lên
 
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
1. Nhớ  lại kiến thức ở lớp 7.
 
 
 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
  áp dụng định luật Ôm     I = U/ R
   I­1 = U­1/ R1        =>    I1/ I2 = U1. R2 / U2. R1
       I2 = U2/ R2
     Mà U­1= U2 = UAB                            
           =>
 
 
II. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
 1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
  áp dụng định luật Ôm  I = U/ R
   I­1 = U­1/ R1
   I­2 = U­2/ R2
   I­AB = U­AB/ RAB
Mà       UAB = U1 = U2
         IAB             =       I1     +      I2
=>  UAB/ RAB = UAB// R1 + UAB/ R2
=>
 
1/ RAB = (R2 + R1)/ R1R2.
 
=>
 
2. Thí nghiệm kiểm tra.
 
 
 
 
3. Kết luận: SGK
 
 
 
III. Vận dụng
C4:
-         Đèn và quạt mắc song song vào nguồn điện 220V
     -  Quạt vẫn hoạt động bình thường vì mạch chứa quạt vẫn kín.
C5:  R1= R2 = 30 
    R12 = R1. R2/(R1+R2) = 30.30/(30+30) =15
 
 
 
4. Củng cố: ? Công thức tính điện trở tương đương trong mạch mắc 2 điện trở song song.
                    Gv nhấn mạnh đối với mạch có 3 điện trở mắc song song.
   Gv ra bài tập 5.1 => 5.6 SBT
5. Dặn dò: Ôn lại các bài 1 => 5 SGK và làm bài 1, 2, 3 SGK.
*, Rút kinh nghiệm   
Tuần : 3         Ngày soạn: 03/09/2008
Tiết: 6          Ngày dạy:  05/09/2008
 
BÀI 6 :                         BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
 
I. Mục tiêu
 - Nhận biết các kiến thức cơ bản ( định luật ôm, mạch nối tiếp, mạch song song, điện trở của dây dẫn).
 - Vận dụng thành thạo các kiến thức đã học giải các bài tập, hiện tượng vật lý, rèn luyện kĩ năng tính toán, sáng tạo khi giải bài tập.
 - Giáo dục cho hs tính cẩn thận, chính xác, lòng yêu tích môn học.     
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức, một số đồ dùng điện trong gia đình.
 HS : Giải các bài tập 1, 2, 3 SGK
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:             ( Kết hợp trong khi giải bài tập)
   3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động1: Giải bài tập 1
Gv: Treo bảng phụ hình 6.1 yêu cầu hs đọc và tóm tắt đề theo nhóm
Hs: quan sát tóm tắt đề bài
? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào.
? Ampe kế và vôn kế đo đại lượng nào
Hs: trả lời => lên bảng tóm tắt
Gv: Đặt câu hỏi phân tích mạch điện
? Vận dụng công thức nào để tính Rtđ
? Vận dụng công thức nào tính R2
Hs: Thảo luận => trả lời
? còn cách giải nào khác
Hs: thảo luận trả lời
Gv: nhận xét => đánh giá
Gv: yêu cầu đại diện nhóm lên bảng giải và các nhóm khác nhận xét
Gv: Nhận xét đánh giá cho điểm
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Gv: treo bảng phụ hình 6.2 Sgk và yêu cầu hs đọc tóm tắt đề bài
Hs: quan sát, tóm tắt đề bài
Hs: phân tích mạch điện
? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào.
? Ampe kế và vôn kế đo đại lượng nào
Hs: lên bảng tóm tắt đề bài
? UAB tính như thế nào ( theo mạch rẽ R1)
? I2 tính như thế nào ( công thức nào có liên quan đến?
Hs: thảo luận => trả lời đưa ra phương án giải
Gv: gọi 1-2 hs lên bảng giải còn hs khác tự giải vào vở
Gv: Quan sát, hướng dẫn cho hs yếu, kém
Hs: các hs khác nhận xét bài giải trên bảng
Gv: Nhận xét và đánh giá
Gv: yêu cầu hs tìm cách giải khác  
Hoạt động 3  Giải bài tập 3
Hs: đọc và tóm tắt đề bài
Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài
? R2 và R3 mắc với nhau như thế nào. R1 mắc như thế nào với mạch MB
? Ampe kế đo đại lượng nào.
Hs: thảo luận trả lời ( hoạt động cá nhân)
Gv: yêu cầu hs viết công thức tính Rtđ
Hs: thảo luận nhóm và củ đại diện lên bảng
 
Bài 1:
 
       Hình 6.1 SGK
 
 
Tóm tắt:
Đã cho: R1= 5      UAB= 6V
             IAB = I1 = I2 = 0,5A
Tìm:   RAB , R2
Giải :
   Mạch điện : R1 nối tiếp R2
a, RAB = UAB/ IAB = 6/ 0,5 = 12 ()
b, RAB = R1 + R2
=> R2 = RAB - R1 = 12- 5 = 7 ()
ĐS:  RAB= 12 (),   R2= 7 ()
Tìm cách giải khác
 
Bài 2:       
                  Hình 6.2 SGK
 
Tóm tắt:
Đã cho:  R1= 10   , I1 = 1,2A
                   IAB = 1,8A
Tìm : UAB = ? (V)            R2= ?   ()
Giải
Mạch điện gồm R1 // R2
a, Ta có
    U1 = R1. I1 = 10. 1,2= 12V
mà UAB = U1 = U2 = 12V
b, ta có
   IAB = I1 + I2 => I2 = IAB - I1
    I2 = 1,8 - 1,2 = 0,6A
   R2 = U2/ I1 = 12/ 0,6 = 20 ()
ĐS: UAB= 12(V),  R2= 20()
Cách giải khác.
Bài 3 :
               Hình 6.3  SGK
Tóm tắt
Đã cho: R1= 15     UAB­= 12V, R2=R3= 30
Tìm:  RAB= ? ,    I1= ?  , I2= ?  , I3= ?
Giải
 Mạch điện gồm: R1 nt ( R2// R3)
a, 1/ RMB= 1/ R2  + 1/ R3 = 1/30 + 1/30 = 15
=> RMB = 15
RAB = R1 + RMB = 15 +15 = 30 ()
b,ta có
             IAB = UAB/ IAB = 12/ 30 = 0,4 (A)
    IAB = I1 = IMB = 4,0 (A)
UAB = U1 + UMB => UMB = UAB - U1
  mà U1 = I1. R1 = 15. 0,4 = 6V
     => UMB = UAB - U1 = 12 - 6 = 6V
     UMB = U2 = U3
  => I2 = U2/ R2 = 6/ 30 = 0,2 (A)
   => I3 = U3/ R3 = 6/ 30 = 0,2 (A)
ĐS: RAB = 30(), I1= 0,4(A), I2= I3= 0,2(A)
 
4. Củng cố:  Hệ thống kiến thức cơ bản định luật ôm, mạch song song, nối tiếp, hổn hợp.
                      Gv nhấn mạnh về các công thức, hệ thức liên quan đến I, U, R
5. Dặn dò:   - Gv giao bài tập  6.1 => 6.5 SBT
                     - Đọc và chuẩn bị bài  mới 7
 
*, Rút kinh nghiệm 
  
 
 
 
Tuần : 4         Ngày soạn: 01/09/2009
Tiết: 7          Ngày dạy:  03/09/2009
 
 BÀI 7 :   SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
 
I. Mục tiêu
 - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc voà chiều dài, tiết diện và vật liệu dây dẫn. Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một tróng các yếu tố suy luận và tiến hành thí nghiệm để chứng tỏ rằng R có cùng tiết diện và làm cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với l .
 - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng vật lý và bài tập đơn giản kĩ năng tính toán.
 - Giáo dục cho hs tính quan sát, cẩn thận, chính xác, lòng yêu thích môn học      
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, đoạn dây bằng đồng, đoạn dây thép, cuộn dây hợp kim 
 NHS : Nguồn điện 3V, công tắc, ampe kế, vôn kế, 3 dây nối cùng tiết diện và làm bằng cùng bằng vật liệu l, 2l, 3l.    
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:            
  ? Công thức xác định điện trở của dây dẫn ? Giải thích ý nghĩa vật lý từng đại lượng.
   3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng
? Dây dẫn dược dùng để làm gì.
? Quan sát thấy dân dẫn ở đâu xung quanh ta.
Hs: Thảo luận nhóm => trả lời
Gv: Giới thiệu về vật liệu được dùng làm dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào.
Gv: Cho hs quan sát hình 7.1 Sgk
? Các dây dẫn có điện trở giống nhau không vì sao.
Hs: quan sát thảo luận nhóm => trả lời
Gv: cho hs quan sát các đoạn dây dẫn khác nhau và yêu cầu hs dự đoán điện trở
Hs: Quan sát các đoạn dây dẫn này khác nhau ở những yếu tố nào? Điện trở của dây dẫn này liệu có giống nhau không?
? Các yếu tố nào ảnh hưởng tới điện trở.
? Nếu điện trở phụ thuộc vào nhiều yếu tố thì bằng cách nào để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố
Hs: Thảo luận nhóm => trả lời
Gv: Nhận xét => Chốt lại 
Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
Gv: yêu cầu hs dự đoán theo C1 và nghiên cứu thông tin mục 1, phần II
Hs: đọc thông tin và dự kiến cách làm thông qua thảo luận nhóm.
Gv: nhận xét => đưa ra dự kiến SGK
Hs: Hoàn thành C1
Gv: Treo bảng phụ sơ đồ hình 7.2 Sgk
Gv: bàn giao dụng cụ cho hs
Hs: nhận dụng cụ và tiến hành lắp ráp mạch điện.
Gv: kiểm tra sơ đồ mạch điện đã lắp
Hs: tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Hs: quan sát vôn kế và ampe kế ghi kết quả vào bảng 1 Sgk ( theo nhóm)
Hs: tính giá trị R1, R2, R3 ( R = U/ I)
Gv: quan sát và hướng dẫn cho hs
Gv: yêu cầu hs so sánh kết quả với dự kiến
Hs: Làm việc theo nhóm và rút ra kết luận
Hs: trả lời => các nhóm khác bổ sung
Gv: nhận xét => rút ra kết luận  
Hs: bàn giao dụng cụ thí nghiệm cho gv
 
Hoạt động 4: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C2, C3, C4 Sgk
Hs: hoạt động cá nhân làm vào vở  
Gv: quan sát hướng dẫn cho hs
 
 
C4: I1 = 0,25 I2 = I2/ 4
     mà I1/ I2 = R­2/ R1
    => R1 = 4R2
  Do đó   l1 = 4l2
 
 
 
 
 
 
 
I. Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
 
 
 
 
 
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc các yếu tố :
-         Chiều dàI dây dẫn (l)
-         Tiết diện dây dẫn  (s)
-         Vật liệu của dây dẫn.
 
 
 
 
 
 
II. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1. Dự kiến cách làm
 
 
C1:      l                      R
         2l                     2R
         3l                     3R
2. Thí nghiệm kiểm tra
      Hình 7.2 Sgk
Bảng 1: Sgk
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Kết luận
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
III. Vận dụng
C2: Hiệu điện thế không đổi, theo định luật Ôm => I tỉ lệ nghịch với R mà R tỉ lệ thuận với l => I tỉ lệ nghịch với l
C3: Tóm tắt
 Đã cho: U = 6V   ;  I = 0,3A
                l0 = 4m  => R0 = 2
Tìm: l = ?  m
Giải
áp dụng định luật ôm I = U/ R => R= U/ I
   R = 6/ 0,3 = 20 ()
mà      4m  =>  2  ()
           l m  =>  20()
=> l = 4. 20/2 = 40 (m)
4. Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài  ( R tỉ lệ thuận l)
 ? Để xác định sụ phụ thuộc của điện trở vào một yếu tố thì làm như thế nào.
 ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào với chiều dài dây dẫn.
5. Dặn dò: gv giao bài tập về nhà 7.1 => 7.4 SBT, chuẩn bị bài mới bài 8
*, Rút kinh nghiệm 
Tuần : 4         Ngày soạn: 02/09/2009
Tiết: 8          Ngày dạy:  04/09/2009
 
 BÀI 8 :   SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
 
I. Mục tiêu
 - Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của mỗi dây dẫn, bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây dẫn,.
 - Rền luyện kĩ năng thực hành, lắp ráp mạch điện, vận dụng kiến thức giải các bài tập đơn giản
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận lòng yêu thích môn học.    
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, các đoạn dây dẫn hợp kim cùng loại.
 NHS : Nguồn điện 3V, công tắc, ampe kế, vôn kế, hai chốt kẹp.    
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:            
  ? Điện trở của dây dẫn tỉ lệ như thế nào với chiều dài dây dẫn.
  ? Điện trở tương đương trong mạch mắc song song gồm hai điện trở mắc song song
   3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Họat động 1: ôn lại và kiểm tra kiến thức
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
? Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ta làm như thế nào( thí nghiệm)
? Các dây dẫn có cùng chiều dài cùng làm một vật liệu thì điện trở phụ thuộc vào tiết diện như thế nào dự đoán
Hs: thảo luận nhóm => trả lời
Hs: Các nhóm khác nhận xét, dự đoán
Hoạt động 2: Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng
Gv: treo bảng phụ hình 8.1Sgk
Gv: thông báo về chiều dài, tiết diện vật liệu, yêu cầu hs trả lời C1 Sgk
Hs: quan sát thảo luận nhóm tính R2, R3
Hs: Các nhóm đưa ra kết quả dự đoán
       
Gv: nhận xét các nhóm
Gv: treo bảng phụ hình 8.2 Sgk yêu cầu hs quan sát về tiết diện
Gv: yêu cầu hs dựa vào kết quả C1 hoàn thành C2 Sgk
Hs: quan sát thảo luận nhóm đưa ra dự đoán mối quan hệ giữa điển trở và tiết diện của dây
Gv: cho các nhóm nhận xét bổ sung => kết luận
Họat động 3: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Gv: cho các nhóm hs tiến hành theo các bước của thí nghiệm Sgk
Hs: hoạt động theo nhóm tiến hành thí nghiệm
Hs: ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 1
Gv: yêu cầu hs đối chiếu kết quả của thí nghiệm với dự đoán
Hs: Dựa vào kết quả thí nghiệm đối chiếu
Hs: rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng
Gv: Nhận xét tổng kết ý kiến hs => đưa ra kết luận Sgk
Gv: nhắc lại công thức diện tích hình tròn
 
 
Hs: phát biểu kết luận Sgk
 
Hoạt động 4: Vận dụng
Gv: cho hs hoàn thành C3, C4, C5 vào vở bài tập
Hs: làm việc cá nhân
Gv: gọi hs lên bảng  C3, C4
Hs: lên bảng, các hs khác làm vào vở  
Gv: quan sát và hướng dẫn hs => nhận xét
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I. Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
          Hình 8.1 SGK
 
C1: 1/R = 1/R + 1/R = 2/R
=>  R2 = R/2
Tương tự    1/R3 = 1/R + 1/R + 1/R = R/3
                     => R3 = R/3
 
 
 
 
 
C2: Tiết diện:   S               R
                       2S               R/2    
                       3S               R/3
 
II. Thí nghiệm kiểm tra
          Hình 8.3 Sgk
 
 
 
Bảng 1
 
 
 
 
 
*, Kết luận
                          R1/ R2 = S1/ S2 = d22/ d21
    
 
                                         (d: đường kính)
Dây dẫn có tiết diện lớn hơn bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy nhiêu lần
III. Vận dụng
C3 Tóm tắt
  l1 = l2  , S1 = 2 mm2 cùng vật liệu bằng đồng
               S2 = 6 mm2
  So sánh :  R1 và R2
Giải:
   R tỉ lệ nghịch với S
R1/ R2 = S1/ S2 = 6/ 2 => R1= 3R2
C4:
- l1 = l2 , cùng vật liệu là nhôm, S1= 0,5 mm2 ,   R1= 5,5, S2 = 2,5mm2
- R2 = ?  ()
Giải:
R1/ R2 = S2/ S1 => R2 = (S1.R1)/ S2
R2 = (0,5. 5,5)/ 0,5
  R2 = 1,1 ()
4. Củng cố:
 Hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài: R tỉ lệ nghịch S
 Gv giao bài tập về nhà C5, C6 SGK và 8.1 => 8.4 SBT, đọc phần "Có thể em chưa biết"
5. Dặn dò:
 Tham khảo và chuẩn bị bài 9( kẻ bảng 2/ 26, vẽ sơ đồ mạch điện ở phần I)
*, Rút kinh nghiệm
Tuần : 5         Ngày soạn: 12/09/2009
Tiết: 9          Ngày dạy:  14/09/2009
 
 BÀI 9 :   SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I. Mục tiêu
 - Biết bố trí thí nghiệm để chỉ ra rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và tiết diện là khác nhau khi được làm từ các vật liệu khác nhau. So sánh mức độ dẫn điện của các chất, căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng.
 - Vận dụng công thức tính điện trở của dây dẫn R= .l / S để tính các đại lượng khác
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận quan sát tỉ mĩ và lòng yêu thích môn học         
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bảng phụ hình  SGK bộ dụng cụ thí nghiệm
 NHS : Nguồn điện, công tắc, ampe kế, vôn kế, hai chốt kẹp, cuôn dây dẫn hợp kim nikêlin, dây hợp kim cosntantan.    
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:            
  ? Điện trở của dây dẫn tỉ lệ như thế nào với chiều dài dây dẫn.
  ? Điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện dây dẫn như thế nào
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập
Gv: tổ chức tình huống học tập như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C1 SGK
Hs: thảo luận => đưa ra đặc điểm của dây dẫn
Gv: yêu cầu hs đọc và hoàn thành phần I, mục 1 SGK
Hs: Hoạt động theo nhóm => hoàn thành các câu a, b, c, d trong SGK
Gv: quan sát hướn dẫn uốn nắn kịp thời
Hs: dựa vào bảng kết quả rút ra kết luận
Hs: các nhóm nhận xét => gv bổ sung và chốt lại
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK
? Vật liệu làm dây dẫn được dặc trưng bởi đại lượng nào.
? Đại lượng này có trị số được xác định như thế nào.
Hs: nghiên cứu thông tin Sgk => thảo luận
Hs: trả lời => các nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv: cho hs tìm hiểu bảng điện trở suất của một số chất SGK
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C2 SGK
Hs: tìm hiểu bảng 1 và hoàn thành C2
Hs: hoạt động cá nhân => trả lời trên bảng
 
Hs: các nhóm khác nhận xét
Gv: bổ sung - đánh giá
 
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở
Gv: hướng dẫn hs vận dụng kiến thức đã học để xây dựng công thức
Hs: liên hệ 3 yếu tố l, S,  thảo luận nhóm => xây dựng công thức theo nhóm
Gv: treo bảng phụ bảng 2 SGK
Hs: đại diện các nhóm trả lời => các nhóm khác nhận xét bổ sung, hoàn thành C3 SGK
Gv: yêu cầu hs rút ra kết luận
Hs: rút ra kết luận như SGK
Gv: nhận xét - đánh giá
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C4, C5, C6 SGK
Hs: hoạt động cá nhân
 
 
I. Sự phụ thuộc cảu điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
1, Thí nghiệm
C1: Các dây dẫn làm từ các vật liệu khác nhau
 
 
 
 
 
2, Kết luận
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
II. Điện trở suất _ công thức điện trở
1, Điện trở suất
                   
 
Kí hiệu:   ( đọc là rô)
Đơn vị :  m  (ôm mét)
Nếu l = 1m, S = 1m2 => R = 
Bảng 1: Điện trở suất ở 20o   SGK
 
 
C2: Dây constantan   = 0,5 10-6 m 
l = 1m => S = 1mm2 => R = ? 
Giải
Ta có l = 1m, S = 1m2 => R' =  = 0,5 10-6 m
=> R/ R' = S' / S = 1m2/ 1mm2 = 1000000=106
=> R= 106.R' =106.0,5 106 = 0,5()
2, Công thức điện trở
Bảng 2: SGK   
 
 
 
 
 
3, Kết luận
                                    l: chiều dài (m)
                                    S: Tiết diện (m2)
                                    R: Điện trở suất (m)
IV. Vận dụng
C4:
l = 4m           đồng = 1,7 10-8 m
d = 1mm = 10-3m      R= ? 
Giải
Shtròn =  d2/ 4
R= .l / S = (1,7.10-8.4.42)/ (10-3)2= 0,087 ()
C5: Điện trở của dây nhôm
R = 2,8. 10-8. 2.106= 0,056 ()
Điện trở dây nikêlin
R = (0,4.10-6.8)/ (0,2. 10-3)
R = 25,5 ()
Điện trở của dây dẫn đồng
R = (1,7.10-8.400)/ 2.10-6 = 3,4 ()
 
 4. Củng cố:
- Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài: R = .l/ S
- ? Công thức tính điện trở R(l, S, ). GiảI thích ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức. Đơn vị của các đại lượng.
- Yêu cầu hs hoàn thành C6 SGK và giao bàI tập trong SBT 9.1 => 9.5.
5. Dặn dò: học bài và chuẩn bị bài mới “ Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật”
*, Rút kinh nghiệm:
Tuần : 5         Ngày soạn: 13/09/2009
Tiết: 10         Ngày dạy:  15/09/2009
 
 BÀI 10 :   BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
 
I. Mục tiêu
 - Nêu được bến trở là gì và nêu được nghuyên tác hoạt động của biến trở. Nhận biết được các biến trở dùng trong kĩ thuật. Mắc được bến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện.
 - Rèn luyện đợc kĩ năng quan sát, thực hành mắc được các mạch điện có biến trở, vận dụng và sử dụng được biến trở.
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.    
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, các dụng cụ thí nghiệm, các loại biến trở
 NHS : Biến trở con chạy, chiết áp, bóng đèn, công tắc, 7 đoạn dây dẫn nối, 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số điện trở.   
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:            
  ? Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào và sự phụ thuộc đó như thế nào vào từng yếu tố. Công thức điện trở.
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
◘Ho¹t ®éng 1: T×m hiÓu cÊu t¹o vµ ho¹t ®éng cña biÕn trë.
Gv: cho hs quan s¸t h×nh 10.1 Sgk vµ hoµn thµnh C1
Hs: quan s¸t h×nh 10.1 vµ c¸c lo¹i biÕn trë thËt
Gv: yªu cÇu hs chØ ra c¸c lo¹i biÕn trë
 
Gv: yªu cÇu thùc hiÖn C2, C3 ®Ó t×m ra cÊu t¹o vµ ho¹t ®éng cña biÕn trë
Hs: quan s¸t => th¶o luËn nhãm => tr¶ lêi
? CÊu t¹o biÕn trë gåm cã nh÷ng bé phËn nµo.
? BiÕn trë con ch¹y ho¹t ®éng nh­ thÕ nµo.
? BiÕn trë lµ g×.
Hs: C¸c nhãm bæ sung ý kiÕn => chèt l¹i
Hs: nªu ho¹t ®éng cña biÕn trë
Gv: Th«ng b¸o kÝ hiÖu s¬ ®å a, b, c, cña biÕn trë
        treo b¶ng phô h×nh kÝ hiÖu s¬ ®å
Hs: quan s¸t vµ vÏ vµo vë
Gv: quan s¸t vµ h­íng dÉn hs
Ho¹t ®éng 2: Sö dông biÕn trë ®Ó ®iÒu chØnh dßng ®iÖn
Gv: yªu cÇu hs thùc hiÖn C­5
Hs: ho¹t ®éng c¸ nh©n => lªn b¶ng vÏ s¬ ®å
Gv: giao dông cô thÝ nghiÖm cho hs vµ yªu cÇu hs m¾c m¹ch ®iÖn theo s¬ ®å
Gv: quan s¸t vµ h­íng dÉn hs, yªu cÇu ®Ó con ch¹y C ë s¸t ®Çu N ®Ó biÕn trë cã gi¸ trÞ lín nhÊt
Hs:  ho¹t ®éng theo nhãm => hoµn thµnh C6
Hs: ®¹i diÖn c¸c nhãm tr¶ lêi => c¸c nhãm kh¸c bæ sung ý kiÕn
? BiÕn trë dïng ®Ó lµm g×.
Hs: th¶o luËn vµ tr¶ lêi
Gv: nhËn xÐt, chèt l¹i => KÕt luËn
Ho¹t ®éng 3: NhËn biÕt c¸c ®iÖn trë dïng trong kÜ thuËt  
Gv: cho hs nghiªn cøu th«ng tin SGK C7
Gv: gîi ý cho hs gi¶i thÝch C7
Hs: quan s¸t ®iÖn trë thËt => tr¶ lêi
Gv: cho hs thùc hiÖn C8 ®Ó nhËn biÕt hai lo¹i ®iÖn trë kÜ thuËt
Hs: th¶o luËn nhãm => tr¶ lêi
Gv: cho hs liªn hÖ víi thùc tÕ
? §iÖn trë kÜ thuËt dïng ë ®©u lµ nhiÒu nhÊt .
Hs: Tr¶ lêi
Ho¹t ®éng 4: VËn dông
Gv: cho hs thùc hiÖn C9, C10 SGK
Hs: dùa vµo c¸ch ®äc ë c¸c vßng mµu ®Ó nhËn biÕt c¸c ®iÖn trë cã gi¸ trÞ kh¸c nhau
Hs: ho¹t ®éng c¸ nh©n lµm C10
Gv: quan s¸t vµ h­íng dÉn, gäi hs lªn b¶ng
 
 
 
I. BiÕn trë
1. T×m hiÓu cÊu t¹o vµ ho¹t ®éng cña biÕn trë.
           H×nh 10.1 SGK
C¸c lo¹i biÕn trë:
+, BiÕn trë cã con ch¹y.
+, BiÕn trë cã tay quay
+, BiÕn trë than (chiÕt ¸p)
 
*, CÊu t¹o biÕn trë: gåm hai chèt A vµ N( tay quay, con ch¹y) vµ cuén d©y quÊn quay lâi sø
*, Nguyªn t¾c ho¹t ®éng:
l thay ®æi => R thay ®æi( di chuyÓn C)
 
*, KÝ hiÖu s¬ ®å cña biÕn trë:

 
2. Sö dông biÕn trë ®Ó ®iÒu chØnh c­êng ®é dßng ®iÖn
                  +  -                K
 
 
 
 
 
 
 
   U kh«ng ®æi :  U = R.I
NÕu R t¨ng th× I gi¶m vµ ng­îc l¹i
 
 
3. KÕt luËn
                     SGK
II. C¸c ®iÖn trë dïng trong kÜ thuËt
                         SGK
 
 
 
 
 
 
 
 
 
III. VËn dông
C9:
C10: - Rmax= 20 ,   nicrom = 1,1.10-6 m
         S = 0,5 mm2 , d= 2 cm = 0,02 m
      - n = ? vßng
Gi¶i
ChiÒu dµI cña d©y:  R = .l/ S => l = R.S/
    l = (20.0,5.10-6)/ 1,1. 10-6 = 9,091 (m)
Sè vßng d©y:
    n = l/ d = 9,091/(.0,02) = 144,7 vßng
 
4. Cñng cè:
 Gv hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n cña bµi:
 ? BiÕn trë lµ g× . Dïng biÕn trë ®Ó lµm g×. §äc phÇn “Cã thÓ em ch­a biÕt”
 Gv giao bµI tËp vÒ nhµ 10.1 => 10.6 SBT
5. DÆn dß:  ¤n l¹i c¸c bµI tõ 1 ®Õn 10 SGK vµ gi¶I c¸c bµI tËp 1, 2, 3 SGK
*, Rót kinh nghiÖm
 
 
TuÇn : 6         Ngµy so¹n: 19/09/2009
TiÕt: 11         Ngµy d¹y:  21/09/2009
 
BÀI 11 :   BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
 
I. Mục tiêu
 - Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan trong các đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và hổn hợp
 - Rèn luyện kỹ năng tính toán và giải thích các hiện tượng trong mạch điện
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, sáng tạo, lòng yêu thích môn học  
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bảng phụ vẽ các sơ đồ mạch điện
 HS : giải các bài tập trong SGK 
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:        Lồng vào các bài    
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: giải bài tập 1
Gv: yêu cầu hs tìm hiểu và tóm tắt đề bài
Hs: thảo luận nhóm và giải theo gợi ý SGK
Gv: gọi hs lên bảng
Gv: Các nhóm nhận xét
Hs: phân tích đề bài và làm bài
? Công thức tính điện trở
? Biểu thức định luật ôm
Hs: tự giải
Gv: Đánh giá và cho điểm
 
Hoạt động 2: Giải bài tập 2
Gv: cho hs tìm hiểu đề và tóm tắt đề bài
Hs: đọc và tóm tắt đề bài vào vở
Gv: gọi hs lên bảng
Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài
Hs: trả lời => hs khác bổ sung
Gv: nhận xét => gọi hs lên bảng
Hs: làm vào vở => nhận xét bài làm trên bảng
 
 
 
 
? Công thức tính điện trở R
Hs: làm việc cá nhận
Hs: lên bảng hoàn thành câu b,
Hs: nhận xét => đánh giá
 
 
Hoạt động 3: Giải bài 3
Gv: yêu cầu hs tóm tắt đề bài
Hs: đọc đề và tóm tắt vào giấy nháp
Gv: không cho hs xem gợi ý, hs tự lực suy nghĩ
Hs quan sát sơ đồ 11.2 phân tích mạch điện => Thảo luận nhóm
? R1 và R2 mắc với nhau như thế nào
? R1 , R2 và Rd mắc với nhau như thế nào
Hs: thảo luận nhóm => trả lời
Hs: các nhóm nhận xét và bổ sung
hs: lên bảng hoàn thành câu a
Hs: quan sát bạn => nhận xét bổ sung
Gv: quan sát và hướng dẫn hs
Gv:  nhận xét và đánh giá
 
Hs: lên bảng hoàn thành câu b
Hs: quan sát => nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét đánh giá
 
 
 
Bài: 1
Tóm tắt:
Đã cho: nicrôm= 1,1. 10-6 m,  l = 30m
   S = 0,3mm2 , U = 220V
Tìm: I = ? (A)
Giải
Điện trở cảu dây dẫn nicrôm
R = .l/ S = (1,1.10-6 .30)/ 0,3 . 10-6 = 110 
Cường độ dòng điện
I = U/ R = 220/ 110 = 2(A)
ĐS: I = 2(A)
Bài 2:
Tóm tắt:
Đã cho: R1= 7,5  , I = 0,6 A ,  U = 12V
    Rb= 30  , S = 1mm2
Tìm: a,  R2= ? ()
         b,  l = ? (m)
Giải
a, Điện trở tương đương là
R = U/ I = 12/ 0,6 = 20 
Điện trở R2
R = R1+ R2 => R2= R - R1= 20 - 7,5 = 12,5
R2= 12,5()
b, Chiều dài của điện trở
R = .l/ S => l = S.R/  = 10-6 .30/ 0,4. 10-6
    l = 75m
ĐS:  R2= 12,5
         l = 75 m
Bài 3: Tóm tắt:
Đã cho: R1= 600 ,     R2= 900
              UMN= 220V ,  đồng = 1,7 10-8 m
           l = 200m , S = 0,2mm2 = 0,2. 10-6m2
Tìm:    RMN= ?   ,   U1= ? (V)
                      U2= ? (V) 
Giải:
Mạch:  (R1 // R2) nt  Rd
Điện trở tương đương của mạch AB
R12= R­1.R2/ (R1+R2) = 600.900/ ( 600+900)
   R12= (18. 103)/5    ()
Điện trở của dây dẫn
Rd = .l/ S = (1,7.10-8. 200)/ 0,2.10-6 = 17 ()
Điện trở tương đương của mạch MN
RMN= R12 + Rd = (18. 103)/5  + 17 = 377()
b, Cường độ dòng điện IMN
IMN = UMN/ RMN = 200/377 (A)
Hiệu điện thế đoạn mạch AB
U12= IMN. R12 = (220. 18.102)/ 377.5= 210(V)
U1 = U2 = 210 (V)
Đs:  RMN=  377(),  U1 = U2 = 210 (V)  
 
4. Củng cố :
    Hệ thống lại kiến thức cơ bản:  R = .l/ S  , I = U/ I
    Giao bài tập cho hs 11.1 => 11.4 SBT
5. Dặn dò:
  Chuẩn bị và hoàn thành các câu C1 , C2 , C3 SGK
*, Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 6         Ngày soạn: 20/09/2009
Tiết: 12         Ngày dạy:  22/09/2009
 
 BÀI 12 :                          CÔNG SUẤT ĐIỆN
 
I. Mục tiêu
 - Nêu được ý nghĩa của vôn (V) và số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện
 - Vận dụng được công thức P = U.I để tính công suất điện và các đại lượng có liên quan
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, suy luận logic lòng yêu thích môn học.      
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bóng đèn 6V - 5W , bóng đèn 12V -10W, bóng đèn 220V - 100W, bóng đèn 220V - 25 W
 NHS : Nguồn điện, công tắc, biến trở 20  - 2A, ampe kế, vôn kế dây dẫn, các bóng đèn
    6V - 3W, 6V - 6W   
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:            
  ? Biểu thức định luật ôm. Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
Gv: cho hs quan sát và nhận xét số vôn và số oát được ghi trên mỗi bóng diện thật
Hs: quan sát bóng đèn thật => nhận xét
Gv: làm thí nghiệm yêu cầu hs quan sát => hoàn thành C1 SGK
Hs: quan sát thí nghiệm => trả lời C1=> các hs khác bổ sung và nhận xét , Gv chốt lại
HS hoàn thành C2 Sgk
Gv: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin Sgk phần I mục 2
Hs: tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên các dụng cụ điện => nhắc lại ý nghĩa của số oát
Hs: hoàn thành C3 => thảo luận nhóm trả lời
Gv: cho các nhóm nhận xét => chốt lại
Hoạt động 2: Tìm công thức tính công suất
Hs: đọc phần đầu của  phần II và nêu mục tiêu thí nghiệm
Gv: nhận xét và chốt lại mục tiêu
Gv: yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ bố trí thí nghiệm theo hình 12.2 Sgk và các bước tiến hành
Gv: nêu các bước tiến hành thí nghiệm
Hs: dựa vào bảng 2 Sgk và hoàn thành C4
Gv: nêu cách tính công suất điện
Hs: trả lời C4 => các nhóm nhận xét bổ sung
Gv: chốt lại yêu cầu hs hoàn thành C5 SGK
? Biến đổi từ công thức P = U.I và vận dụng định luật ôm
Hs: hoạt động nhóm => trả lời C5
Hs: các nhóm khác nhận xét bổ sung
 
 
 
Gv: nhận xét => bổ sung => chốt lại
 
 
Hoạt động 3: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C6 , C7 SGK
Hs: thảo luận nhóm => lên bảng
 
 
 
 
Gv: quan sát hướng dẫn, uốn nắn kịp thời những chổ sai
 
Gv: nhận xét đánh giá bài làm
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
 
 
 
 
 
C1: Số oát lớn => đèn sáng mạnh
C2: Oát là đơn vị của công suất
 
2.ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
C3:
+, Bóng đèn sáng mạnh => công suất lớn
+, Bếp điện nóng ít  => công suất nhỏ
 
 
II. Công thức tính công suất điện
1. Thí nghiệm
             Hình 12.2 Sgk
 
 
 
 
 
C4: Bóng đèn 1:
U.I = 6. 0,82 = 4,92 ~ 5W
Bóng đèn 2 :
U.I = 6. 0,51 = 3W
Tích U.I đối với bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn
2. Công thức tính công suất điện

 
 Đơn vị :   1W = 1V . 1A
C5: P = U.I ;     I = U / R => U = I.R
 
 
III. Vận dụng
C6: Tóm tắt:
Uđ = 220V  , Pđ = 75W
Iđ = ? (A) ,  R = ? () đèn sáng bình thường
cầu chì 0,5 được không ? vì sao
Giải:
Công suất  P = U. I
=> I = P/ U = 75/ 220 = 0,341 (A)
  Định luật ôm
I = U / R => R = U/ I = 220/ 0,341 = 645 ()
Iđ = 0,341 A nên có thể dùng cầu chì 0,5(A)
C7: Tóm tắt:
Uđ = 12V ,  Iđ = 0,4 A
Pđ = ? (W)   ,  R = ? ()
Giải:
C ông suất bóng đèn
Pđ = Uđ . Iđ = 12. 0,4 = 4,8 (W)
  R­ = U/ I = 12 / 0,4 = 30 ()
 
4. Củng cố :
  Hệ thống lại kiến thức cơ bản: công suất định mức P = U.I
  ? Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì.
  ? Công thức công suất, giải thích ý nghĩa của các đại lượng
5. Dặn dò:
  Giao bài tập cho hs 12.1 => 12.7 SBT
  Chuẩn bị bài 13 “ Điện năng công suất dòng điện”
*, Rút kinh nghiệm
Tuần : 7         Ngày soạn: 26/09/2009
Tiết: 13         Ngày dạy:  28/09/2009
 
 BÀI 13 :                     ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
 
I. Mục tiêu
 - Nêu được hai thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng( điện năng) biết công tơ điện là dụng cụ đo điện năng sử dụng theo đơn vị kilô oát giờ (kwh) chỉ ra sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như cơ năng….
 - Rèn luyện kĩ năng xây dụng công thức để tính điện năng và các đại lượng có liên quan
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận lòng yêu thích môn học. 
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bộ dụng cụ thí nghiệm, bảng phụ ( bảng 1 Sgk) Công tơ điện
 NHS : Đọc và chuẩn bị C1 => C8 SGK
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:            
  ? Công suất điện năng của một đoạn mạch được xác định bởi công thức nào.
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C1 Sgk
Hs: quan sát các dụng cụ và đồ dùng ( hình 13.1 Sgk)
Hs: thảo luận nhóm => trả lời => Hs khác nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét => chốt lại
Gv: đưa ra kết luận sgk
Gv: treo bảng phụ bảng 1/ trang 37 yêu cầu hs hoàn thành C2, C3 Sgk
Gv: gọi đại diện lên bảng điền vào bảng
Hs: quan sát thảo luận nhóm => lên bảng
Hs: Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét và chốt lại => cho hs đọc phần kết luận Sgk
Hs: đọc phần kết luận => ghi vào vở
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức và dụng cụ đo công của dòng điện
Gv: cho hs đọc thông tin Sgk
Gv: nhấn mạnh công của dòng điện …
Hs: đọcvà nghiên cứu thông tin mục 2 Sgk
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C4 , C5 Sgk
Hs: thảo luận nhóm đại diện các nhóm trả lời
Gv: nhận xét bổ sung => đưa ra công thức
 
? Muốn đo công của dòng điện thì dùng những dụng cụ nào
 
 
 
Gv: giới thiệu về công tơ điện và cho hs quan sát thật
 
Hs: quan sát bảng 2 và tính điện năng tiêu thụ
Hoạt động 3: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C7 Sgk
Hs: thảo luận nhóm => lên bảng
Gv: quan sát hướng dẫn hs uốn nắn kịp những chổ sai của hs
Gv: nhận xét các nhóm khác nhận xét=> đánh giá
 
I. Điện năng
1. Dòng điện có mang năng lượng
C1:
+, Thực hiện công cơ học: máy khoan, máy bơm nước…
+, Cung cấp nhiệt lượng: mỏ hàn, nồi cơm điện và bàn là
*. Dòng điện có năng lượng gọi là điện năng
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác
Bảng 1 SGK
C2:
C3:
 
 
 
3, Kết luận: Sgk
                                H = Ai / Atp
 
II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
 
 
2. Công thức tính công của dòng điện
 
  P = A / t
 
P : Công suất điện (W)
A : Điện năng (ws)
t : Thời gian cảu dòng điện chạy qua (s)
  P = U. I                A = P.t = U. I. t
*. Đơn vị của công của dòng điện: J (Jun)
             1J = 1w . 1s
             1J = 1V. 1A. 1s
3. Đo công của dòng điện
         Công tơ điện
 
III. Vận dụng
C7: Tóm tắt:
Uđ = 220V,     Pđ= 75W  ,     U = 220V
t = 4h
Ađ= ? (kwh), số đếm công tơ điện
Giải
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn
P = U. I  =>  I = U/ P
Điện năng của đèn
A = U. I. t = U2. t/ P =(220)2. 4 /75= 0,3 (kwh)
Số công tơ điện là 0,3
 
4. Củng cố :
 Hệ thống lại kiến thức cơ bản: điện năng, công thức tính điện năng
 ? Em hiểu thế nào về điện năng của dòng điện.
 ? Công thức tính điện năng của dòng điện ?
5. Dặn dò:
 Hs hoàn thành C­6 , C8 và 13.1 => 13.4 SBT
 Ôn lại các bài từ 1 => 13 SGK
  *, Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 7         Ngày soạn: 27/09/2009
Tiết: 14         Ngày dạy:  29/09/2009
 
 BÀI 14 :   BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
 
I. Mục tiêu
 - Ôn tập củng cố lại kiến thức công suất điện và điện năng. Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song trong đó có sự kết hợp với việc vận dụng định luật ôm.
 - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các công thức của định luật Ôm, R( l, S, ) giải các bài tập đơn giản.
 - Giáo dục cho hs tính cẩn thận, chính xác, sáng tạo, lòng yêu thích môn học.          
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan, nêu vấn đề.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, một số bài tập mẫu.
 HS : Ôn lại các kiến thức( định luật ôm, nối tiếp, song song công suất, điện năng công thức tính R( l, S, ) giải các bài tập trong SGK 
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:        Lồng vào các bài tập
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài 1
Gv: cho hs tìm hiểu và tóm tắt bài
Hs: đọc và tóm tắt bài
 
Gv: yêu cầu hs giải , lưu ý hs về đơn vị của các đại lượng
Hs: làm việc cá nhân
Gv: gọi hs lên bảng => các hs khác tự làm và nhận xét
Gv: quan sát hướng dẫn uốn nắn hs
? Công thức xác định R
? Công thức tính công suất P
? Công thức tính điện năng
Gv: lưu ý cho hs về đơn vị J và Kwh và số đếm trong công tơ điện
Hs: nhận xét gv nhận xét và đánh giá
Hoạt động 2: Giải bài 2
Gv: cho hs đọc và tóm tắt đề bài
Hs: đọc và tóm tắt
Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài và mạch điện
Hs: tìm hướng giải thông qua hướng dẫn Sgk
Gv: gọi hs lên bảng giải
Hs: lên bảng, hs khác tự giải vào vở
Gv: quan sát hướng dẫn uốn nắn những chổ sai của hs 
? Quan sát mạch điện các dụng cụ được mắc với nhau như thế nào
? Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở tính như tế nào
? Điện năng biến trở tính như thế nào
? Điện năng toàn mạch như thế nào
? Hãy tìm ra cách giải khác b, c
Hs: nhận xét, bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét đánh giá
Hoạt động 3: Giải bài 3
Gv: cho hs tóm tắt đề bài
Hs: làm việc cá nhân vào vở
Gv: yêu cầu hs vẽ sơ đồ mạch điện
? Bóng đèn và bàn là mắc với nhau như thế nào
Hs: vẽ sơ đồ vào giấy nháp => lên bảng
 
 
 
? Công thức tính điện trở tương đương của mạch điện
Hs: trả lời và tính R
Hs: lên bảng tính câu b
Hs: tự làm vào vở => nhận xét bài làm của bạn
 
 
Gv: quan sát và hướng dẫn hs uốn nắn những chổ sai của hs 
Gv: nhận xét và đánh giá cho điểm
Gv: yêu cầu hs tìm cách giải khác
 
 
 
Bài 1:
Đã cho: Uđ = 220V,    Iđ = 314 mA = 0,134 A
  t = 4h/ 1ngày
 => t = 30. 4 = 120h/ 1tháng = 432000 s
Tìm: a, Rđ = ?  (), P = ? (w)
         b, A = ? (J)
Giải:
a, Điện trở của bóng đèn
Rđ = Uđ/ Iđ = 220/ 0,134 = 645,46 ()
  Công suất của đèn
P = U.I = 220. 0,134 = 75,02 (w)
 Điện năng tiêu thụ của đèn trong 30 ngày
A = P. t = 75,02. 432000 = 32408640 (J)
A = P. t = 0,07502kw . 120h = 9,0024 Kwh
Đsố: Rđ = 645,46 (),  P =  75,02 (w)
         A = 32408640 (J), Số công tơ : 9
Bài 2:
Đã cho: Uđ = 9V,  Pđ = 4,5 w
             U = 9V ,  t = 10’ => t = 600s
Tìm: a, Đèn sáng bình thường IA= ? (A)
         b, Rbt= ? (), Pbt= ? (w) 
         c, Abt= ?            A = ?
Giải:
a, Số chỉ của ampe kế:
Iđ = Pđ/ Uđ = 4,5/6 = 0,75 (A)
b, Ta có   U = Ubt + Uđ => Ubt = U - Uđ
                Ubt = 9 - 6 = 3 V
mà Rbt = Ubt / I = 3/ 075 = 4 ()
  Pbt = U­bt . I = 3. 0,75 = 2,25 (w)
c, Abt = Pbt. t = 2,25. 600 = 1350(J)
   A = U. I .t = 9. 0,75. 600 = 4050 (J)
Đsố: a, I = 0,75 (A)
         b, Rbt = 4 (),   Pbt = 2,25 (w)
         c, Abt = 1350 (J), A = 4050 (J)
Bài 3:
Đã cho: Bóng đèn: Uđ = 220V , Pđ = 100W
       Bàn là: Ubl = 220V ,  Pbl = 1000W
Tìm: a, Vẽ sơ đồ R = ? ()
         b, A = ? (J),  ( Kwh)
Giải:                                    Đèn
a,                                           
                                 
                                       Bàn là
 
Bàn là và đèn mắc song song
Rđ = (Uđ)2/ Pđ = 2202/ 100 = 484 ()
Rbl = (Ubl)2/ Pbl = 2202/ 1000 = 48,4 ()
1/ R = 1/ Rđ + 1/ Rbl => R = Rđ.Rbl /( Rđ + Rbl)
R = 484. 48,4/(484 + 48,4) = 44 ()
b, áp dụng định luật ôm
             I = U/ R = 220/ 44 = 5 (A)
          P = U. I = 220. 5 = 1100 (W)
c, A = P. t = 1100. 3600 = 3960000 (J)
    A = P. t = 1,1. 1 = 1,1 Kwh
Đsố: a, R = 44 ()
        b, A = 3960000 (J),   A = 1,1 (Kwh)
 
4. Củng cố: Yêu cầu hs hoàn thành bài tập 14.1 => 14.5 SBT
   Yêu cầu hs tìm cách giải khác ở các bài 1, 2, 3 SGK
5. Dặn dò: Yêu cầu hs đọc và chuẩn bị mẫu báo cáo để thực hành
*, Rút kinh nghiệm 
 
Tuần : 8         Ngày soạn: 04/10/2008
Tiết: 15         Ngày dạy:  06/10/2008
 
 BÀI 15 :   THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN
 
I. Mục tiêu
 - Xác định được công thức tính công suất  của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế . Biết cách bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận.
 - Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ và cách mắc các sơ đồ mạch điện. Quan sát và xác định giá trị U, I. Cách đọc vôn kế và ampe kế
 - Giáo dục cho hs tính chính xác và cẩn thận, lòng yêu thích môn học          
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan, thực hành.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bộ đồ thí nghiệm phần điện học.
 HS : Nguồn điện 6V, công tắc, dây dẫn, ampe kế, vôn kế, bóng đèn, quạt điện nhỏ, biến trở. Mẫu báo cáo   
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:       
   ? Công thức tính công suất điện ? Giải thích ý nghĩa vật lý của các đại lượng
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Chuẩn bị báo cáo thực hành
Gv: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Gv: yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở phần I mẫu báo cáo
Hs: trả lời => hs khác nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét và kiểm tra sự chuẩn bị của hs các bảng 1 và bảng 2 SGK
Hs: nộp bảng báo trên bàn Gv kiểm tra
Hoạt động 2: Xác định công suất của bóng đèn
Gv: giới thiệu các dụng cụ điện như vôn kế ampe kế …
Hs: quan sát và nghe cách sử dụng
Hs: đọc nội dụng thông tin phần 1 SGK
Gv: treo bảng phụ sơ đồ hình 15.1. yêu cầu hs hoàn thành các bước của thí nghiệm
Hs: quan sát hình 15.1 và tiến hành thí nghiệm
Gv: kiểm tra mạch điện của các nhóm
Hs lấy các giá trị I1 , I2, I3
Hs: ghi vào bảng và tính  P1, P2 , P3 => rút ra nhận xét vào bảng báo cáo
Gv: quan sát các nhóm và hướng dẫn uốn nắn kịp thời những chổ sai
Hs: Hoàn thành mẫu báo cáo
Hoạt động 3: Xác định công suất của quạt điện
Gv: yêu cầu hs thay bóng đèn bằng quạt điện
Hs: nghiên cứu và đọc thông tin mục 2 SGK
Hs: thực hiện các bước thực hành như SGK
Gv: Quan sát các nhóm, hướng dẫn kiểm tra  các nhóm lấy giá trị hiệu điện thế
Hs: làm thí nghiệm và lấy các giá trị I1 , I2, I3
Hs: tính  các giá trị P1, P2 , P3
Hs: tính giá trị trung bình của công suất
Hs: hoàn thành mẫu báo cáo
Gv: yêu cầu hs nộp lại các dụng cụ thí nghiệm
Gv: Sắp xếp lại các đồ dùng thí nghiệm
Hs: Mỗi cá nhân hoàn thành những phần còn thiếu của mẫu báo cáo
Hs nộp mẫu báo cáo cho gv
 
I. Chuẩn bị
 
 
 
 
 
 
II. Nội dung thực hành
 
 
1. Xác định công suất của  bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau
 
 
Bảng 1 SGK
 
 
 
 
 
 
 
2. Xác định công suất của quạt điện
 
 
 
 
Bảng 2 SGK
 
 
  Pq = (P1 + P2 + P3)/ 3
 
4. Củng cố:
   Gv thu mẫu báo cáo của hs và nhận xét một số bài.
   Gv đánh giá buổi thực hành về sự chuẩn bị, tác phong thái độ của hs
5. Dặn dò:
  Đọc và chuẩn bị bài 16 “ Định luật Jun – Lenxo”
*, Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 8         Ngày soạn: 06/10/2008
Tiết: 16         Ngày dạy:  08/10/2008
 
 BÀI 16 :                ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
 
I. Mục tiêu
 - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện khi nó chạy qua vật dẫn có điện trở khi đó một phần hoặc toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng. Phát biểu được định luật Jun - Lenxơ .
 - Rèn luyện kĩ năng vận dụng định luật để giải các bài tập về tác dụng nhiệt, giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản trong cuộc sống.
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học   
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bộ đồ thí nghiệm phần điện học.
 HS : Ampe kế, vôn kế, nhiệt kế, dây dẫn
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:       
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành các câu hỏi a, b SGK
Hs: thảo luận nhóm với sự liên hệ thực tế => trả lời
Hs: các nhóm khác bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét và chốt lại cho hs hs ghi vở
Gv: yêu cầu hs hoàn thành các câu hỏi a, b SGK phần 2
Hs: thảo luận nhóm => trả lời
Gv: gợi ý cho hs ( câu hỏi gợi ý )
Hs trả lời các hs khác nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét và chốt lại
Hoạt động 2: Xây dựng định luật Jun – lenxo
Gv: Thông báo về điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng : nhiệt lượng toả ra
Hs: Đọc và nghiên cứu thông tin mục 1, 2 SGK
Hs: Tóm tắt giả thiết của đề, quan sát hình 16.1 SGK
Hs: Hoàn thành C1, C2, C3 SGK
Hs: lên bảng hoàn thành từng C1, C2, C3 với mỗi hs
Hs: các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét và chốt lại. yêu cầu hs phát biểu nội dung định luật
Hs: 2-3 hs phát biểu nội dung định luật SGK
Gv: giới thiệu sơ qua về hai nhà bác học
 
 
 
 
Gv: Thông báo cho hs về mối quan hệ giữa hai đơn vị Jun và Calo
 
 
Hoạt động 3: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C4 , C5 SGK
Hs đọc bài làm việc các nhân => lên bảng
Gv: quan sát và hướng dẫn cho hs
Hs: các hs khác nhận xét => bổ sung
Gv: nhận xét và đánh giá
 
I. Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
a, Dụng cụ biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng: dây tóc bóng đèn, bàn ủi, bếp điện.
b, Dụng cụ biến đổi điẹn năng thành nhiệt năng và cơ năng: máy quạt, máy bơm nước. máy khoan.
2. Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
a, Bàn ủi, máy khoan, bếp điện.
b, Hợp kim nikelin, constantan có điện trở lớn
II. Định luật Jun - Lenxơ 
1. Hệ thức của định luật
 
 
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C1:
         A = I2.R. t = (2,4)2. 5. 300 = 8640 (J)
C­2:
  Qnhôm=  t .mn. Cn = 9,5. 0,078.800 = 652,08(J)
Qnước=  t .mnước. Cnước= 9,5. 0,2. 4200 = 7980(J)
Qnhôm + Qnước= 652,08 + 7980 = 8632,08 (J)
 
C3:
             A       Q
3. Phát biểu định luật: SGK
Hệ thức định luật Jun – Lenxo
              
 
 
     1 Jun  = 0,24 Calo
     1 Caol = 4,18 Jun
 
                                                   (Calo)
 
III. Vận dụng
C4:
C5: Tóm tắt
Đã cho : Uâm= 220V, Pâm= 1000W ,  t2 = 1000C
               Unguồn=220V,   Vnước= 2l,
               t1= 200C,          Cnước= 4200J/kgK
Tìm:    t =  ? (s)
Giải
 Điện năng:  A = P. t 
Nhiệt lượng: Q = c. m (t2  - t1)
định luật bảo toàn năng lượng
A = Q =>  P. t = c. m (t2  - t1)
  =>  t = (c. m (t2  - t1))/ P
  =>  t =  (4200 . 2 (100 - 20))/ 1000
  =>  t = 672 (s)
Đsố :   t = 672 (s) 
 
4. Củng cố:
  Gv hệ thống lạ kiến thức cơ bản của định luật Jun - Lenxo  ( nội dung, hệ thức)
  ? Công thức tính nhiệt lượng theo đơn vị calo
  ? Kể tên các dụng cụ biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
5. Dặn dò:
  Chuẩn bị bài 17 giải các bài tập 1, 2, SGK
  Ôn lại các bài từ 1 => 16 SGK
*, Rút kinh nghiệm
Tuần : 9         Ngày soạn: 11/10/2008
Tiết: 17         Ngày dạy:  13/10/2008
 
          BÀI 17:     BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LENXƠ
 
I. Mục tiêu
 - Vận dụng định luật Jun – Lenxơ để giải các bài tập và tác dụng nhiệt của dòng điện. Biết được phương pháp giải một bài tập phần điện
 - Rèn luyện kĩ năng tính, vận dụng công thức giải bài tập đơn giản, tổng quát
 - Giáo dục hs tính chính xác,cẩn thận, lòng yêu thích môn học
II. Phương pháp
    Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo
Hs: giải các bài tập SGK
IV. Các họat động dạy và học
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
                      ? Phát biểu định luâtJun – Lenxơ ? Biển thức của điịnh luật.
Nội dung:
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Họat động 1: Giải bài 1
Gv: yêu cầu hs tìm hiểu và tóm tắt đề bài
Hs: đọc và làm việc cá nhân
Hs: phân tích đề bài => hoàn thành a,b vào giấy nháp
Gv: gọi hs lên bảng làm câu a,b
Hs lên bảng làm => các hs khác làm vào vở và nhận xét bài bạn
Gv: lưu ý cho hs năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
 
 
 
Gv: yêu cầu hs giải theo gợi ý
HS: họat động cá nhân
 
 
Gv: nhận xét => đánh giá cho điểm
 
Họat động 2: Giải bài 2
Gv:cho hs thảo luận nhóm kết hợp phần gợi ý SGK
Hs: đọc và thảo luận
Gv: cho hs phân tích Qi , H
Hs: phân tích dữ liệu cần tìm và đối hciếu với các đại lượng đã cho
Gv: gọi đại diện các nhóm lên bảng giải bài tập
Hs: làm bài vở và so sánh bài làm trên bảng
Gv: gọi các nhóm nhận xé => bổ sung
Gv: quan sát và hướng dẫn hs
Gv: yêu cầu hs tìm cách giải khác
Gv: nhận xét và cho điểm 
Họat động 3: Giải bài tập 3
Gv: yêu cầu hs đọc và tóm ắtt đề bài
Gv: gọi hs phát biểu các công thức R, P , Q
Hs: thảo luận nhóm
Hs: trả lời câu hỏi
 
Gv: gọi hs lên bảng => hàon thành a, b, c
Hs: lên bảng làm => hs khác hoàn thành vào vở
Gv: quan sát hs và uốn nắn những chổ sai của hs kịp thời  
Gv: nhận xét => đánh giá cho điểm 
Bài 1: Tóm tắt
Đã cho: Bếp điện: R = 80, I = 2,5A,
               t = 3h/ngày     1Kwh = 700đồng
Nước: V = 1,5l , t0 = 250 C , t = 20 phút=1200s
            C = 4200 J/kgK
Tìm: a, Q = ? (J)  (t= 1s)
         b, Qnước= ? (J)      ,       Q = ? (J)
                H = ?
         c,   A = ? (kwh),   M = ? (đồng)
Giải
a, Nhiệt lượng của bếp tỏa ra 1s
Q ~ P = R. I2 = (2,5)2 . 80 = 500 (ws)
Q = 500 (J)
b, Qnước= C.m (∆t0) = 4200. 1,5(100 - 25)
             = 472500 (J)
    Q = I2. R.t = (2,5)2. 80.1200 = 6.105 (J)
  H = Qnước/Q = 472500/ 6.105 = 0,7875
c, A = P.t = 0,5 . 90 = 45 (kwh)
    M = 45. 700 = 31500 đồng
Bài 2: Tóm tắt
Đã cho: ấm điện: U = 220V, P = 1000W
               H = 90% = 0,9
    Nước: m = 2kg,  C = 4200 J/kgK,  ∆t0= 800
Tìm: a, Qi = ? (J)
         b, Q = ? (J)
         c, t = ? (s)
Giải
a, Qi = m.c.∆t0= 80 . 2 . 4200 = 672000 (J)
b, H = Qi/ Q => Q = Qi / H = 672000 / 0,9
                           Q = 746700 (J)
c, P = A / t => t = A/ P = 746700/ 1000
                        t = 747 (s)
Bài 3: tóm tắt
Đã cho: l = 40m,  đồng= 1,7 10-8  m
              S = 0,5 mm2 , t = 3h/ ngày = 90h/ tháng
                                     t = 324000 s
Tìm: a, Rtđ = ? ()
         b, I = ? (A)
         c, Q = ? (kwh)
Giải:
a, R = .l / S = 1,7. 10-8 . 40/ 0,5. 10-6= 1,36()
b, P = U.I => I = P/ U = 165 / 220 = 0,75 (A)
c, Q = I2 . R.t = (0,75)2. 1.36. 324000
      Q = 247860 (J)
Q = 247860 / 3,6 . 10-6 = 0,07 (kwh)     
 
  4. Củng cố:
   Gv yêu cầu hs tìm các cách giải khác của các bài 1, 2, 3  SGK
   Gv giao các bài tập trong SBT 16.17.1 => 16.17.4
5. Dặn dò
  Gv yêu cầu hs ôn tập từ bài 1 => 17 SGK
*, Rút kinh nghiệm
 
 
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 9         Ngày soạn: 13/10/2008
Tiết: 18         Ngày dạy:  15/10/2008
 
ÔN TẬP CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC 
 
I. Mục tiêu
 - Ôn lại và củng cố những kiến thức cơ bản liên quan đến điện trở, định luật ôm, R phụ thuộc vào ( l, S, ) công suất, điện năng, định luật Jun - Lenxơ, mạch điện nối tiếp, mạch điện song song.
 - Rèn luyện kĩ năng vận dụng định các công thức để giải bài tập gồm có mạch song song, nối tiếp, hốn hợp
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận sáng tạo lòng yêu thích môn học               
II. Phương pháp
    Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo
Hs: giải các bài tập SGK
IV. Các họat động dạy và học
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
                      ? Phát biểu định luật Jun – Lenxơ ? Biển thức của định  luật.
3. Nội dung:
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Họat động 1: trình bày kết quả tự kiểm tra
Gv: gọi hs trả lời C1 => C9 SGK
Hs: trả lời => hs khác nhận xét bổ sung ý kiến   
 
 
Gv: nhận xét => đánh giá cho điểm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Họat động 2:  Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành câu 12=> 16 SGK
Hs: đọc thảo luận nhóm
Gv: gọi đại diện nhóm trả lời
Hs: trả lời => nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv: yêu cầu hs đọc và tóm tắt bài 19
Hs: đọc và tóm tắt đề
Gv: gọi hs lên bảng
Gv: phân tích đề bài yêu cầu hs lên bảng
Hs: làm việc cá nhân => nhận xét bài trên bảng
Gv: nhận xét => đánh giá cho điểm
 
 
 
 
 
 
 
 
I. Tự kiểm tra
1. Cường độ dòng độ I chạy qua một vật dẫn tỉ lệ thuận hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn.
2. U/ I = R không đổi
Vì U tăng (hay giảm) bao nhiêu lần thì I tăng ( hay giảm) bấy nhiêu lần
 3.                          R
 
 
 
                       K              
4. a, Mạch điện nối tiếp
                                       Rtđ = R1 + R2
b, Mạch điện song song
 
 
5. a, chiều dài l tăng 3 lần thì R tăng 3 lần
b, Tiết diện S tăng 4 lần thì R giảm 4 lần
c, đồng nhôm => Rđồng nhôm
d, R = .l / S
6, Có thể thay đổi theo trị số điều chỉnh dòng điện
b, nhỏ , ghi sẳn , vòng màu
7, Công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ đod khi được sử dụng với hiệu điện thế điện mức
b, ( Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
8, a,  P = U. I = U.I .t
b, Chuyển hóa điện năng thành dạng năng lượng khác
9, Định luật Jun - lenxơ
Q = I2. R .t
II. Vận dụng
12. C                             13. B
14. D                             15. A             16. D
19. Tóm tắt
Đã cho: U = 220V,  P = 1000W,  H = 85%
  m = 2kg    t = 250  C = 4200J/kgK
Tìm: a, t = ? (s)
        b, m = 4 kg   M = ? đồng/ tháng
        c, t = ? (s)      l1 = l/ 2
Giải
a, Qi = m.c.(t2 - t1) = 4200.2.75 = 630000(J)
   Q = Qi / H = 630000 / 0,85 = 7411764(J)
t = Q /P = 741 (s)
  b, Q = 2.Q.30 = 2. 741176,5. 30
       Q = 12,35 (kwh)
Tiền điện phải trả là:
M = 12,35 . 700 = 8645 (đồng)
C, khi l gấp đôi thì R giảm 4 lần
 R giảm 4 => P tăng 4 lần (P = U2/ R)
H = Qi /Q => Q = Qi/ H
Q = P. t => t = Q/ P = 741176,4 / 4. 1000
T = 185s = 3 phút 5 s 
 
4. Củng cố:
  Hệ thống lại kiến thức của chương: định luật Jun - Lenxơ
 Yêu cầ hs hoàn thành các câu trả lời C1 => C9 SGK
5. Dặn dò:
 Gv yêu cầu hs về giải lại các bài tập trong SGK
 Ôn tập và học lý thuyết từ bài 1 => 16 và giải các bài tập SGK, SBT
*, Rút kinh nghiệm
Tuần : 10         Ngày soạn: 04/11/2006
Tiết: 19         Ngày dạy:  06/11/2006
 
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu
 - Thông qua kiểm tra Gv kiểm tra lại mức độ nắm kiến thức cảu hs. Qua đó Gv rút ra kinh nghiệm về cách dạy của mình.
 - Rèn luyện cho hs kĩ năng làm bài tập trắc nghịêm, giải thích các hiện tượng vật lý trong tự nhiên
 - Giáo dục hco hs tính tích cực, sáng tạo, trung thực, cẩn thận  
II. Chuẩn bị
Gv: ra đề , đáp án , biểu điểm
Hs: Học bài theo nội dụng đã ôn và trả lời các câu hỏi trong SGK
IV. Các họat động đạy và học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung: Gv phát đề cho hs
Phần I: (5 điểm)    Hãy khoanh tròn những chữ cái đứng trước câu đúng
1. Biểu thức nào sau đây là của định luật Ôm ?
    A. I = U /R      B. U = R. I
  C. R = U/ I      D. U = I/ R
2. Công thức nào sau đây "không phải" là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch có hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I, điện trở R ?
  A. P = U. I      B. P = U/ I
  C. P = U2/R      D. P = I2/ R
3. Đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp thì câu phát biểu nào sau đây là "không đúng" ?
A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở  B. Theo chiều quy ước của dòng điện thì cường độ dòng điện giảm dần.
C. Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần.
D. Cường độ dòng điện chạy qua các điện trở là như nhau
4. Điện năng được đo bằng đơn vị nào dưới đây
  A. Kilôoát (kw)     B. Kilôvôn (kV)
  C. Kilôoát giờ (kwh)     D. Kilô ôm (k)
5. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có  cường độ dòng I và khi đó bếp có công suất là P. Công thức tính P nào dưới đây là sai ?
  A. P = U2.R      B. P = I2/ R
  C. P = U2/R      D. P = U. I
6. Biểu thức nào dưới đây cho ta tính được điện năng của một đoạn mạch ?
  A.  A = R.I.t      B. A = U.I.t
  C.  A = P2/ R      D. A = P.t/R
7. Đơn vị nào dưới đây dùng để đo điện năng ?
  A. Vôn (V)      B. Ampe (A)
  C. Kilôoát giờ (kwh)     D. Oát (w)
8. Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S, và làm bằng chất có điện trở suất  thì có điện trở R được tính bằng công thức
  A. R = S/ .l      B. R = .l/S 
  C. R = .S/l      D. R = l/ .S
9. Công thức nào trong các công thức sau đây biểu thị mối quan hệ giữa nhiệt lượng tỏa ra khi có dòng điện chạy trong dây dẫn
  A. Q = R.I.t      B. Q = I.R2.t
  C. Q = I.R.t2      D. Q = I2.R.t
10. Số đếm công tơ điện ở gia đình cho ta biết :
  A. Công suất điện mà gia đình sử dụng
  B. Thời gian sử dụng điện của gia đình
  C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng
  D. Số dụng cụ thiết bị đang sử dụng
 Phần II: ( 5 điểm) Tự luận
11. Định luật Iun - Lenxơ đề cập đếnvấn đề gì ? Hãy phát biểu nội dung định luật đó và biểu thức
12. Tính điện trở tương đương của mạch điện gồm hai điện trở R1= 3, R2= 6
  a, Mắc nối tiếp R1, R2 với nhau         
b, Mắc song song R1, R2 với nhau.
  13. Hai bóng đèn 220V - 100W được mắc song song vào một hiệu điện thế 220V. Tính
      a, Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
      b, Tiền điện phải trả cho hai bóng đèn trong 1 tháng ( 30 ngày) biết thời gian dùng điện trung bình của mỗi bóng là 6 giờ và giá tiền điện là 700 đồng/ 1kwh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐÁP ÁN
 
Phần I: (5điểm)
 Mỗi câu đúng 0,5 điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
B
B
C
A
C
C
B
D
C
Phần II:
11. Định luật Jun - Lenxơ đề cập đến tác dụng nhiệt của dòng điện(biến đổi điện năng thành nhiệt năng )  (0,1 điểm)
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua thì tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , tỉ lệ với điện trở của dây dẫn với thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó 
                                                       Q = I2. R. t
12. Tóm tắt
 Đã cho: R1= 3,   R2= 6
Tìm: a, Rtđ = ? () (mạch nối tiếp)   
 b, Rtđ = ?  () (mạch song song)
Giải:
a, Điện trở tương đương của mạch nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 = 3 + 6 = 9 ().(0,5 điểm)
b, Điện trở tương đương của mạch song song
Rtđ = R1.R2 / (R1 + R2) = 3.6/ (3+6) = 2 ()   (0,5 điểm)
       Đsố: a, Rtđ = 9 () :  b, Rtđ = 2 ()
13. Tóm tắt:
Đã cho: Uđ1 = Uđ2 = 220V,  Pđ1 = Pđ2 = 100w = 0,1 kw
U = 220V,  t = 6h/ngày = 6.30 = 180h/ tháng ,       700đồng/ kwh
Tìm:  a, I = ? (A)
         b, M = ? (đồng)
Giải
a, Điện trở của mỗi bóng đèn
              Rđ1 = Rđ2 = U2đ1/ Pđ1 = (220)2/ 100 = 484 () (0,25 điểm)
 Điện trở tương đương của mạch gồm hai bóng đèn
            Rtđ = Rđ1 . Rđ2 /(Rđ1 + Rđ2) = 242 ()(0,25 điểm)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
              I = U / R = 220 / 242 = 0,9 (A)  (0,5 điểm)
b, Điện năng của hai bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày
            A = 2. P. t = 2 .0,1. 180 = 36 (Kwh)  (0,5 điểm)
Tiền điện phải trả là
       M = A. 700 = 36 . 700 = 25200 (đồng)  (0,5 điểm)
Đsố: a, I = 0,9 (A)
         b, M = 25200( đồng)
 
 
 
Tuần : 10         Ngày soạn: 26/10/2008
Tiết: 20         Ngày dạy:  28/10/2008
 
 BÀI 18 : THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I2 TRONG  ĐỊNH LUẬT JUN _ LENXƠ
I. Mục tiêu
 - Vẽ được sơ đồ mạch điện thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun - Lenxơ. Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun - Lenxơ
 - Rèn luyện kĩ năng lắp ráp và sử dụng các dụng cụ điện ( Vôn kế, Ampe kế...) 
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, trung thực trong thực hành    
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, bộ đồ thí nghiệm hình 18.1 SGK
 HS : Ampe kế, vôn kế, nhiệt kế, dây dẫn, vôn kế, ampe kế, biến trở, bình nhiệt lượng dây đốt nicrom, que khuấy, đồng hồ bấm dây, mâuc báo cáo 
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:   Gv kiểm tra mẫu báo cáo của hs    
3. Nội dung.
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Họat động 1: Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Gv: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Gv: yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở mục I của mẫu báo
Hs:thảo luận nhóm => đại diện các nhóm trả lời
Hs: các nhóm nhận xét bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét => đánh giá
Hs : nộp lại mẫu báo cáo cho gv
Gv: giới thiệu các dụng thí nghiệm
Họat động 2: Đo độ tăng nhiệt t  khi đun nước trong 7 phút với các dòng điện khác nhau
Hs: Đọc và nghiên cứu thông tin phần II SGK
Gv: giao dụng cụ cho đại diện nhóm và yêu cầu hs thực hiện các bước như SGK
Hs: nhận dụng cụ và bố trí thí nghiệm như hình 18.1 SGK
Gv: kiểm tra việc mắc ampe kế và lượng nước
Gv: cho hs đóng các công tắc bắt đầu đo yêu cầu hs điều chỉnh biến trở để ampe kế chỉ đúng giá trị I1 = 0,6 A và  việc bấm đồng hồ
Hs: các nhóm thực hiện các bước như SGK
Hs: thực hiện bật công tắc điện và bấm đồng hồ đồng thời cùng lúc
Gv: kiểm tra các nhóm thực hành quan sát để hướng dẫn uốn nắn kịp thời những chổ sai
Gv: lưu ý hs phải cẩn thận với nhiệt kế và nhắc hs khuấy nước để đo nhiệt độ chính xác
Hs: thực hiện các yêu cầu của gv
Hs: ghi kết quả vào bảng 1 trong mẫu báo cáo
Gv: cho hs lần lượt điều chỉnh biến trở tương ứng I2 = 1,2 A, I3 = 1,8 A
Hs: thực hiện các bước tương tự với I2, I3
Hs: ghi kết quả vào mẫu báo cáo
Họat động 3: Hoàn thành bảng báo cáo
Gv: yêu cầu hs hoàn thành mục 2a, 2b của bảng báo cáo
Hs: thảo luận nhóm và tính kết quả so sánh các thương số
Gv: đề nghị 1 số nhóm thông báo kết quả thí nghiệm
Gv: hướng dẫn cả lớp rút ra kết luận về mối quan hệ Q ~ I2
Hs: ghi kết luận vào mẫu báo cáo
Hs: hoàn thành mẫu báo cáo
Hs: thu bài và nội lại cho gv 
 
I. Chuẩn bị
                         SGK
 
 
 
 
 
 
 
 
II. Nội dung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
t2 / t1 ;  I22 / I12  và so sánh
 t3 / t1 so sánh I32 / I12
 
 
 
  4. Củng cố:
            -  Gv chốt lại kết luận về mối quan hệ của Q ~ I2 , nhận xét tinh thần, thái độ tác phong của hs và của các nhóm hs trong qua trình thực hành
            - Gv đánh giá một số mẫu báo cáo
 5. Dặn dò:
    Chuẩn bị bài 19: " Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện"
     *, Rút kinh nghiệm        
 
 
 
 
Tuần : 11         Ngày soạn: 01/11/2008
Tiết: 21         Ngày dạy:  03/11/2008
 
 BÀI 19        SỬ  DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
 
I. Mục tiêu
 - Nêu và thực hiện được các nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện. Giải thích được cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. Nêu và thực hiện các biẹn pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
 - Rèn kĩ năng vận dụng các quy tắc an toàn điện, vận dụng vào thực tế
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học      
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm,  đàm thoại, trực quan, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
 GV: Giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo SGK, SGV
 HS: Chuẩn bị các câu hỏi SGK
IV. Các hoạt động dạy và học  
1. Ổ định lớp:       Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:  
3. Nội dung.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu để thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Gv: Ôn lại các quy tắc an toàn điện
Hs : đọc và hoàn thành C1 => C4 SGK
Hs : thảo luận nhóm => trả lời
Hs : Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv : nhận xét và đánh giá
Gv : yêu cầu hs đọc thông tin C5 SGK
Hs : đọc thông tin và tiến hành thảo luận nhóm => trả lời 
Hs : các nhóm khác nhận xét bổ sung
 
Gv : nhận xét và chốt lại
Hs : thảo luận C6 SGK => trả lời
Gv : nhận xét và kết luận lại
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa và các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Gv : yêu cầu hs đọc và nghiên cứu thông tin C7 SGK
Gv : yêu cầu hs thảo luận để đưa ra lợi ích
Hs : thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến
Hs : các nhóm nhận xét bổ sung
Gv : yêu cầu hs hoàn thành C8, C9 SGK
Hs : đưa ra công thức và thảo luận
Hs : đưa ra biện pháp sử dụng => các nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv : Tổng hợp ý kiến và chốt lại 
 
 
Hoạt động 3 : Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế
Gv : yêu cầu hs hoàn thành C10, C11, C12 SGK
Hs : đọc và thảo luận nhóm => trả lời các nhóm nhận xét bổ sung ý kiến
Gv : quan sát và hướng dẫn hs
Gv : nhận xét và chốt lại
 
I. An toàn khi sử dụng điện
1. Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học lớp 7
C1: Dưới 40 V
C2 : Sử dụng dây dẫn có vỏ cách điện
C3 : Cầu chì => đảm bảo I định mức
C4 : Không được tiếp xúc mạng điện vì
  U = 220V  rất nguy hiểm
2. Một số quy tắc an toàn khi sử dụng điện
C5 : Rút phích cắm => không nguy hiểm
Ngắt dây "nóng"=> U = 0=> không nguy hiểm
Rgỗ, Rnhựa có điện trở nhỏ => I nhỏ => không nguy hiểm
C6 : Rnối đất người => mắc song song U không đổi Inối đất
I người
III. Sử dụng tiết kiệm điện năng
1. Cần phải sử  dụng tiết kiệm điện năng
C7 : Lợi ích : SGK/ 52
 
 
 
 
2.Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
 
  A = P . t
- Cần lựa chọn, sử dụng các dụng cụ hay thiết bị có công suất thích hợp
- Không nên sử dụng các dụng cụ trang thiết bị điện không cần thiết
III. Vận dụng
C10 :
C11 : D
C12 :
 
   4. Củng cố :
  ? Sử dụng như thế nào để tiết kiệm điện năng ?
  ? Vận dụng những quy tắc nào khi sử dụng điện
  Gv giao bài tập 19.1 => 19.5 SBT
19.1 D  19.2  D  19.3  D  19.4   C  19.5   B
  5. Dặn dò :
          Chuẩn bị bài ôn tập và làm tất cả các câu hỏi ở bài 20
 *, Rút kinh nghiệm        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 11         Ngày soạn: 02/11/2008
Tiết: 22         Ngày dạy:  04/11/2008
 
ÔN TẬP CHƯƠNG I:     ĐIỆN   HỌC 
 
I. Mục tiêu
 - Ôn lại và củng cố những kiến thức cơ bản liên quan đến điện trở, định luật ôm, R phụ thuộc vào ( l, S, ) công suất, điện năng, định luật Jun - Lenxơ, mạch điện nối tiếp, mạch điện song song, quy tắc sử dụng điện
 - Rèn luyện kĩ năng vận dụng định các công thức để giải bài tập gồm có mạch song song, nối tiếp, hỗn hợp, giải thích một số hiện vật lý trong thực tế
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, sáng tạo, lòng yêu thích môn học               
II. Phương pháp
    Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo, các bài tập tổng quát
Hs: giải các bài tập SGK
IV. Các họat động dạy và học
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
                      ? Hãy cho biết sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích gì ?
3. Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò
Nội  dung
Hoạt động 1: Trình bày kết quả tự kiểm tra đã chuẩn bị ở nhà
Gv: yêu cầu hs trả lời C10, C11 SGK
Hs: đại diện các nhóm trả lời => các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
Hs: liên hệ thực tế => bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs đọc và tóm tắt đề bài
Hs: đọc và lên bảng tóm tắt
Gv: yêu cầu hs phân tích đề bài
Hs: nhận xét tóm tắt trên bảng và phân tích đề bài
? Hiệu điện thế ở trạm có bằng hiệu điện thế ở khu dân cư không. vì sao ?
 Gv: gọi 2 hs lên bảng giải a, b
Hs: tự làm vào vở và quan sát trên bảng => nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét đánh giá
Gv: gọi hs lên bảng giải c
Hs: lên bảng => hs khác nhận xét bổ sung
Gv: Nhận xét và đánh giá
 
I. Tự kiểm tra
C10: Sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện
- Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế 40V
- Cần phải mắc cầu chì có cường độ dòng điện
phù hợp
- Không tự mình tiếp xúc với điện
- Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện
C11:  a, Sử dụng tiết kiệm điện năng lá vì :
+ Tiétkiệm điện là giảm chi tiêu
+ Các dụng cụ thiết bị điện sử dụng bền lâu
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, xuất khẩu, cho các vùng miền núi
b, Cách sử dụng tiết kiệm điện
+ Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ thiết bị điện có công suất thích hợp
+ Không nên sử dụng các dụng cụ hay thiết bị trong những lúc không cần thiết.
II. Vận dụng
Bài 20:     Tóm tắt
Đã cho: P = 4,95kw,   U = 220V,   Rd = 2 
Tìm: a, Utại trạm =? (V)
  b, A = ? (kwh) 30 ngày, 700đ/kwh, t= 6h
  c, Ahp = ?         ,    M = ? (đồng)
Giải:      
a, Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
Id = P/ U = (4,95. 103)/220 = 22,5(A)
        Hiệu điện thế của dây dẫn
      Ud = Id . Rd = 22,5. 2 = 45(A)
Hiệu điện thế tại trạm điện
  Utại trạm = Ud + U = 45 + 220 = 265 (V)
b,  Điện năng sử dụng trong 30 ngày
 A = 4,95. 6. 30 = 891 (kwh)
Tiền điện phải trả trong tháng là
M = A. 700 = 891. 700 = 623700 (đồng)
c, Điện năng hao phí là
  Ahp = I2. Rd. t = (22,5)2. 2. 6. 30. 3600
      Ahp = 656100000(J)
 
4. Củng cố:
   Gv hệ thống lại kiến thức của toàn bộ chương Điện học
  ? Sử dụng như thế nào là tiết kiệm điện năng
  ? Sử dụng nguyên tắc nào để an toàn khi sử dụng điện.
5. Dặn dò:
  Chuẩn bị bài mới " Nam châm vĩnh cửu"
 *, Rút kinh nghiệm        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 12         Ngày soạn: 08/11/2008
Tiết   : 23         Ngày dạy:  10/11/2008
 
                        BÀI 21:   NAM CHÂM VĨNH CỬU 
 
I. Mục tiêu
 -  Mô tả được từ tính của nam châm. Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm. Biết được các loại từ cực nào thì hút nhau, đẩy nhau. Mô tả cấu tạo và giải thích hoạt động của la bàn.
 - Rèn luyện kĩ năng vận dụng la bàn xác định hướng      
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.               
II. Phương pháp
    Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
       Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo, bộ thí nghiệm ( nam  châm thẳng, kim nam châm   thẳng, nam châm chữ U, la bàn)     
       Hs: Hai nam châm thẳng, nam châm hình chữ U, la bàn 
IV. Tiến  trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Nội dung:
Hoạt động của thầy vào trò
Nội  dung
Hoạt động 1: Nhớ lại kiến thức lớp 5 về tính chất từ của nam châm.
Gv: giới thiệu phát minh của Tổ Xung Chi và đặt vấn đề vào bài
Hs: đọc C1, thảo luận nhóm đưa ra đề xuất.
Gv: nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 2. Phát hiện thêm tính chất từ của thanh nam châm.
Gv: y/c hs đọc C2 và bố trí thí nghiệm.
Hs: đọc và bố trí TN hình 21.1/SGK
    ? Nam châm nằm dọc theo hướng nào.
    ? Khi xoay nam châm thì nam châm còn chỉ hướng ban đầu không.
Hs: quan sát thí nghiệm và trả lời
Gv: nhận xét, chốt ý.
Gv: y/c hs làm TN 2-3 lần, và hoàn thành phần kết luận.
Hs: thực hiện TN và đưa ra kết luận.
Gv: nhắc lại, ghi bảng.
Gv: cho hs quan sát các dạng nam châm thường gặp hình 21.2/SGK.
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tương tác giữa hai nam châm.
GV: Cho hs đọc lần lượt câu C3, C4 SGK và giao dụng cụ TN và y/c các nhóm bố trí như Hình21.3/SGK
Hs: thực hiện thí nghiệm như hình 21.3. Thảo luận nhóm trả lời các câu C3, C4.
       Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Gv: nhận xét, chốt ý.
       Y/c hs rút ra kết luận về sự tương tác giữa hai nam châm
Hs: rút ra kết luận, gv thống nhất ghi bảng.
 
Hoạt động 4: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs mô tả từ tính của nam châm và y/c hs hoàn thành các câu C5, C6, C7, C8/SGK vào vở bài tập.
Hs: thực hiện theo yêu cầu của gv.
Gv: hướng dẫn hs và thống nhất ý đúng với cả lớp.
 
I. Từ tính của nam châm:
  1. Thí nghiệm:
     C1. Đưa thanh kiêm loại lại gần sắt trộn lẫn vun nhôm, gỗ, đồng... thanh kim loại hút sắt đó là nam châm.
 
 
   C2. – Khi đứng cân bằng, nam châm nằm dọ theo hướng Bắc Nam
         _ Khi cân bằng trở lại nam châm vẫn chỉ hướng cũ.
 
 
 
 
2.Kết luận:
_ Cực Bắc sơn màu đỏ (N)
_ Cực Nam sơn màu xanh (S)
 
 
 
 
II.Tương tác giữa hai nam châm:
   1.Thí nghiệm:
             (Hình 21.3/SGK)
 
 
 
 
 
2.Kết luận
   _ Các cực cùng tên thì đẩy nhau
   _ Các cực khác tên thì hút nhau.
 
 
III.Vận dụng:
  C5- Tổ Xung Chi lắp trên xe một thanh nam châm.
C6 – Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm. Bởi vì mọi vị trí trên trái đất kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc-Nam.
  C8 – sát với cực có ghi chữ N của thanh nam châm là cực Nam của kim nam châm.
 
     4. Củng cố:
        - Gv hệ thống lại kiến thức của bài: từ tính của nam châm, xác định cực của nam châm.
        - Sự tương tác của hai nam châm xảy ra như thế nào?
        - Muốn xác định cực của nam châm thì làm thế nào?
    5. Dăn dò:
       - Về nhà học bài và làm hết bài tạp trong SBT
       - Xem trước nội dung bài 22: Tác dụng từ của dòng điện từ trường .
 V.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 12          Ngày soạn: 09/11/2008
Tiết   : 24             Ngày dạy: 11/11/2008
 
        BÀI 22:  TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG 
 
I. Mục tiêu
 -  Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện. Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu. Biết cách nhận biết từ trường.
   - Rèn luyện kỹ năng bố trí TN, xác định từ trường.
   - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
II. Phương pháp
    Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
      Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm  chương điện từ học.     
       Hs: nguồn điện 3V, kim nam châm, công tắc, đoạn dây dẫn Constantan, các đoạn dây dẫn bằng đồng.
IV. Tiến  trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
    ? Thanh nam châm có mấy cực? Kể tên
    ? Sự tương tác giữa hai nam châm xảy ra như thế nào?
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gv và của hs
Nội dung
Hoạt dộng 1:Tổ chức tình huống học tập
Gv: Bố trí thí nghiệm cho hs quan sát. Cuộn dây có dòng điện chạy qua có tác dụng từ và Gv đặt vấn đề vào bài
Hs: Quan sát, suy nghĩ
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất từ của dòng điện
Gv: cho hs nghiên cứu thông tin SGK và C1
Hs: đọc SGK và làm việc theo nhóm tự bố trí thí nghiệm  theo hình 22.1 SGK
Gv: quan sát hs làm thí nghiệm và lưu ý hs kim châm đặt song song với dây dẫn
Hs: tiến hành thí nghệm, quan sát hiện tượng xãy ra => trả lời C1
Hs: đại diện các nhóm trả lời C1 => các  nhóm khác bổ sung
Gv: nhận xét => hướng dẫn hs rút ra kết luận
Hs: thảo luận nhóm => rút ra kết luận
Gv: yêu cầu hs đọc kết luận trong SGK
Gv: yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở đầu bài
Hs: thảo luận nhóm => trả lời
Gv: nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ trường
Gv: cho hs làm thí nghiệm và hoàn thành C2, C3 SGK
Hs: làm thí nghiệm và quan sát thoả luận nhóm => trả lời C2, C­3
Hs: các nhóm khác nhận xét => bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét và chốt lại
? Không gian xung quanh dòng điện có gì
? Không gian xung quanh nam châm có gì
Hs: Trả lời
Gv: nhận xét và đưa ra thuật ngữ “Từ trường”
Gv: yêu cầu hs đọc kếtluận SGK
? Từ trường tồn tại ở đâu
Hs: trả lời và ghi vào vở
Hoạt động 4: Cách nhận biết từ trường
Gv: gợi cho hs nhớ lại và mô tả thí nghiệm dùng kim nam châm để phát hiện lực từ và nhờ đó phát hiện ra từ trường
Hs: quan sát, suy luận => rút ra kết luận
Gv: chốt lại và đưa ra kết luận
? Làm thế nào để biết nơi có từ trường
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C4, C5, C6 SGK
Hs: đọc và thảo luận nhóm => trả lời
Gv: nhận xét và chốt lại
 
 
 
 
 
 
I. Lực từ
1. Thí nghiệm
Hình 22.1 SGK
 
 
 
 
2, Kết luận
Dòng điện chạy qua dẫn thẳng hay có hình dạng bất kỳ đều gây ra tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần nó => dòng điện có tác dụng từ  
 
 
 
 
 
 
II. Từ trường
1. Thí nghiệm
Hình 22.1 b SGK
 
 
 
 
 
 
2. Kết luận
Từ trường là môi trường không gian tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện.
 
 
 
3. Cách nhận biết từ trường
 
 
Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó các từ trường.
 
III. Vận dụng
C4: Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì dây dẫn Ab có dòng điện chạy qua và ngược lại
C5: Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm trong trạng thái tự do, khi đã đứng yên kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam
C6: Không gian nam châm có từ trường
 
   4. Củng cố:
  Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản: Từ trường, tác dụng từ của dòng điện
  ? Xung quanh dòng điện có môi trường gì
  ? Tại sao kim nam châm quay
  Gv giao bài tập trong SBT cho hs
  5. Dặn dò:
  Chuẩn bị bài mới bài 23 “ Từ phổ, đường sức từ”
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tuần : 13             Ngày soạn: 15/11/2008
Tiết   : 25             Ngày dạy:  17/11/2008
 
                       BÀI 23:  TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ  
 
I. Mục tiêu
 -  Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam  châm . Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam  châm .
 - Rèn luyện kĩ năng bố trí thí nghiệm, vẽ các đường sức từ và xác định chiều của các đường sức từ. 
   - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
II. Phương pháp
     Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề .
III. Chuẩn bị
      Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm  chương điện từ học.     
       Hs: Thanh nam châm thẳng tấm nhựa trong cứng, mạt sắc, một số kim nam châm  nhỏ được đặt trên giá thẳng đứng.
IV. Tiến  trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
    -  Từ trường tồn tại ở đâu ?  Nêu cách xác định từ trường?     
3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dụng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: có thể thông báo từ trường là dạng vật chất và nêu vấn đề như SGK.
Hs: Đưa ra dự đoán.
 
Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ phổ của thanh nam châm
Gv: hướng dẫn hs làm thí nghiệm hình 23.1 SGK
Hs: bố trí và tiến hành thí nghiệm. 
Hs: quan sát và thảo luận nhóm => trả lời C­1
Hs: các nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv: tổng kết => kết luận SGK
Hs: nhắc lại kết luận => ghi vở
Gv: thông báo hình ảnh mạt sắt của hình 23.1 SGK gọi là từ phổ.
 
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều của đường sức từ.
Gv: cho hs vẽ các đường sức từ dựa vào hình ảnh các  kim  nam châm ở trong TN (hình 23.2, 23.3/SGK).
Hs: làm việc theo nhóm => thảo luận trả lời câu C2
Gv: thông báo cho hs các đường sức vừa được vẽ gọi là đường sức từ.
Gv: thông báo quy ước về chiều đường sức từ.
Gv: cho hs vận dụng quy ước dùng mũi tên đánh dấu chiều vào các đường sức từ => trả lời C3
Hs: vận dụng quy ước và quan  sát các đường sức từ => trả lời C3, hs khác nhận xét bổ sung.
Gv: tổng kết ý kiến hs => chốt lại ( hướng dẫn hs rút ra kết luận SGK)
Hs: quan sát tổng hợp, rút ra kết luận.
    ? Quy ước về chiều đường sức từ như thế nào.
 
Hoạt động 4: Rút ra kết luận về đường sức từ của thanh nam châm.
Gv: hướng dẫn hs rút ra kết luận về sự định hướng của kim nam châm.
Gv: thông báo cho hs về quy ước vẽ độ mau thưa của đường sức từ để biểu thị độ mạnh yếu.
 
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: yêu cầu hs trả lời câu C4, C5, C6/SGK
Gv: tổ chức cho hs trao đổi kết quả giải bài tập.
Hs: làm việc cá nhân quan sát hình vẽ SGK
đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gv: nhận xét, chốt ý.
 
 
 
 
I. Từ phổ
  1. Thí nghiệm
       ( Hình 23.1 /SGK)
 
  C1.
 
  2. Kết luận: (SGK)
      -... từ phổ ...
 
 
 
 
 
II. Đường sức từ:
  1. Vẽ và xác định chiều đường sức từ.
 
 
 

 
Quy ước: “ Vào Nam  - ra Bắc”
 
 
C3
 
 
 
 
2. Kết luận:  SGK
 
 
 
 
Quy ước: “ Mau mạnh – thưa yếu”
 
 
 
 
 
 
III. Vận dụng.
C4
C5
C6
 
 
4. Củng cố :
 Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản: từ phổ, chiều đường sức từ
 ? Hình ảnh của mạt sắc là hình ảnh gì.
 ? Chiều đường sức từ của thanh nam châm là chiều như thế nào.
  5. Dặn dò :
 Học bài trong vở và SGK  Chuẩn bị bài mới 24 “ Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua”
   Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
 
Tuần : 13             Ngày soạn: 16/11/2008
Tiết   : 26             Ngày dạy: 18/11/2008
 
   BÀI 24:    TỪ TRƯỜNG CỦA  ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
                                        CHẠY QUA
 
I. Mục tiêu
 -  So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm.
   -  Vẽ được đường sức từ biển diễn từ trường của ống dây. Xác định chiều đường sức từ của ống dây  
   - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
II. Phương pháp
     Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề .
III. Chuẩn bị
      Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm  chương điện từ học.     
       Hs: Thanh nam châm thẳng tấm nhựa trong cứng, mạt sắc, một số kim nam châm  nhỏ       được đặt trên giá thẳng đứng.
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp       Kiểm tra sỉ số
    2. Kiểm tra bài cũ
        - Từ phổ là gì? Các đường sức từ của thanh nam châm có chiều như thế nào?
    3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Gv và của Hs
Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Gv nhắc lại bài cũ, đặt vấn đề như SGK.
Hs : nêu dự đoán
Hoạt động 2 : Tạo ra và quan sát từ phổ của ống dây có dòng điện.
Gv : cho hs làm thí nghiệm, yêu cầu hs quan sát và trả lời câu C1
Hs : làm việc theo nhóm, quan sát và trả lời
Gv : yêu cầu hs vẽ các đường sức từ
Hs : vẽ => gv nhận xét. Yêu cầu hs vẽ đường sức từ của ống dây.
Hs : hoàn thành C2 SGK. Các học sinh khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Gv : cho học sinh làm TN0 xác định mũi tên trên các đường sức từ.
 
Hs : làm TN0, thảo luận nhóm hoàn thành C3. Học sinh các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến.
 
 
Hoạt động 3 : Rút ra kết luận về từ trường của ống dây.
Gv : tổ chức cho học sinh trao đổi rút ra kết luận dựa vào C1, C2, C3 SGK.
Hs : thảo luận nhóm rút ra kết luận thông qua 3 câu C1, C2, C3 để trả lời.
Gv : chốt lại các câu trả lời của học sinh, Gv thông báo với học sinh về hai đầu ống dây cũng như 2 từ cực.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu quy tắc nắm tay phải .
Gv : cho học sinh nghiên cứu thông tin SGK và đưa ra dự đoán chiều đường sức từ.
Hs : đọc SGK đưa ra dự đoán.
Hs : tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán và đưa ra nhận xét.
Gv : yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
Gv dùng hình vẽ giới thiệu quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ.
Hs : quan sát và vận dụng quy tắc.
Gv : yêu cầu học sinh xác định chiều đường sức từ khi đổi chiều dòng điện.
Hoạt động 5 : Vận dụng.
Gv : yêu cầu học sinh hoàn thành C4,C5, C6.
Hs : vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định ở C4, C5, C6 và làm vở bài tập.
 
 
 
 
I. Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
    1. Thí nghiệm.
           ( Hình 24.1 SGK)
 
     C1 : Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm giống nhau.
Khác nhau : Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắc được sắp xếp gần như song song.
     C2 : Đường sức từ ở trong và ngoài ống dây tạo thành những đường cong khép kín.
     C3 : Giống như thanh nam châm tại hai đầu ống dây các đường sức từ cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia.
 
 
   2. Kết luận : (SGK/66)
 
 
 
 
 
 
 
 
II. Quy tắc nắm tay phải
  1. Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện phụ thuộc vào yếu tố nào ?
           (Hình 24.1/SGK)
 
 
* Kết luận :
    Chiều đường sức từ của ống dây phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
 
  2. Quy tắc nắm tay phải : (SGK)
 
III. Vận dụng :
   C4
   C5
   C6
 
 
4. Củng cố :   - Từ phổ bên ngoài và bên trong ống dây có hình ảnh như thế nào ?
      - Nội dung của quy tắc nắm tay phải ?
      - Gv có thể giao thêm bài tập trong SBT nếu còn thời gian.
5. Dặn dò :
      - Về nhà làm hết bài tập trong SBT
      - Xem trước nội dung bài 25
V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 14              Ngày soạn: 22/11/2008
Tiết   : 27              Ngày dạy: 24/11/2008
 
   BÀI 25:    SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN 
 
I. Mục tiêu
 -  Mô tả thí nghiệm về sự nhiễm điện của sắt, thép. Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt để chế tạo nam châm điện. Nêu được hai cách làm  tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.      
   -  Rèn luyện cho hs kĩ năng thực hành thí nghiệm, xác định được các cực của nam châm điện  
   - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
II. Phương pháp
     Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại.
III. Chuẩn bị
      Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm  chương điện từ học.     
       Hs:1 ống dây, 1 bàn là, 1 giá thí nghiệm biến trở, nguốn điện, vôn kế, công tắc điện dây nối lõi sắt lõi thép, đinh sắt  .
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
        ? Hãy so sánh từ phổ bên ngoài ống dây và từ phổ bên ngoài thanh nam châm .
    ? Phát biểu quy tẵc nắm tay phải.
    3. Các hoạt động dạy học
 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Gv : tổ chức tình huống như SGK
Hoạt động 2 : Thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt, thép
Gv : yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK 1a /68
Hs : nghiên cứu SGK, nhận dụng cụ và bố trí thí nghiệm
Hs : tiến hành thí nghiệm, quan sát và hoàn thành C1 SGK
Hs : các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Gv : tổng kết ý kiến của hs => chốt lại
Hs : ghi vở
Hoạt động 3 : Rút ra kết luận về nhiễm từ
Gv : gợi ý cho hs thông qua 1 số câu hỏi
? Khi ngắt dòng điện thì lõi sắt, lõi thép như thế nào
? Khi có dòng điện thì lõi sắt, thép như thế nào
Hs : dựa vào thí nghiệm và thảo luận nhóm
Hs : tự rút ra thí nghiệm và ghi vào vở
Gv : nhận xét và chốt lại
Hoạt động 4 : Tìm hiểu nam châm điện
Gv : nêu nguyên tắc chế tạo và giới thiệu các bộ phận chính của nam châm điện
Hs : quan sát nam châm điện thật
Gv : yêu cầu hs hoàn thành C2 SGK
Hs : quan sát và thảo luận nhóm và hoàn thành C2
Gv : nhận xét và giới thiệu 2 cách làm tăng lực từ của nam châm điện, nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của nam châm điện
Gv : yêu cầu hs hoàn thành C3 SGK
? So sánh hình a, b, c,
? So sánh hình d, e, b. So sánh e, b, d
Hs : trả lời => gv chốt lại 
 
 
Hoạt động 5 : Vận dụng
Gv : tổ chức cho hs trả lời C4, C5, C6 SGK
Hs : Thảo luận nhóm trả lời
Gv : quan sát hướng dẫn hs yếu kém
 
 
 
I. Sự nhiễm từ của sắt, thép
1. Thí nghiệm
a, Thí nghiệm : hình 25.1 SGK
b, Thí nghiệm : hình 25.2 SGK
 
 
 
C1 : Khi ngắt dòng điện lõi sắt nan mất hết từ tính, lõi thép vẫn giữ được từ tính
 
 
2. Thí nghiệm
                  SGK
 
 
 
 
 
 
 
II. Nam châm điện
 
 
 
 
 
*, Nguyên tắc hoạt động
Vận dụng  đặc tính về sự nhiễm từ của sắt để làm nam châm điện
*, Cấu tạo nam châm điện : gồm 1 ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non
C3 :
Nam châm hình b mạnh hình a
Nam châm hình d mạnh hình c
Nam châm hình e mạnh hình b, d
III. Vận dụng
C4 :
 
    4. Củng cố :
           Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài :bị nhiễm từ, giữ được từ tính lâu dài, mất hết từ tính
 Gv hướng dẫn hs các bài tập về nhà trong SGK, SBT
     5. Dặn dò :
 Học bài trong vở và SGK
 Chuẩn bị bài mới 26 : ứng dụng của nam châm
    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 14             Ngày soạn: 23/11/2008
Tiết   : 28             Ngày dạy:  25/11/2008
 
   BÀI 26:          ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM  
 
I. Mục tiêu
 -  Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm điện trong rơle điện từ, chuông báo động. Kể tên dược một số ứng dụng của nam châm trong kĩ thuật và đời sống.
 - Rèn cho hs kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng vật lý trong thực tế
   - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, lòng yêu thích môn học.
II. Phương pháp
     Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại.
III. Chuẩn bị
      Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm  chương điện từ học.     
       Hs:1 ống dây điện 100 vòng, biến trở, nguồn điện, ampe kế, nam châm chử U công tắc, dây nối dài, loa điện.
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
        ? Nêu cấu tạo của nam châm điện. Có mấy cách làm tăng từ tính của nam châm.
    3. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Gv : nêu 1 số ứng dụng của nam châm trong thực tế. Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên tắc, cấu tạo  hoạt động lao điện
Gv : yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK phần a
Hs : quan sát, độc thông tin SGK
Gv : làm thí nghiệm êu cầu hs trả lời khi đóng công tắc K, và khi dị chuyển con chạy.
Hs : quan sát và tự rút ra kết luận sau khi thảo luận nhóm
Gv : nhận xét và chốt lại kết luận như SGK
Gv : giới thiệu các bộ phận chính của loa điện và hướng dẫn hs tìm hiểu cấu tạo loa điện
Hs : quan sát hình 26.2 SGK - đọc thông tin SGK
? Hãy chỉ ra các bộ phận chính của loa điện
Hs : trả lời => hs khác nhận xét bổ sung
? Nêu nguyên tắchoạt động của loa điện
Hs : thảo luận nhóm => trả lời
Gv : Tổng kết ý kiến hs => chốt lại
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cấu tạo hoạt động của rơle điện từ
Gv : treo bảng phụ hình 26.3 SGK
Gv : giới thiệu để hs hiểu rơle điện từ
Hs : quan sát hình 26.3 SGK => trả lời C1
? Tại sao động cơ ở mạch 2 làm việc khi đóng khoá K ở mạch 1
Hs : thảo luận nhóm trả lời C1 => nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv : chốt lại
Hoạt động 4 : Tìm hiểu hoạt động của chuông báo động.
Gv : giới thiệu các bộ phận chính của chuông báo động hình 26.4 SGK
Hs : quan sát và làm việc theo nhóm  => trả lời C2
Gv : yêu cầu các nhóm  khác bổ sung
Gv : Tổng kết ý kiến => chốt lại
Hoạt động 5 : Vận dụng
GV : tổ chức cho hs trao đổi để hoàn thành C3, C4, C5 SGK
Hs : thảo luận nhóm
Gv : quan sát hướng dẫn hs yếu kém
 
I. Loa điện
 
 
1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện
a, Thí nghiệm
                 Hình 16.1 SGK
 
 
 
 
 
 b, Kết luận
- Khi có dòng diện chạy qua ống dây chuyển động
- Khi cường độ dòng điện thay đổi ống dây dao động dọc theo khe hở giữa 2 cực của nam  châm
2. Cấu tạo của loa điện
 
- Bộ phân chính của loa điện
+  ống dây L
+ Nam châm điện
+ Màng loa
*, Nguyên tắc hoạt động
Khi I thay đổi => ống dây dao động => màng loa dao động theo, phát ra âm
II. Rơle điện từ
 
 
1. Cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
- Rơle điện từ là thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện.
- Bộ phận chính gồm : Nam châm điện, thanh sắt non
2, Thí dụ về  rơle điện từ chuông báo động
                              SGK
 
 
 
   
 
 
III. Vận dụng
C3 : Được. Đưa nam châm lại gần mạt sắt nam châm tự động hút mạt sắc khỏi mắt
 
 
    4. Củng cố :
 ? Nêu cấu tạo và hoạt động của loa điện
 ? Nêu cấu tạo và hoạt động của rơle điện từ
              Gv giao bài tập về nhà cho hs trong SBT
    5. Dặn dò :
   Chuẩn bị bài mới : Lực điện từ
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần 15         Ngày soạn: 29/12/2008
Tiết  29          Ngày dạy:  01/12/2008
 
         Bài 27 : LỰC    ĐIỆN     TỪ  
 
I. Mục tiêu
  - Mô tả thí nghiệm  chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường. Biết sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực điện từ.
  - Rèn kĩ năng vận dụng quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ
  - Giáo dục hs tính tích cực, sáng tạo, yêu thích môn học
II. Phương pháp:
    Trực quan, đàm thoại, thảo luận.
III. Chuẩn bị
 Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm điện từ, bảng phụ 27.2 SGK
 Hs: Nam châm chử U, nguồn điện, đoạn dây dẫn AB, dây nối, công tắc, giá thí nghiệm
IV. Hoạt động dạy và học
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số học sinh
 2. Kiểm tra bài cũ:
  ? Kể tên 1 số ứng dụng cảu nam châm
  ? Nêu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của rơle điện từ ?
 3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: yêu cầu hs đọc mẫu đối thoại  SGK
Gv: nêu vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Thí nghiệm tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện.
Gv: giao dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu hs mắc mạch theo sơ đồ 27.1 SGK
Hs:nhận dụng cụ, làm việc theo nhóm, quan sát thí nghiệm và hoàn thành C1 SGK
? Hiện tượng gì xãy ra đối với dây dẫn AB
Hs: dựa vào thí nghiệm => rút ra kết luận
Hs: các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
Gv: chốt lại => thông báo lực đó là lực điện từ
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực điện từ 
Gv: cho hs nghiên cứu thông tin SGK
Gv: yêu cầu hs làm thí nghiệm như SGK và quan sát chiều chuyển động của dây dẫn AB
Hs: làm thí nghiệm quan sát hiện tượng rút ra kết luận
Gv: quan sát các nhóm để hướng dẫn uốn nắn kịp thời
Hs: thảo luận => rút ra kế luận
Gv: nhận xét => chốt lại kết luận
 
Hoạt động 4:
Gv: đặt vấn đề và giới thiệu nội dung quy tắc bàn tay trái
Gv: treo bảng phụ hs quan sát hình
Hs: đọc nội dung quy tắc bàn tay trái
Hs: Vận dụng quy tắc bàn tay trái giải ác bài tập C2, C3, C4 SGK
Hs: làm việc cá nhân => lên bảng trình bày
Gv: quan sát hướng dẫn nhận xét và đánh giá cho điểm 
 
 
 
 
I. Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện.
1. Thí nghiệm
                           Hình 27.1 SGK
 
C1: Chứng tỏ dây dẫn AB chịu tác dụng của
     1 lực nào đó
2, Kết luận :   SGK
                                 Lực điện từ
 
II. Chiều của lực điện từ. Quy tắc bàn tay trái.
1, Chiều của lực điện từ phụ thuộc những yếu tố nào ?
a, Thí nghiệm
                            Hình 27.1 SGK
b, Kết luận
Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào:
  + Chiều dòng điện
  + Chiều đường sức từ
 
 
2, Quy tắc bàn tay trái:   SGK
 
 
III. Vận dụng
C2:
C3:
C4:
 
 4. Củng cố:
   ? Quy tắc nào xác định chiều của lực điện từ. Phát biểu nội dung.
  Gv cho hs đọc phần ghi nhớ SGK va phần có thể em chưa biết
  Gv giao bài tập trong SBT 27.1 => 27.4
 5. Dặn dò:
  Chuẩn bị bài mới "Động cơ điện một chiều"
 *, Rút kinh nghiệm
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần 15         Ngày soạn: 30/12/2008
Tiết  30          Ngày dạy:  02/12/2008
 
               Bài 28 : ĐỘNG  CƠ  ĐIỆN  MỘT CHIỀU
 
I. Mục tiêu
  - Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một chiều. Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện. Sự biến đổi điện năng thành cơ năng.
  - Rèn luyện kĩ năng vận dụng, giải thích các động cơ điện trong thực tế
  - Giáo dục hs tính tích cực, chính xác, yêu thích môn học
II. Phương pháp:
    Trực quan, đàm thoại, thảo luận.
III. Chuẩn bị
 Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu.
 Hs: mô hình động cơ điện 1 chiều, nguồn điện 6V
IV. Hoạt động dạy và học
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số học sinh
 2. Kiểm tra bài cũ:
  ? Phát biểu nội dung quy tắc bàn tay trái .
  ? Xác định lực điện từ tác dụng lên khung ABCD hình 27. 5 SGK
 3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Gv: đưa ra tình huống 1 khung dây dẫn đặt trong khoảng cách giữa hai cực của nam châm sao cho khung dây vuông góc đường sức từ. Yêu cầu hs xác định lực từ tác dụng lên khung dây
Hs: quan sát vận dụng quy tắc bàn tay trái
Gv: đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo của động cơ điện
Gv: cho hs quan sát hình 28.1 SGK
Hs: làm việc cá nhân
? Động cơ điện một chiều có cấu tạo như thế nào.
Hs: thảo luận => trả lời => hs khác bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Nghiên cứu nguyên tắc hoạt động của động cơ điện
Gv: yêu càu hs hoàn thành C1, C2 SGK
Hs: thảo luận => trả lời, các hs khác bổ sung ý kiến => Gv chốt lại
Gv: cho hs làm thí nghiệm kiểm tra
Hs: nhận dụng cụ làm thí nghiệm => tự rút ra kết luận
Gv: tổng hợp ý kiến => đưa ra kết luận
Hs: 1- 2 hs đọc kết luận SGK
Hoạt động 4: Tìm hiểu động cơ điện trong kĩ thuật
Gv: yêu cầu hs quan sát hình 28.2 SGKvà hoàn thành C4
Hs: quan sát hình 28.2 SGK => trả lời
Gv: tổng hợp và chốt lại => đưa ra sự khác nhau về cấu tạo của động cơ
Gv: hướng dẫn hs rút ra kết luận
Hs: rút ra kết luận , 1-2 hs đọc kết luận SGK
Hoạt động 5: Phát biểu sự biến đổi năng lượng và sự chuyển hoá
Gv: yêu cầu hs nêu nhận xét động cơ điện
? Năng lượng được chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào
Hs: quan sát thảo luận => trả lời
Gv: nhận xét rút ra kết luận
Hoạt động 6: Vận dụng
Gv: tổ chức cho hs hoàn thành C5, C6, C7 SGK
Hs: thảo luận nhóm và hoàn thành
Gv: quan sát và hướng dẫn những hs yếu kém 
 
 
 
 
 
 
 
 
I. Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện 1 chiều.
1. Các bộ phận chính của động cơ điện một chiều
 
 
 
Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn
 
2, Hoạt động của động cơ điện một chiều
 
C1: Hình 28.1 SGK
 
C2: Khung dây sẽ quay
 
C3:
3, Kết luận:   SGK
 
 
II. Động cơ điên một chiều trong kĩ thuật
1, Cấu tạo của động cơ điện một chiều trong kĩ thuật
                       Hình 28.2 SGK
C4: Hai bộ phận chính : Nam châm điện, khung dây.
2, Kết luận:
- Bộ phận đứng yên được gọi là : Stato
- Bộ phận quay được gọi là : Rôto
III. Sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện
 
Điện năng được chuyển hoá thành cơ năng
 
 
IV. Vận dụng
C5: Quay ngược chiều kim đồng hồ
C6: Vì nam châm vĩnh cửu không tạo ra từ trường mạnh như nam châm điện
C7:
 
 4. Củng cố:
   ? Nêu cấu tạo của động cơ điện một chiều.
   ? Nêu sự khác nhau của động cơ điện 1 chiều trong kĩ thuật.
   ? Trong động cơ điện một chiều thì năng lượng được chuyển hoá như thế nào.
  Gv giao bài tập về nhà cho hs trong SBT
 5. Dặn dò:
      Chuẩn bị bài 29:" Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện ( mẫu báo cáo)
 *, Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
Tuần : 16                Ngày soạn: 06/12/2008
Tiết   : 31                 Ngày dạy: 08/12/2008
   BÀI 29 :  Thực hành
 CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU NGHIỆM       
LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN
 
I. Mục tiêu
 - Chế tạo được một đoạn dây dẫn thép thành một nam châm, biết cách nhận biết một vật có phải là nam châm hay không. Biết dùng kim nam  châm để xác định tên từ cực của cuộn day có dòng điện và chiều dòng điện chạy trong cuộn dây.
 -  Rèn luyện kỹ năng thực hành mắc sơ đồ mạch điện và chế tạo, kiểm tra sản phẩm 
   - Giáo dục cho hs cách làm việc tự lực để tiến hành thí nghiệm, kết quả chính xác .
II. Phương pháp
     Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại.
III. Chuẩn bị
      Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu, bộ thí nghiệm  chế tạo nam châm vĩnh cửu: nguồn điện,   3V, 6V, 2 đoạn dây dẫn thép, đồng, cuộn dây A 200vòng, cuộn dây B 300vòng.
       Hs: kẽ sẵn mẩu báo cáo thực hành , xem trước nội dung thực hành.
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
        ? Nêu cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều.
    3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành
Gv: Kiểm tra chuẩn bị mẩu báo cáo của hs
       Gọi hs trả lời câu hỏi trong mẩu báo cáo.
Hs: trả lời =>hs khác nhận xét, bổ sung.
Gv: nêu mục đích và yêu cầu của tiết thực hành -> giới thiệu dụng cụ thực hành.
Hs: quan sát nhận biết và đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thực hành.
 
Hoạt động 2: Thực hành chế tạo nam châm vĩnh cửu.
Gv: hướng dẫn qua các thao tác thực hiện chế tạo nam châm vĩnh cửu. Yêu cầu các nhóm thực hiện.
Hs: Làm việc theo nhóm, mắc mạch điện vào ống dây A, tiến hành chế tạo, sau đó thử lại tính chất từ của nam châm vừa chế tạo, xác định tên từ cực của nam châm.
Gv: Theo dõi, uốn nắn kịp thời các thao tác khó thực hiện
Hs: ghi chép kết quả thực hành vào bảng 1.
Hoạt động 3: Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện.
Hs: làm việc theo nhóm, tiến hành các bước  của phần 2 trong tiến trình thí nghiệm.
Gv: quan sát, uốn nắn kịp thời cho hs.
Hs: ghi chép kết quả thực hành vào bảng 2 trong báo cáo.
 
Hoạt động 4: Tổng kết thực hành.
Gv: Yêu cầu hs thu dọn dụngcụ, hoàn chỉnh và nộp báo cáo thực hành
Gv: kiểm tra lại dụng cụ các nhóm, nhận xét đánh giá kêtds quả thực hành
Hs: làm việc theo yêu cầu của Gv
 
I. Chuẩn bị: (SGK)
 
 
 
 
 
 
 
 
II. Nội dung thực hành:
1. Chế tạo nam châm vĩnh cửu.
(SGK)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện.
                          (SGK)
 
4. Dặn dò
 Chuẩn bị bài mới “ Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và bàn tay trái”
*, Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 16                              Ngày soạn: 07/12/2008
Tiết   : 32                     Ngày dạy:  09/12/2008
   BÀI 30 :  BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM  
               TAY   PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
 
I. Mục tiêu
 - Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.
 - Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ hoặc chiều dòng điện khi biết hai trong 3 yếu tố trên.
 - Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận logic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, gợi mở.
III. Chuẩn bị
      Gv: 1ống dây dẫn khoảng 500 – 700 vòng, thanh nam châm có dây treo, 1 giá thí nghiệm, nguồn điện 6V, công tắc.
       Hs: Xem trước nội dung bài học ở nhà..
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong tiết dạy.       
    3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức thực hiện giải bài tập 1
Gv : yêu cầu hs đọc đề bài tập 1.Gv treo bảng phụ hình30.1/SGK
Hs : đọc bài, quan sát tranh vẽ.
Gv : đưa ra vấn đề cần giải quyết của bài tập 1
        Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc nắm tay phải ?
Hs : nhắc lại nội dung quy tắc.
Gv : yêu cầu hs dựa vào hướng dẫn trong SGK hoàn thành bài 1 theo cá nhân. Và gọi một hs lên bảng thực hiện.
Hs : làm việc các nhân bài tập 1.
Gv : yêu cầu các nhóm bố trí thí nghiệm kiểm tra, quan sát, rút ra kết luận, sửa bài trên bảng.
Hs : thực hiện thí nghiệm và sửa bài vào vở.
 
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hiện giải bài tập 2.
Gv : Yêu cầu hs đọc thật kĩ đề bài tập 2. Gv treo bảng phụ hình30.2/SGK.
Và giới thiệu cho hs nhận biết về các kí hiệu
              : từ ngoài vào trong
              : từ trong ra ngoài
Gọi hs nhắc lại quy tắc bàn tay trái.
Hs : quan sát, lắng nghe, nhắc lại nội dung quy tắc bàn tay trái.
Gv : Yêu cầu hs dựa vào hướng dẫn SGK để hoàn thành bài tập 2.
Hs : làm việc => gv thống nhất kết quả đúng với cả lớp.
Gv : có thể đánh giá cho điểm nếu có hs làm tốt.
 
Hoạt động 3 : Tổ chức thực hiện giải bài tập 3.
Gv : treo bảng phụ hình30.3 /SGK. Yêu cầu hs đọc kĩ đề bài, tìm ra vấn đề cần giải quyết.
Hs : đọc, và đưa ra vấn đề.
Gv : yêu cầu hs tự làm việc theo hướng dẫn của SGK.
Hs : làm việc cá nhân => gv thống nhất, chốt ý để hs nắm bài kĩ hơn.
Bài tập 1 :
 
a)     Nam châm bị hút vào ống dây.
b)    B) Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa, sau đó nam châm xoay đi và khi cực Bắc của nam châm hướng về phía đầu B của ống dây thì nam châm bị hút.
 
 
 
 
 
Bài tập 2 :
 
 
 


Bài tập 3 :
 
a)     (trên hình vẽ)
b)    Quay ngược chiều kim đồng hồ.
c)     Đổi chiều dòng điện trong khung hoặc đổi chiều từ trường.
 
4. Củng cố :
 Gv hướng dẫn hs tổng kết các vấn đề : Quy tắc nắm tay phải, quy tắc bàn tay trái. Kĩ năng vận dụng các quy tắc.
5. Dặn dò :
 Yêu cầu hs về nhà xem lại kiến thức đã học và làm bài tập 30.1 -> 30.5/SBT
 Xem trước nội dung bài mới : ‘Hiện tượng cảm ứng điện từ’.
V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 17                          Ngày soạn: 13/12/2008
Tiết   : 33                          Ngày dạy:  15/12/2008
   BÀI 31 :  HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
 
I. Mục tiêu
-         Biết cách bố trí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửu và nam châm điện để tạo ra hiện tượng cảm ứng. Mô tả được chính xác trạng thái của nam châm vĩnh cửu hay nam châm điện khi xuất hiện tượng dòng điện cảm ứng trong cuộn dây, thuật ngữ “dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ”.
-         Rèn luyện kĩ năng sử dụng đồ dùng và các thao tác thí nghiệm trong thí nghiệm.
-         Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, lòng yêuthích môn học.  
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
      Gv: Giáo án, nghiên cứu tài liệu,bộ đồ dùng thí nghiệm.
       Hs: một cuộn dây có gắn bóng đèn LED, một nam châm vĩnh cửu có trụ quay tháo lắp được, một nam châm vính cửu.
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: .       
    3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Xây dựng tình huống có vấn đề
Gv: tổ chức tình huống như SGK
Hs: quan sát, lắng nghe
Hoạt động 2:
Gv: cho hs quan sát hình 31.1 SGK
Gv: giới thiệu cấu tạo và hoạt động của đinamô
? Liệu có phải nam châm mà tạo ra dòng điện không.
Hs: quan sát nhận xét và trả lời
Gv: nhận xét bổ sung => chốt lại
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu trong điều kiện nào thì nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra dòng điện.
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK, giới thiệu dụng cụ
Hs: đọc thông tin, quan sát dụng cụ và nhận dụng cụ
Hs: làm việc theo nhóm tiến hành thí nghiệm
Gv: yêu cầu hs làm thí nghiệm dứt khoát
? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì
Hs: thảo luận nhóm trả lời C1, C­2 SGK dựa vào thí nghiệm
Gv: nhận xét bổ sung kết luận => chốt lại
Hs: 2-3 hs đọc kết luận SGK
Hoạt động 4: tìm hiểu trong trường hợp nào nam châm điện có thể tạo ra dòng điện
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK và giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Hs: đọc thông tin SGK và làm việc cá nhân
Gv: làm thí nghiệm cho hs quan sát
? Thông qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì
Hs: thảo luận nhóm trả lời C3 SGK => rút ra kết luận
Gv: nhận xét, bổ sung => chốt lại
Hs: 2-3 hs đọc kết luận trong SGK
Hoạt động 5:
Gv: thông báo hai thuật ngữ mới là “Dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ”.
Hs: lắng nghe và ghi vở
 
Gv: yêu cầu hs hoàn thành C4, C5 SGK
Hs: làm việc cá nhân => trả lời
Gv: quan sát hướng dẫn những hs yếu kém
Gv: nhận xét và chốt lại
 
 
 
 
I. Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp.
*. Cấu tạo:
- Nam châm hình trụ
- Cuộn dây nối tiếp với 1 bóng đèn.
*. Hoạt động
Quay núm của đinamô làm cho nam châm quay theo và đèn sáng
II. Việc dùng từ trường tạo ra dòng điện cảm ứng
1. Dùng nam châm vĩnh cửu.
 a, Thí nghiệm:
C1:
C2:
 
b, Kết luận:
Dòng điện xuất hiện trong cuôn dây dẫn kín khi ta đưa một cực nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
2. Dùng nam châm điện
a, Thí nghiệm
C3:
 
 
 
 
b. Kết luận:
Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và  ngắt mạch điện của nam châm điện nghĩa là trong thời gian dòng điện biến thiên.
III. Hiện tượng cảm ứng điện từ
- Dòng điện xuất hiện trong cuôn dây được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
- Dòng điện xuất hiện như trên là dòng điện cảm ứng
C4: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng
C5: Do khi quay núm đinamô làm cho nam châm quay trước cuộn dây => xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây => bóng đèn sáng.
     4. Củng cố:
 ? Làm thí nghiệm như thế nào để trong cuộn dây xuất hiện dòng điện.
 ? Dòng điện đó gọi là gì.? Hịên tượng đó gọi là hiện tượng gì
      5. Dặn dò:
 Yêu cầu hs về ôn tập chương I và bài 21 đến bài 31
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 17                     Ngày soạn: 14/12/2008
Tiết   : 34                     Ngày dạy:  16/12/2008
 
BÀI 32 :   ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG 
 
I. Mục tiêu
-         Nhận biết được sự thay đổi của số đường sức từ của từ trường của nam châm xuyên qua tiết diện S của cuôn dây khi (nam châm vĩnh cửu, nam châm điện). Biết lập so sánh để rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
-         Rèn luyện kĩ năng vận dụng điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ngs để giải thích các thí nghiệm tạo ra dòng điện cảm ứng  
-         Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, sáng tạo, lòng yêu thích môn học.  
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan.
III. Chuẩn bị
      Gv: Giáo án, nghiên cứu tài liệu,bộ đồ dùng thí nghiệm.
       Hs: Mô hình dây dẫn và đường sức từ của một nam châm
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: .
  ? Thế nào là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng cảm ứng là gì ?       
    3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chứctình huống học tập
Gv: tổ chức tình huống học tập như SGK
Hoạt động 2: Khảo sát sự biến đổi( tăng hay giảm ) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây  dẫn khi đưa nam châm lại gần hay ra xa cuộn dây
Hs:nghiên cứu thông tin, quan sát hình 32.1SGK
? Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây có thay đổi, thay đổi như thế nào.
Gv: yêu cầu hs rút ra nhận xét
? Tạo sao có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín.
? Từ trường được biểu diễn bằng hình ảnh nào
Hs: dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ để rút ra nhận xét ( thảo luận nhóm)
Gv: nhận xét bổ sung => yêu cầu hs hoàn thành C1 SGK
Hs: quan sát tranh vẽ hình 32.1 => thảo luận nhóm theo từng trường hợp
Hs: các nhóm nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Tìn hiểu mối quan hệ giựă xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự tăng giảm của số đường từ qua tiết diện S của cuộn dây
Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK, hoàn thành C2 SGK
Hs: làm việc cá nhân C­2 vào vở => trả lời các hs khác nhận xét bổ sung
Gv: nhận xét và chốt lại
? Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín.
Hs: thảo luận nhóm và trả lời
Gv: Tổng kết ý kiến hs và chốt lại đưa ra nhận xét 2 SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn hs rút ra kết luận chung
Gv: yêu cầu 2- 4 hs đọc hai nhận xét SGK
? Khi nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
Hs: hoạt động nhóm => trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv: chốt lại
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: tổ chức cho hs hoàn thành C5, C6 SGK
Hs: làm việc theo yêu cầu của gv
Gv: quan sát hướng dẫn hs yếu kém
 
 
 
I. Sự biến đổi đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
 
 
 
 
- Từ trường gây ra dòng điện ảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
- Từ trường được biểu diễn bằng các đường sức từ
 
 
1, Quan sát : SGK
a, Tăng                        b, Không thay đổi
c, giảm                        d, tăng
2. Nhận xét:    SGK
 
 
 
II. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
 C2:
Bảng 1:
 
 
 
C3: Số đường sức từ  xuyên qua tiết diện S cảu cuộn dây tăng hoặc giảm ( biến thiên)
 
*, Nhận xét :SGK
 
*, Kết luận:
Trong mọi trường hợp, khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
 
 
III. Vận dụng
C5:
 
C6:  
    4. Củng cố:
            Gv hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài : điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
            Hs hoàn thành C4 SGK và đọc phần có thể em chưa biết
    5. Dặn dò:
             Gv yêu cầu hs về nhà ôn tập chương I và II SGK
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 18         Ngày soạn: 20/12/2008
Tiết:   35         Ngày dạy: 22/12/2008
 
ÔN TẬP
 
I. Mục tiêu
 -
 - Rèn luyện kĩ năng vận dụng định các công thức để giải bài tập gồm có mạch song song, nối tiếp, hỗn hợp, giải thích một số hiện vật lý trong thực tế
 - Giáo dục cho hs tính chính xác, cẩn thận, sáng tạo, lòng yêu thích môn học               
II. Phương pháp
    Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị
Gv: giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo, các bài tập tổng quát
Hs: giải các bài tập SGK
IV. Các họat động dạy và học
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
                      ? Hãy cho biết sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích gì ?
3. Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức ôn tập lý thuyết
Gv: yêu cầu hs ôn tập chương I, II
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 19              Ngày soạn:   /01/2007
Tiết   : 37         Ngày dạy:    /01/2007
 
BÀI 33 :                       DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU  
 
I. Mục tiêu
-         Hiểu được dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ của nam châm qua tiết diện s của cuộn dây đang tăng mà giảm hoặc đang giảm mà tăng. Hiểu được dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi.
-         Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín: cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn hoặc cho cuộn dây quay trước nam châm  
-         Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, sáng tạo, lòng yêu thích môn học.  
II. Phương pháp
     Thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề .
III. Chuẩn bị
      Gv: Giáo án, nghiên cứu tài liệu,bộ đồ dùng thí nghiệm.
       Hs: Một cuộn day dẫn kín có hai bóng đèn LED, 1 NCVC, một nam châm có trực quay thẳng đứng.
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: .
  3. Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: xây dựng tình huống học tập
Gv: tổ chức tình huống học tập như SGK 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu trong tròng hợp nào thì dòng điện cảm ứng đổi chiều
Gv: nhắc lại bóng đèn Led sáng khi nào ?
Hs: nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 33.1SGK. nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm như SGK
Gv: yêu cầu hs nhận xét chiều dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ qua tiết diện S tăng hay giảm?
Hs: thảo luận nhóm => đưa ra nhận xét
Gv: hướng dẫn hs đưa ra kết luận
Hs: 2- 3 hs đọc kết luận SGK
Gv: Chốt lại
 
I. Chiều của dòng điện cảm ứng
1. Thí nghiệm
                                Hình 33.1 SGK
 
 
 
 
 
2. Kết luận:
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng thì chiều dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm.
Hoạt động 3: thông báo thuật ngữ mới đó là dòng điện xoay chiều
Gv: thông báo thuật ngữ mới và ý nghĩa từ này dựa vào thí nghiệm 
3. Dòng điện xoay chiều
Dòng điện luận phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều
 
Hoạt động 4: Vận dụng kết luận trên để xét hai trường hợp có thể tạo ra dòng điện xoay chiều
Hs: nghiên cứu thông tin SGK và hình 33.2
Gv: yêu cầu hs làm thí nghiệm và hoàn thành C2 SGK
Hs: làm thí nghiệm => nhận xét về số đường sức từ tăng hoặc giảm khi qua tiết diện S
Gv: tổng hợp ý kiến và chốt lại
Sau đó Gv cho hs tiếp tục tiến hành thí nghiệm ở hình 33.3 SGK
Hs: làm thí nghiệm và quan sát 
Gv: phân tích cuộn dây quay ở vị trí nào thì số đường sức từ tăng hay giảm
Gv: yêu cầu hs dựa vào hai thí nghiệm trên rút ra kết luận chung
Hs: thảo luận nhóm => đưa ra kết luận
Gv: Nhận xét => chốt lại
Hs: 2-3 hs đọc kết luận SGK
II. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều
1. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín.
*, Thí nghiệm
- Dụng cụ :
- Tiến hành :
 
 
 
2. Cho cuộn dây dẫn quay trong từ tường
 
*. Thí nghiệm
- Dụng cụ :
- Tiến hành:
3. Kết luận:
Trong cuộn dây dẫn kín dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi cho nam châm quay trước cuộn dây hay cho cuộn dây quay trong từ trường.
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv: cho hs quan sát mô hình 33.4 SGK
Gv: yêu cầu hs đọc C4 SGK
Hs: làm việc cá nhân => trả lời
Gv: hướng dẫn hs tạo sao bóng đèn sáng nữa vòng tròn ( phân tích)
III. Vận dụng
Khi khung day quay nữa vòng tròn thì số đường sức từ qua khung dây 1 trong 2 bóng đèn sáng. Trên nữa vòng tròn sau, số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đền thức hai sáng. 
    4. Củng cố:
  ? Thế nào là dòng điện xoay chiều ? Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều ?
  Gv yêu cầu hs làm các bài tập trong SBT
  Gv lấy ví dụ liên hệ thực tế
  5. Dặn dò :
  Chuẩm bị bài mới “ Máy phát điện xoay chiều”
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 19                     Ngày soạn:   /01/2007
Tiết   : 38            Ngày dạy:    /01/2007
 
                  BÀI 34 :    MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
 
I. Mục tiêu
-         Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều(cuộn dây, nam châm) . Hiểu được nguyên tắc hoạt động máy phát điện và tác dụng của bộ góp điện trong máy phát điện.
-         Rèn luyện cho hs kĩ năng kỹ năng nhận biết các bộ phận và kỹ năng vận dụng máy phát điện.   
-         Giáo dục hs tính quan sát tỉ mỉ, chính xác, cẩn thận và lòng yêu thích môn học.  
II. Phương pháp
     Thực nghiệm,thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề .
III. Chuẩn bị
      Gv: Giáo án, một máy phát điện xoay chiều nhỏ.
       Hs: Đọc và chuẩn bị các câu hỏi SGK
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: .
  Thế nào là dòng điện xoay chiều? Cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
  3. Các hoạt động dạy học:
Hoat động của Gv và của Hs
Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.
Gv : Đặt vấn đề vào bài như SGK.
Hs : Nhận biết, đưa ra dự đoán.
 
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận chính của 1 máy phát điện xoay chiều và hoạt động.
Gv : yêu cầu hs quan sát 1 máy phát điện nhỏ.
Hs : Quan sát máy phát điện và quan sát đồng thời hình 34.1, 34.2/SGK
Gv : Yêu cầu hs thảo luận nhóm hoàn thành các câu C1, C2/SGK.
Hs : làm việc theo nhóm => đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét bổ xung.
Gv : Tổng hợp và chốt ý . Yêu cầu hs hoàn thành kết luận.
Hs : Rut ra kÕt luËn b»ng nh÷ng c©u hái gîi ý cña Gv.
 
I. CÊu t¹o vµ ho¹t ®éng cña m¸y ph¸t ®iÖn xoay chiÒu :
    1. Quan s¸t :
         H×nh 34.1 : m¸y ph¸t ®iÖn cã cuén d©y quay.
         H×nh 34.2 : M¸y ph¸t ®iÖn cã nam ch©m quay.
 
    2. KÕt luËn :
        Hai bé phËn chÝnh cña m¸y ph¸t ®iÖn xoay chiÒu lµ nam ch©m vµ cuén d©y dÉn kÝn.Trong ®ã bé phËn ®øng yªn gäi lµ Stato vµ bé phËn quay gäi lµ R«to.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu một vài đặt trưng của máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật.
Gv : thông báo kết hợp với hình vẽ và lưu ý hs :
       Lưu ý tất cả các máy đều có các bộ phận chính giống nhau chỉ khác về kích thước, hđt, công suất.
       Tàn số quay của máy ổn định là 50Hz.
      ? Cách nào làm cho máy phát điện quay.
Hs : Liên hệ với thực tế => trả lời.
Gv : nhận xết, chốt ý.
II. Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật :
     1. Đặt tính kĩ thuật :
         I = 2000A
        U = 25000V = 25KV
         P = 300MW
         Hz = 50.
     2. Bộ phận làm quay máy phát điện. Làm quay Rôto bằng :
     + Động cơ nổ
     + Tua bin nước
     + Cánh quạt gió.
 
 
Hoạt động 4 : Tìm hiểu bộ góp điện của máy phát điện có khung dây quay.
Gv cho hs quan sát các vành khuyên trên mô hình.
Hs : Chú ý quan sát. lắng nghe.
Gv : Chỉ trên mô hình hai chổi quét luôn tì sát vào hai vành khuyên.
Hs : quan s¸t, nhËn biÕt.
    3. Bé gãp ®iÖn trong m¸y ph¸t ®iÖn cã khung d©y quay :
         Bé gãp ®iÖn gåm hai vµnh khuyªn vµ hai chæi quÐt.
 
     4. Cñng cè :
          - Trình bày cấu tạo của máy phát điện ? 
          - Có mấy cách làm quay máy phát điện xoay chiều ?
         Gv lấy một số ứng dụng về máy phát điện xoay chiều và các nhà máy phát điện.
     5. Dặn dò :
         - Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT.
          - Xem trước nội dung bài 35.
 V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 20                     Ngày soạn:   /01/2007
Tiết   : 39            Ngày dạy:    /01/2007
 
                  BÀI 3: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
                              ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU. 
 
I. Mục tiêu
-         Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang từ, sinh lí của dòng điện xoay chiều. Biết được tác dụng từ của dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào dòng điện.
-         Rèn luyện kỹ năng đo và đọc chính xác, cẩn thận các giá trị I và U, kĩ năng thực hành.
-         Giáo dục hs tính quan sát tỉ mỉ, chính xác, cẩn thận và lòng yêu thích môn học.  
II. Phương pháp
     Thực nghiệm, thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề .
III. Chuẩn bị
      Gv: Giáo án, các dụng cụ thí nghiệm ( nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, nguồn 6V, ampe kế, vôn kế, bóng đèn 3V)
       Hs: Đọc và chuẩn bị các câu hỏi SGK
IV. Tiến  trình lên lớp
    1.Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: .
  - Nêu cấu tạo máy phát điện xoay chiều?
  - Nêu cách làm quay Rôto?  
  3. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Gv và của Hs
Nội dung
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
     ? Dòng điện 1 chiều và dòng điện xoay chiều có gì khác nhau.
     ? Tác dụng của dòng điện xoay chiều có giống như tác dụng của dòng điện 1 chiều hay không.
     ? Có thể dùng Ampe kế, Vôn kế đo dòng điện 1 chiều để đo dòng điện xoay chiều hay không.
Hs : thảo luận nhóm, đại diện đưa ra dự đoán.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Gv : lần lượt làm các thí nghiệm hình 35.1/SGK. Yêu cầu hs quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra. và cho biết dòng điện xoay chiều có tác dụng gì ?
Hs : chú ý quan sát, lắng nghe, thảo luận trả lời câu C1.
Gv : nhËn xÐt, chèt ý.
 
I. T¸c dông cña dßng ®iÖn xoay chiÒu :
 
   + Bãng ®Ìn nãng s¸ng : t¸c dông nhiÖt.
   + Bãng ®Ìn bËt s¸ng : t¸c dông quang.
   + §inh s¾t bÞ hót ; t¸c dông tõ.
VËy t¸c dông cña dßng ®iÖn xoay chiÒu còng nh­ t¸c dông cña dßng ®iÖn mét chiÒu.
 
 
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
Gv : làm thí nghiệm cho hs quan sát.
-         Có hiện tượng gì xảy ra ? Vì sao ?
Hs : quan sát, thảo luận => trả lời
Gv : Nhận xét, phân tích cho hs về lực hút của lực từ
Gv : yêu cầu 1 -2 hs đọc kết luận SGK
II. Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều :
    1. Thí nghiệm :
        - Dụng cụ : Thanh nam châm, cuộn dây dẫn có lõi sắt.
        - Tiến hành : (SGK)
    2. Kết luận : (SGK)
Hoạt động 4 : Tìm hiểu cách đo cường độ và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều.
Gv đặt vấn đề : có thể dùng vôn kế một chiều để đo hiệu điện thế xoay chiều không ?
Gv : làm thí nghiệm cho hs quan sát
Hs : Quan sát => trả lời các câu hỏi SGK
Gv : hướng dẫn hs hoàn thành các câu hỏi
Gv : yêu cầu hs rút ra kết luận
Hs : 1 -2 hs đọc kết luận SGK
Gv : Thông báo ý nghĩa của cường độ và hiệu điện thế hiệu dụng
Gv : Th«ng b¸o c¸c c«ng thøc vÒ dßng ®iÖn mét chiÒu cã thÓ ¸p dông cho gi¸ trÞ hiÖu dông.
III. §o c­êng ®é vµ hiÖu ®iÖn thÕ cña m¹ch ®iÖn xoay
1. Quan s¸t thÝ nghiÖm
    a. Quay ng­îc l¹i => ®Ëp vµo sè 0
    b. Kh«ng ®o ®­îc, kim kh«ng quay
    c. Kim vÉn quay
2. KÕt luËn : SGK
    I : C­êng ®é dßng ®iÖn hiÖu dông
   U : HiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông
 
* Ghi nhí : SGK
 
 
 4. Cñng cè :
   - Hệ thống lại kiến thức cơ bản : tác dụng dòng điện xoay chiều, cách đo, dụng cụ đo     cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
   - Gv yêu cầu hs hoàn thành C3, C4, SGK
 5. Dặn dò :
  - Giao bài tập cho hs trong SBT 35.1 => 35.2
 - Đọc bài và chuẩn bị bài Truyền tải điện năng đi xa.
V. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2009-10-06 17:05:01 | Thể loại: Vật lý 9 | Lần tải: 65 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 1.69 M | File type: doc
lần xem

giáo án Giáo an học kì 1, Vật lý 9. Tuần 1 Ngày soạn: 16/08/2009 Tiết 1 Ngày dạy : 18/08/2009 BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I. Mục tiêu: - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly9/giao-an-hoc-ki-1.7klwuq.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác