GIÁO ÁN THEO MẪU TẬP HUẤN MỚI 2019

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

Giáo án Vật Lý 6                

Tuần: 1
Tiết:1
Bài:1,2                                                                                          

Chương I: CƠ HỌC
ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.
2. Kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác học và chuẩn bị bài.
- Có thái độ hứng thú với bộ môn.
- Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
- Giáo dục ý thức hợp tác trong hoạt dộng thu thập thông tin
4. N¨ng lùc, phÈm chÊt:   
*N¨ng lùc :Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo.
*Phẩm chÊt: - HS hình thành được những PC như: PC Sống yêu thương, tự chủ, trách  nhiệm.
II. ChuÈn bÞ.
       1- Gv: tranh vẽ phóng to về một thước kẻ có GHĐ là 20cm và có ĐCNN 2mm
       2- Hs: Mỗi nhóm 1 thước dây, thước mét có ĐCNN đến 0.5cm, mỗi HS có 1 thước kẻ có ĐCNN 1mm. Chuẩn bị sẵn phiếu học tập C6
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài)
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động (3 ph)
 (Hoạt động nhóm)
 
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trang 6 và đọc kĩ đối thoại của 2 chị em.
(Có thể GV đưa tình huống khác tương tự trong đời sống hàng ngày)
HS
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả (có thể nhận xét của nhóm khác)
(HS có thể đưa ra nhiều phương án cho câu hỏi)
GV quan sát

Giáo án Vật Lý 6                

Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài(12ph)
Hoạt động cặp đôi (3ph)
Quan sát
hình 1.1 , trả lời câu C4.
HS
- Làm việc cá nhân
- Cặp đôi thống nhất kết quả
- Đại diện báo cáo kết quả (có thể nhận xét cặp đôi khác)
GV: Chốt:
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
* ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
Hoạt động chung cả lớp
     - GV treo tranh vẽ to thước dài 20 cm và có ĐCNN 2mm -> Gọi HS xđ GHĐ và ĐCNN của 1 thước đo
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV,
=> GV giới thiệu cách xác định GHĐ và ĐCNN của một thước đo để trả lời câu C5.
GV quan sát và chốt
Hoạt động nhóm ( 5ph)
Làm C6 SGK
- GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời câu C6.(GV gọi 1 HS trong các nhóm luân phiên trả lời câu C6)
- HS:
- Làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả (có thể nhận xét của nhóm khác)
* Lưu ý : Trong câu C6 điều kiện của đề bài là mỗi thước đo chỉ được chọn 1 lần .
 (Hoạt động chung cả lớp)
GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7
HS:
- Làm việc cá nhân
- Cá nhân trả lời
- HS khác nhận xét
 
Ôn lại đơn vị đo độ dài: Hs tự ôn
II.  Đo độ dài
1) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
 
 
C4:Thợ mộc: dùng thước dây, HS dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét để đo
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
* ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
 
 
 
 
 
 
C5: kết quả tùy theo thước của học sinh.
 
 
- C6: Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 dùng thước 2 có ĐCNN là 1mm và GHĐ là 20cm
- Đo chiều dài của cuốn sách vật lý dùng thước 3 có GHĐ 30cm và ĐCNH 1mm
- Đo chiều dài bàn học dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN là 1cm
-Vì mỗi thước chỉ được chọn một lần, nếu đo nhiều lần kết quả không chính xác
 
- C7: Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m  để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo cơ thể của khách hàng.
- Khi đo độ dài ta cần phải ước lượng  độ dài để chọn thước có GHĐ và có ĐCNH cho phù hợp.
Hoạt động 2: (10') Đo độ dài

Giáo án Vật Lý 6                

Hoạt động chung cả lớp
GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
GV? Để sử dụng thước đo một cách hợp lý trước khi đo độ dài ta cần phải làm gì? Vì sao
- GV: Treo bảng 1: Bảng Kết quả đo độ dài để hướng dẫn HS đo và ghi kết quả
- HS: Quan sát bảng 1.1 và nghe hướng dẫn
 Hoạt động nhóm (5ph)
- GV:Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- HS: Hoạt động nhóm và ghi kq vào bảng
- GV: thu bài 1 vài nhóm cho HS nhận xét
Hoạt động chung cả lớp
? Để đo chiều dài cái bàn học em  chọn dụng cụ đo độ dài nào
? Vì sao em lại chọn thước đó.
? Em đã tiến hành đo mấy lần
? Giá trị TB được tính như thế nào
d) HS: hoạt động cá nhân.
GV: yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa.
GV: Vì sao em chọn thước đo đó?
Em đã tiến hành đo mấy lần và giá trị trung bình được tính như thế nào?
- GV: Hướng dẫn cụ thể cách tính giá trị trung bình (l1+l2+l3)/3
- Học sinh tiến hành đo và ghi giá trị vào bảng 1.1
 
Bảng kết quả đo độ dài (sgk)
 
 
 
 
 
 
 
 
 Vân dụng
-         Hoạt động 3: (10') Thảo luận về cách đo độ dài
Hoạt động nhóm(5ph)
GV: Yêu cầu HS nhớ lại cách thực hành đo độ dài ở tiết trước, thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi C1- C5, cụ thể:
  - Yêu cầu HS ước lượng độ dài đối với từng vật  theo nhóm.
  - Với từng độ dài GV cho HS chọn các thước đo sao cho phù hợp.
  - Khi đo độ dài một vật cần đặt thước như thế nào?
  - Khi đọc cần đặt mắt như thế nào để đọc cho chính xác.
III/ Cách đo độ dài
- Chọn dụng cụ đo thích hợp.
  - Đặt đầu của vật trùng với vạch số
    0 của thước.
  - Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
     với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
  - Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
     gần nhất với đầu kia của vật.
 
 
 
 

Giáo án Vật Lý 6                

HS: Căn cứ hướng dẫn của GV, thảo luận, đề xuất các nội dung trong quá trình thực hành đo.
GV: Chốt nội dung về cách đo độ dài.
GV: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu hỏi C6 và ghi vào vở theo hướng dẫn chung. 
- Hướng dẫn HS thảo luận toàn lớp để thống nhất nội dung phần kết luận.
HS: - Làm việc cá nhân, điền từ  vào chổ trống như SGK yêu cầu và ghi kquả vào vở.
-  Tham gia thảo luận theo hướng dẫn của GV, nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung về cách đo độ dài.
- GV: Gọi HS đọc lại phần kết luận sau khi đã hoàn chỉnh
 
 
 
 
Kết luận:
C6:  (1) - độ dài.
       (2) - GHĐ.
       (3) - ĐCNN.
       (4) - dọc theo.
       (5) - ngang bằng với
       (6) - vuông góc.
       (7) - gần nhất.
 
Hoạt động luyện tập .(5ph) (Hoạt động cá nhân)
GV: Cho hs đọc, quan sát hình 2.1, 2.2  trả lời các câu C7, C8
- HS: Đọc và trả lời 
C7:  chọn C
C8:  chọn C
4.  Hoạt động vận dụng:(3ph) (Hoạt động cá nhân)
    - Làm bài 1.1-1.3 SBT            
                                     5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2ph)
* Bài cũ:  - Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học, trả lời các câu hỏi còn lại trong sgk
         - Đọc phần “có thể em chưa biết”.
     - Làm bài tập  tập1-2.1 đến 1-2.10 ở SBTVL6. 
     *Chuẩn bị bài học mới: Xem cách đo thể tích chất lỏng
         Mỗi nhóm: chuẩn bị một và ca đong có ghi sẵn dung tích
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Giáo án Vật Lý 6                

 
 
Tuần: 2
Ngày soạn: 20 / 8/ 2018                                                            
Ngày dạy: 28/8/2018
Tiết:2
Bài :3

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3. Thái độ:
- Có ý thức tự giác học và chuẩn bị bài.
- Có thái độ hứng thú với bộ môn.
 - Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ trong khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả.
4. N¨ng lùc, phÈm chÊt:   
* N¨ng lùc : Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo.
* Phẩm chÊt: - HS hình thành được những PC như: PC Sống yêu thương, tự chủ, trách  nhiệm.
II. ChuÈn bÞ.
       1- Gv: Một số vật đựng chất lỏng. Một số ca có sẳn nước. Mỗi nhóm 3 bình chia độ.
       2- Hs: Chuẩn bị bài học mới: Xem cách đo thể tích chất lỏng
         Mỗi nhóm: chuẩn bị một và ca đong có ghi sẵn dung tích
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số:
Kiểm tra bài cũ:
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo là gì? Nêu các bước đo độ dài
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động (3 ph)
1. Hoạt động khởi động:
* Hoạt động khởi động.   (Hoạt động cá nhân)
-          
- GV: Đưa ra một cái ca có chứa nước
? Làm thế nào để biết chính xác cá ca này chứa bao nhiêu nước.
- HS: Dự đoán

Giáo án Vật Lý 6                

- GV:Dựa vào câu trả lời của HS -> dẫn dắt vào Tiến trình bài dạy:
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: (10') Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng
 
Hoạt động cá nhân
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tự đọc mục II.1 và trả lời các câu hỏi C2, C3, C4, C5 (SGK),
- HS: làm theo y/c của gv, đọc và trả lời
 
 
 
 
- Gv: Để đo thể tích chất lỏng người ta sdụng những dụng cụ nào? chúng có đặc điểm gì?
GV: Lưu ý ở những BCĐ vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình mà là vạch  tại một thể tích ban đầu nào đó.
VD: Hình a  vạch 10mml
? Để lấy đúng lượng thuốc tiêm nhân viên y tế thường dùng dụng cụ nào.
GV: Giới thiệu thêm 1 số bình chia độ khác
I. Đơn vị đo thể tích: HS tự ôn tập
II. Đo thể tích chất lỏng:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2: Ca to có GHĐ là 1 lít , ĐCNN là 0,5 lít
    Ca nhỏ có GHĐ là 0,5 lít,  ĐCNN là 0,5 lít
    Can nhựa có GHĐ là 5 lít,  ĐCNN là 1 lít
C3: Chai , lọ, ca... đã biết dung tích
C4: a) GHĐ 100ml  ,  ĐCNN 2ml
      b) GHĐ 250ml  ,   ĐCNN50ml
      c) GHĐ   300ml , ĐCNN 50ml
C5: * Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm chai, lọ, ca đong có nghi sẵn dung tích, bình chia độ ...
- Bơm tiêm.
 
 
Hoạt động 3: (10') Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
 
Hoạt động cá nhân
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Trả lời các câu hỏi C6, C7, C8 (SGK),
- GV: Hdẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu trả lời.
- HS làm việc cá nhân trả lời C6, C7, C8
 Đại diện HS trả lời
 
Hoạt động cặp đôi
- Gv: Y/c HS thảo luận và trả lời C9 =>
rút ra kết luận về cách đo thể tích chất lỏng.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GVđể hoàn thành kết luận
GV: Gọi HS trả lời
? Qua phần kết luận của câu C9 em hãy cho biết để đo thể tích chất lỏng ta cần thực hiện qua những bước nào?
- HS: trả lời
- GV: Chốt lại kiến thức
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
- Quan sát hình vẽ- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
C6: Đặt thẳng đứng
C7: Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.
C8: a) 70 cm3             b) 50 cm3
c) 40 cm3
 
 
* Kết luận : Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
- Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
- Đặt bình chia độ thẳng đứng
- Đắt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

Giáo án Vật Lý 6                

 
- Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong binh
Hoạt động 4: (10’) Thực hành đo thể tích của chất lỏng chứa trong bình
 
Hoạt động cá nhân
GV: Nêu mục đích thực hành là đo thể tích nước chứa trong 2 bình
Dùng  bình 1 và bình 2 để xác định dung tích bình chứa và thể tích nước còn có trong bình.
? Nêu phương án đo thể tích của nước trong bình.
Hoạt động nhóm
GV: yêu cầu HS đọc phần tiến hành đo
Cho HS thực hành theo nhóm
- HS: Hoạt động nhóm đo thể tích nước trong 2 bình.
GV: Quan sát các nhóm thực hành và điều chỉnh hoạt động của nhóm.
GV: Thu kết quả và cho các nhóm nhận xét - HS: Nhận xét kết quả các nhóm.
3. Thực hành đo thể tích:
a. Chuẩn bị:  (SGK)
b. Tiến hành đo:
 
 ( HS Thực hiện theo HD của GV)
3.Hoạt động luyện tập
GV:
- Nêu cách đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ.
- Đề xuất phương án đo thể tích của chất lỏng bằng một số dụng cụ khác.
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học.
Hoạt động nhóm
           - Làm bài tập 3.1 (SBT) Bài 3.1 SBT    B. Bình 500ml;   Vạch chia tới 2 ml
4.Hoạt động vận dụng:
Hoạt động cá nhân
Làm bài 3.2;3.4 SBT
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
 
* Bài cũ: - Học thuộc phần ghi kết luận - ghi nhớ
        - Trả lời các câu hỏi từ C1->C9 vào vở BT
          Học bài theo câu hỏi sau :
                     ? Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng cụ nào? Nêu cách đo.
         - Làm bài 3.5 đến 3.7 (SBT).
* Bài sau: Xem cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.
  Mối nhóm: chuẩn bị 2 hòn sỏi vừa, rửa sach, lau khô có buộc dây.
  Kẻ bảng 4.1 vào vở
 
                                                                               Ngày 27 tháng 8 năm 2017

Giáo án Vật Lý 6                

Tuần 3
Ngày soạn:                                                Ngày dạy:
 
Tiết 3:   ĐO THỂ TÍCH CHẤT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
 
I. MỤC TIÊU:
  1. Kiến thức:
- Nêu được một số dụng cụ đo, với GHĐ và ĐCNN của chúng. Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
2. Kỹ năng:
             Biết sử dụng bình chia độ , bình tràn  để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước.
3. Thái độ:
  - Có ý thức tự giác học và chuẩn bị bài.
- Có thái độ hứng thú với bộ môn.
- Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
        4. Năng lực, phẩm chất:
         * Năng lực : Năng lực tự học, nang lực giải quyết vấn đề, nang lực hợp tác.
         * Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. ChuÈn bÞ.
       1- Gv: Mỗi nhóm 1 ca đong, 1 chai có ghi sẵn dung tích,1 bình tràn,1 bình chứa.
       2- Hs: Chuẩn bị 1 vài vật rắn không thấm nước (đá ,sỏi..), xô nước - Kẻ bảng 4.1 vào vở
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình ,vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập.
Kĩ thuật         : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động:
        *Ổn định tổ chøc. 
- Kiểm tra sĩ số:
                    6A:                                                    6B:             
       * KiÓm tra bài cũ :     
             - Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng cụ nào. Nêu cách đo?
       * Vào bài:
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (2’) Tổ chức tình huống học tập.
- GV: Dùng bình chia độ để xác định được dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng có trong bình. Vậy với 1 vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước như cái đinh ốc hoặc hòn đá... thì đo thể tích bằng cách nào?
- HS:  Dự đoán
 
Tình huống học tập.

Giáo án Vật Lý 6                

- Gv: Để biết 1 cách chính xác cách đo, chúng ta cùng nhau tìm hiếu vào Tiến trình bài dạy.
 
Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu cách đo
GV: Điều chỉnh phương án đo mà HS đưa ra
? Có thể dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn(như  hòn đá) được không.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ
- HS: Quan sát hình - Suy nghĩ trả lời
GV: Y/c HS thảo luận theo nhóm bàn để mô tả
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời
  GV lưu ý hs: nếu không buộc dây vào vật thì khi thả vật vào bình có thể làm vỡ bình
? Nếu hòn đá không lọt vào bình chia độ thì ta làm như thế nào?
- HS:
GV:Yêu cầu HS quan sát hình 4.3
- HS: Quan sát hình 4.3 và suy nghĩ
- Hoạt động nhóm thảo luận việc mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn
- Đại diện nhóm trả lời
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời
? Có cách nào làm khác với hình vẽ 4.3 hay không?
- HS:
- GV cho HS đọc C3
- HS: Đọc câu  C3- Suy nghĩ và làm trong 2’
- Đại diện 1 HS trả lời
Yêu cầu HS nhận xét, GV thống nhất câu trả lời để hoàn thiện kết luận
GV: Chốt kiến thức
I. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1) Dùng bình chia độ
C1: Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ (V­1 = 150cm3).
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ. đo thể tích nước dâng nên trong bình (V2 = 200 cm3) - Thể tích hòn đá: V2 - V1 = 200 - 150 = 50cm3
 
 
 
 
2) Dùng bình tràn
C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ. Đó là thể tích của hòn đá
 
 
 
 
 
* Rút ra kết luận:
C3: (1) Thả chìm
(2) Dâng lên
(3) Thả
(4) Tràn ra
Hoạt động 3: (10') Thùc hµnh
GV: Treo bảng  4.1 HD HS thực hành theo nhóm
? Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta dùng dụng cụ nào
- HS: Quan sát, lắng nghe và trả lời
GV: Yêu cầu HS  thực hành theo 2 cách
+ Cách đo vật thả vào bình chia độ
+ Cách đo vật không thả được vào bình chia độ
GV: Quan sát các nhóm thực hành điều chỉnh hoạt động của nhóm
3) Thực hành đo thể tích vật rắn
(HS đo và ghi KQ vào bảng 4.1 SGK).
 
Vật cần đo thể tích
Dụng cụ đo
Thể tích ước lượng (cm3)
Thể tích đo được (cm3)
GHĐ
ĐCNN
(1)...
(2)...
(3)...
(4)...
(5)...


Giáo án Vật Lý 6                

- HS: - Thực hành theo nhóm và ghi kết quả vào bảng.
- GV: Đánh giá kết quả hoạt động
 
 
Hoạt động 3:  (5’) Vận  dụng
- GV: Cho hs quan sát hình 4.4
- HS: Quan sát hình 4.4
- GV: Đây là cách đo thể tích của ổ khóa không bỏ lọt bình chia độ mà không có bình tràn
? Cho biết dụng cụ đo
? Trình bày cách đo .
- HS:  Trả lời
- GV: ? Đối với cách đo trên, ta cần chú ý điều gì
Gv nhận xét, bổ sung
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C4
- HS: Suy nghĩ và trả lời
II. Vận dụng
 
 
 
 
 
C4: Lau khô bát to trước khi dùng.
- Khi nhấc ra k làm đổ hoặc sánh ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, không đổ ra ngoài
Hoạt động luyện tập:
 ? Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta có thể dùng những dụng cụ nào.
? Trình bày cách đo.
 - Cho học sinh làm bài tập 4.1  và 4.2 sách bài tập 
  Đáp án: Bài 4.1 C; bài 4.2 C
Hoạt động vận dụng:
- Kết hợp trong bài.
      5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Bài cũ: Học bài theo câu hỏi sau :
? Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng những dụng cụ gì.Trình bày cách đo ?
? Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ
- Làm thực hành C­5 ; C6 và bài 4.3 SBT
* GVYCHS tự thiết kế bình chia độ bằng chai nhựa,… nộp vào tiết sau.
* Tiến trình bài dạy :  Chuẩn bị bài : Khối lượng – đo khối lượng theo các câu hỏi sau :
  + Khối lượng là gì ?
  + Tìm hiểu đơn vị đo khối lượng và cách đo khối lượng
  + Mỗi nhóm, chuẩn bị 1 cân đồng hồ (hình 5.6 sgk tr 20) và một vài viên đá nhỏ
 
 

Giáo án Vật Lý 6                

Tuần 4
Ngày soạn:  03/09/17                      Ngày dạy: 11/09/17
 
Tiết 4:    KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
 
I. Mục tiêu:     
1. Kiến thức:
-         Kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức của học sinh về cách đo được khối lượng của vật bằng cân. Biết sử dụng cân RôBécVan hoặc cân đồng hồ. Đơn vị đo khối lượng.
-         Chỉ ra được GHĐ, ĐCNN của cân.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sữ dụng cân chính xác.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.
        4. Năng lực, phẩm chất:
         * Năng lực : Năng lực tự học, nang lực giải quyết vấn đề, nang lực hợp tác.
         * Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. ChuÈn bÞ.
       1- Gv: chuẩn bị cho mỗi nhóm một cân  Van, hộp quả cân ..
       2- Hs: Chuẩn bị 1 vài vật rắn không thấm nước (đá ,sỏi..), xô nước - Kẻ bảng 4.1 vào vở
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp: Thuyết trình ,vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập.
Kĩ thuật         : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động:
        *Ổn định tổ chøc. 
- Kiểm tra sĩ số:
                    6A:                                                    6B:             
      * KiÓm tra bài cũ :     
-         Thu sản phẩm thực hành đã giao về nhà ở tiết trước. NX, đánh giá chung
-         Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng những dụng cụ gì. ? Nêu cách đo?
      *Vào bài:
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (2’) Tổ chức tình huống học tập.
- GV: Thường ngày khi đo khối lượng của một vật nào đó ta thường dùng dụng cụ gì? Dụng cụ đó có tên gọi là gi?
HS: Thực hiện trả lời.
GV: Vào Tiến trình bài dạy.
 
Tình huống học tập.
Hoạt động 2: (10') Khối lượng - đơn vị khối lượng
 
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C1
- Tìm hiểu - Trao đổi nhóm trả Lời câu C1
I/ Khối lượng - đơn vị khối lượng
1. Khối lượng:
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp sữa
 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-02-24 17:54:50 | Thể loại: Vật lý 6 | Lần tải: 1 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.32 M | File type: doc
lần xem

giáo án GIÁO ÁN THEO MẪU TẬP HUẤN MỚI 2019, Vật lý 6. Giáo án Vật Lý 6 Tuần: 1 Tiết:1 Bài:1,2 Chương I: CƠ HỌC ĐO ĐỘ DÀI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với GHĐ và ĐCNN của chúng. - Xác định được GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo độ

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly6/giao-an-theo-mau-tap-huan-moi-2019.mwi40q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác