Vật lí 11 công thức

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .pdf
!--[if IE]>
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
TÓM TẮT CÔNG THỨC VẬT LÍ 11 CẢ NĂM  
ÔN THI THPTQG 2018  
-
-----------  
ĐIỆN TÍCH  
1
2
3
-
. Điện tích: Có hai loại điện tích: điện tích dƣơng và điện tích âm. Điện tích kí hiệu là q, đơn vị Culông  
-
19  
. Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10 Hạt electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố.  
.
. Electron là một hạt cơ bản có:  
-
19  
Điện tích q = - e = - 1,6.10 C  
e
-
31  
-
Khối lƣợng m = 9,1.10 kg  
e
4

. Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích nguyên tố: q = ne  
ĐỊNH LUẬT CULÔNG  
q1.q  
2
2
Công thức:  
;  là hằng số điện môi, phụ thuộc bản chất của điện môi.  
F  k  

.r  
CƢỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƢỜNG  
1
. Cƣờng độ điện trƣờng: đặc trƣng cho tính chất mạnh yếu của điện trƣờng về phƣơng diện tác dụng lực, cƣờng độ điện trƣờng phụ  
F
q
thuộc vào bản chất điện trƣờng, không phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính:  
F hay  
q
E   
E   
2
.
EM tại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc tại M, có phƣơng nằm trên đƣờng thẳng OM, có chiều hƣớng ra xa Q nếu Q>0,  
hƣớng lại gần Q nếu Qó độ lớn  
Q
.r  
E  K  
2

3
4
*
. Lực điện trƣờng tác dụng lên điện tích q nằm trong điện trƣờng : F  qE  
. Nguyên lý chồng chất: E  E  E  E ...E  
1
2
3
n
Nếu E1 và E2 bất kì và góc giữa chúng là  

thì:  
2
2
1
2
2
E  E  E  2E E cos  
1
2
*
Các trƣờng hợp đặc biệt:  
-
Nếu E1  E2 thì E  E  E  
1
2
-
-
Nếu E1  E2 thì E  E  E  
1 2  
2
2
2
Nếu E1  E2 thì E  E  E  
1
2

2
-
Nếu E = E thì: E = 2E .cos  
1
2
1
5
. Phƣơng pháp giải bài toán nguyên lý chồng chất:  
-
B1: Vẽ hình biểu diễn và tính độ lớn của các thành phần E và E .  
1 2  
-
Nhận xét về E1 và E2 để rút ra vectơ cƣờng độ điện trƣờng tổng hợp.  
ĐIỆN TRƢỜNG ĐỀU  
1
E
. Điện trƣờng đều có đƣờng sức thẳng, song song, cách đều, có vectơ nhƣ nhau tại mọi điểm. Liên hệ:  
U
E   
hay U= E.d  
d
Q
2
. Cƣờng độ điện trƣờng tại gần một bản kim loại tích điện là bằng nhau (điện trƣờng đều ) có công thức tính: E   
M
2S  
CÔNG- THẾ NĂNG - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ  
1
. Chuỗi công thức: A  qEd  qE.scos  qU  q(V V )  W W - Trong đó d= s.cos  

là hình chiếu của  
MN  
MN  
M
N
M
N
đoạn MN lên một phƣơng đƣờng sức, hiệu điện thế UMN = Ed = V - V  
M
N
2
-
-
. Các định nghĩa:  
Điện thế V đặc trƣng cho điện trƣờng về phƣơng diện tạo thế năng tại một điểm.  
Thế năng W và hiệu điện thế U đặc trƣng cho khả năng sinh công của điện trƣờng.  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
TỤ ĐIỆN  
1
. Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:  
C

U

6
–9  
–12  
F
*
Đổi đơn vị: 1 F = 10 F; 1nF = 10 F ;1 pF =10  
2
. Công thức điện dung: của tụ điện phẳng theo cấu tạo:  
0  
.S  
.S  

C   
d
4k.d  
Với S là diện tích đối diện giữa hai bản tụ,  
. Bộ tụ ghép :  
GHÉP NỐI TIẾP  

là hằng số điện môi.  
3
GHÉP SONG SONG  
Cách  
mắc :  
Bản thứ hai của tụ 1 nối với Bản thứ nhất của tụ 1 nối  
bản thứ nhất của tụ 2, cứ với bản thứ nhất của tụ 2,  
thế tiếp tục  
3, 4 …  
Điện  
tích  
Hiệu  
điện  
thế  
Q = Q = Q = … = Q  
Q = Q + Q + … + Q  
B
1
2
n
n
B
1
2
n
n
U = U + U + … + U  
U = U = U = … = U  
B 1 2  
B
1
2
Điện  
dung  
C = C + C + … + C  
B 1 2 n  
1
1
1
1


...   
CB C1 C2  
Cn  
*
Nếu có n tụ giống nhau  
* Nếu có n tụ giống nhau  
mắc song :  
mắc nối tiếp :  
Đặc  
biệt  
C1  
n
QAB = nQ ; C = nC  
1 b 1  
U = nU1 ; C   

*
Mạch mắc nối tiếp là  
* Mạch mắc song song là  
mạch phân điện tích :  
C1  
mạch phân chia hiệu điện  
thế  
Q =  
1
.Q  
Lƣu ý  
C2  
U   
.Q  
2
C
1
C  
2
Q = Q - Q  
1
C C  
1
2
1
U = U – U1  
2
Ghi  
chú  
C  C , C … C  
C > C , C , C  
B 1 2  
B
1
2
n
3
4
. Năng lƣợng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ một năng lƣợng dạng năng lƣợng điện trƣờng bên trong lớp điện môi.  
2
2
1
2
1
2
1 Q 0E  
2
W  QU  CU   

V
2 C  
2
5
. Mật độ năng lƣợng điện trƣờng: Trong một điện trƣờng bất kì (đều, không đều, phụ thuộc vào thời gian)  
2
2
0E  
E  
w   

9
2
9.10 .8  
6
-
-
. Các trƣờng hợp đặc biệt:  
Khi ngắt ngay lập tức nguồn điện ra khỏi tụ, điện tích Q tích trữ trong tụ giữ không đổi.  
Vẫn duy trì hiệu điện thế hai đầu tụ và thay đổi điện dung thì U vẫn không đổi.  
CHƢƠNG II DÕNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI  
1
. Cƣờng độ dòng điện :  


q
t
I   
q
t
*
Với dòng điện không đổi (có chiều và cƣờng độ không đổi) :  
I   
2
. Đèn (hoặc các dụng cụ tỏa nhiệt):  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
2
dm  
U
-
-
Điện trở R =  
Đ
Pdm  
P
dm  
Dòng điện định mức I   
dm  
Udm  
-
Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn với giá trị định mức.  
3
. Ghép điện trở:  
Ghép nối tiếp  
Ghép song song  
Rtđ  
1
1
....  
R1 R2  
1
Rn  
R  R  R .... R  
n
AB  
1
2
R   

AB  
U
I
U U U ....U  
U U U ....U  
AB 1 2 n  
AB  
1
2
n
I  I  I .... I  
I  I  I .... I  
AB 1 2 n  
AB  
1
2
n
Nếu n  
điện trở  
giống  
nhau  
U  n.U  
Rb  n.R  
Ib  n.I  
R
Rb   
n

Loại mạch Phân hiệu điện thế :  
Phân dòng điện :  

R
1



R2  
U   
.U  

1
I1   
.I  
R1  R  
2

R1  R2  


2
U U U1  


I2  I  I  
1
4
. Năng lƣợng nguồn điện và đoạn mạch:  
Nguồn  
Tải (đoạn mạch)  
Công = ĐNTT  
Ang  E.I.t = Png.t AU.I.t = P.t  
2
Công suất  
Hiệu suất  
Png  E.I  
P U.I = I R  
UN  
E
RN  

R r  
H   
N
2
Định luật Jun-  
Lenxơ  
Q  R.I .t  
5
. Ghép bộ nguồn:  
Ghép nối tiếp  
Ghép song song  
Ghép HH đối xứng  
Cực âm (-) mắc  
Cực âm mắc chung, Ghép thành n dãy, mỗi  
nối cực dƣơng (+) cực dƣơng mắc  
dãy có m nguồn  
chung 1 điểm  
E = E +E +.....+E  
E = E  
E = m.E  

1
2
n



r  r  r .... r  
n

  
m.r  

1
2

=  
n
n
Nếu có n nguồn  
giống nhau mắc  
nối tiếp :  
Tổng số nguồn N =  
m.n  
E = n.E  
;

 = n.r  

6
. Định luật Ôm :  
E
a. Định luật Ôm toàn mạch:  
I   
R  r  
N
b. Định luật Ôm cho đoạn mạch ngoài không nguồn:  
UAB  

RAB  
IAB  
c. Định luật Ôm cho đoạn mạch ngoài có nguồn:  
*
Nguyên tắc viết: Khi viết biểu thức UAB ta đã lấy chiều AB làm chiều dương ; theo chiều dương gặp cực nào nguồn điện thì lấy dấu  
đó; nếu dòng điện cùng chiều lấy (+) và ngược chiều lấy (-).  
*
Ví dụ: U  E  I(R r)  
AB  
7
. NÂNG CAO: Trƣờng hợp có máy thu điện:  
a) Điện năng tiêu thụ của máy thu điện:  
b) Công suất tiêu thụ của máy thu:  
c) Hiệu suất của máy thu:  
2
AU.I.t  r .I .t  E .I.t  
p
p
2
P UI  r .I  E .I  
p
p
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
rp.I  
H 1  
U
d) Định luật Ohm cho mạch kín có nguồn điện và máy thu:  
E-EP  
R +r +rP  
I =  
e. Định luật Ôm cho đoạn mạch có máy thu :  
UAB  Ep  
IAB  

RAB  
CHƢƠNG III:  
DÕNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƢỜNG  
1
. Điện trở vật dẫn kim loại :  
U

Công thức định nghĩa :  
R   
I
l


Điện trở theo cấu tạo :  

trong đó là điện trở suất, đơn vị : .m  
R   

.
S
Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ :  

  (1(t t ))  
0 0  
   
R  R0 1(t t0 )  
-
 : hệ số nhiệt điện trở, đơn vị K  
1
trong đó  
2
dm  
U
0
*
Điện trở khi đèn sáng bình thƣờng RD   
là điện trở ở nhiệt độ cao trên 2000 C.  
P
dm  
2
. Suất điện động nhiệt điện:  
E =  .(T -T )=  .T =  (t -t )  
T hệ số nhiệt điện động, đơn vị K , phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện ; T  t  
. Định luật I và II Faraday: Trong hiện tƣợng dƣơng cực tan, khối lƣợng của chất giải phóng ở điện cực đƣợc tính:  
T
1
2
T
T 1 2  
-
1
3
1
A
1 A  
. .It  
F n  
m  k.q   
.
.q   
F n  
1
.
A là đƣơng lƣợng điện hóa; F=96500 (C/mol) là hằng số Faraday ; A: khối lƣợng mol nguyên tử; n là hoá trị của chất  
trong đó: k=  
F n  
giải phóng ở điện cực.  
Chƣơng IV. TỪ TRƢỜNG  
TÍNH HÖT ĐẨY  
-
-
Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau. (giống điện tích).  
Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngƣợc chiều thì hút nhau. (khác điện tích)  
LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN  
DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN  
1
2
2
*
. Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét.  
. Phƣơng: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát.  
. Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái  
ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đƣờng cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng  
o
điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90 sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.  
3
. Độ lớn (Định luật Am-pe).  
F  BI sin  
NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT TỪ TRƢỜNG  
B  B  B ... B  
n
1
2
TỪ TRƢỜNG CỦA DÕNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT  
1
. Từ trƣờng của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài: Vectơ cảm ứng từ tại một điểm đƣợc xác định:  
B
-
-
-
Điểm đặt tại điểm đang xét.  
Phƣơng tiếp tuyến với đƣờng sức từ.  
Chiều đƣợc xác định theo quy tắc nắm tay phải  
I
7  
Độ lớn B  2.10  
-

2
-
. Từ trƣờng của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây đƣợc xác định:  
Phƣơng vuông góc với mặt phẳng vòng dây  
-
Chiều là chiều của đƣờng sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với  
chiều của dòng điện trong khung, ngón tay cái choải ra chỉ chiều đƣơng sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
NI  
R
7  
Độ lớn B  210  
-
R: Bán kính của khung dây dẫn  
I: Cƣờng độ dòng điện  
N: Số vòng dây  
3
. Từ trƣờng của dòng điện chạy trong ống dây dẫn  
Từ trƣờng trong ống dây là từ trƣờng đều. Vectơ cảm ứng từ  
B
đƣợc xác định  
-
-
Phƣơng song song với trục ống dây  
Chiều là chiều của đƣờng sức từ  
7  
-
Độ lớn B  4.10 nI  
n   
N : Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây,  
là chiều dài ống dây  
TƢƠNG TÁC GIỮA  
HAI DÕNG ĐIỆN THẲNG SONG SONG.  
đoạn dây đang xét  
-
Điểm đặt tại trung điểm của  
-
-
Phƣơng nằm trong mặt  
Chiều hƣớng vào nhau nếu 2  
phẳng hình vẽ và vuông góc với dây dẫn  
dòng điện cùng chiều, hƣớng ra xa nhau nếu hai dòng điện ngƣợc chiều.  
I I  
7  
F  2.10  
1
2
-
Độ lớn :  

B
Chiều dài đoạn dây dẫn, r là  
LỰC LORENXƠ  
khoảng cách hai dây dẫn  
*
Lực Lorenxơ là lực từ tác  
dụng lên điện tích chuyển động trong từ trƣờng, kết quả là làm bẻ cong  
điện tích  
(
lệch hƣớng) chuyển động của  
-
Điểm đặt tại điện tích chuyển động.  
-
-
Phƣơng [v;B]  
Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đƣờng cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay  
o
đến ngón tay trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90 sẽ chỉ chiều của lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dƣơng và nếu  
hạt mang điện âm thì chiều ngƣợc lại  
-
Độ lớn của lực Lorenxơ f  q vBSin  
: Góc tạo bởi [v;B]  
KHUNG DÂY MANG DÕNG ĐIỆN  

ĐẶT TRONG TỪ TRƢỜNG ĐỀU  
. Trƣờng hợp đƣờng sức từ nằm trong mặt phẳng khung dây: Khung dây chịu tác dụng của một ngẫu lực. Ngẫu lực này làm cho  
khung dây quay về vị trí cân bằng bền  
. Trƣờng hợp đƣờng sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây Khung dây chịu tác dụng của các cặp lực cân bằng. Các lực này  
1
2
làm quay khung.  
c. Momen ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện.  
M = IBSsin  

Với  [B;n]  
M : Momen ngẫu lực từ (N.m)  
I: Cƣờng độ dòng điện (A)  
B: Từ trƣờng (T)  
2
S: Diện tích khung dây(m )  
Chƣơng V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ  
1
. Từ thông qua diện tích S:  
Φ = BS.cosα (Wb)  
-
Với  [n;B]  
2
. Từ thông riêng qua ống dây:  

 Li  
N : số vòng dây trên một đơn vị chiều dài.  
7  
2
Với L là độ tự cảm của cuộn dây L  410 n V (H) ; n   
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
3
. Suất điện động cảm ứng:  
a. Suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín:  



t
c    
(V)  
b. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây chuyển động:  
c  B vsin (V)  
trong đó  
  (B,v)  
c. Suất điện động tự cảm:  

i
c  L  
(V)  
t  
(
dấu trừ đặc trƣng cho định luật Lenx)  
4
. Năng lƣợng từ trƣờng trong ống dây:  
1
2
W  Li (J)  
2
5
. Mật độ năng lƣợng từ trƣờng:  
1
7
2
3
w  10 B (J/m )  
8  
Chƣơng VI. KHÖC XẠ ÁNH SÁNG  
ĐỊNH LUẬT KHÖC XẠ  
*
Nội dung: Chiết suất môi trƣờng tới x sin góc tới = chiết suất môi trƣờng khúc xạ x sin góc khúc xạ.  
n .sini  n .sini  
2
1
1
2
CHIẾT SUẤT  


Chiết suất tuyệt đối của một môi trƣờng là chiết suất của nó đối với chân không.  
Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trƣờng 2 đối với môi trƣờng 1 và các chiết suất tuyệt đối n và n của chúng có hệ thức:  
2
1
n2 v1  

n   
2
1
n1 v2  
-
Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của môi trƣờng trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trƣờng đó  
nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần.  
HIỆN TƢỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN  
. Điều kiện để có hiện tƣợng phản xạ toàn phần  
Tia sáng truyền theo chiều từ môi trƣờng có chiết suất lớn sang môi trƣờng có chiết suất nhỏ hơn.  
1


Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i  

i gh hay sini  sinigh ).  
n1 n  
sini   

gh  
n2 n  
2
. Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông thƣờng: Giống: Tuân theo định luật phản xạ ánh sáng . Khác: Trong PXTP, cƣờng  
độ chùm tia phản xạ bằng cƣờng độ chùm tia tới, phản xạ thông thƣờng, cƣờng độ chùm tia phản xạ yếu hơn.  
Chƣơng VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG  
LĂNG KÍNH  
1
.Đƣờng đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về phía đáy so với tia  
tới.  
2
. Công thức của lăng kính:  

sini  nsin r  
1 1  

sini  nsin r  

2
2


1
A  r  r2  


D  i  i  A  
1
2
3
. Các trƣờng hợp đặc biệt:  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
0
*
Nếu A,i 10 : thì góc lệch D  A(n 1)  
1
*
Khi góc lệch đạt cực tiểu: Tia ló và tia tới đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A .  



r  r  A/ 2  
Dmin  A  
A
1
2

Dmin  2i  A  sin  
 nsin  
i  i  i  
2
2
1
2


A  2igh  
*
Điều kiện để có tia ló: i  i0  


sini  nsin(A )  
0

THẤU KÍNH MỎNG  
Định nghĩa  
Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong, thƣờng là hai mặt  
phẳng.  
cầu. Một trong hai mặt có thể là mặt  
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O O của hai chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R và R của các mặt cầu.  
1
2
1
2
2
. Phân loại  
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ.  
Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì.  
Đƣờng thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của thấu kính.  
Coi O1 O2 O gọi là quang tâm của thấu kính.  
. Tiêu điểm chính  
Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F trên trục chính. F gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ.  



3
/
/


/
/
Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự mà có đƣờng kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F trên trục chính. F gọi là  
tiêu điểm chính của thấu kính phân kì .  
Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng nhau qua quang tâm. Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật (F), tiêu điểm còn lại  
/
gọi là tiêu điểm ảnh (F ).  
4
. Tiêu cự  
/
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF .  
5



. Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện  
Mọi đƣờng thẳng đi qua quang tâm O nhƣng không trùng với trục chính đều gọi là trục phụ.  
Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu điểm phụ ứng với trục phụ đó.  
Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm chính. Mặt phẳng đó gọi là tiêu  
diện của thấu kính. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm.  
. Đƣờng đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ  
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thƣờng gặp (Hình 36):  
6



7
Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh.  
Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.  
Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.  
. Đƣờng đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì  
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính. Có 3 tia sáng thƣờng gặp (Hình 37):  



8
Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đƣờng kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh.  
Tia tới (b) hƣớng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính.  
Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng.  
. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ  
Vật thật hoặc ảo thƣờng cho ảnh thật, chỉ có trƣờng hợp vật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo.  
. Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì  
Vật thật hoặc ảo thƣờng cho ảnh ảo, chỉ có trƣờng hợp vật ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật.  
9
1
1
1
d.d  
d  d  
d. f  
d. f  
;
d   
d  f  
d  f  
1
0. Công thức thấu kính  


suy ra f   
;
d   
/
f
d
d
Công thức này dùng đƣợc cả cho thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.  
1. Độ phóng đại của ảnh  
Độ phóng đại của ảnh là tỉ số chiều cao của ảnh và chiều cao của vật:  
1
A'B'  
d  
d
 f  
d  f  
f
d  f  
k   
   



AB  
f  d  
f
*
*
k > 0 : Ảnh cùng chiều với vật.  
k  0 : Ảnh ngƣợc chiều với vật.  
Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với vật.  

Công thức tính độ tụ của thấu kính theo bán kính cong của các mặt và chiết suất của thấu kính:  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
1
n
n  
 1  
1   
D   ( 1)  



.

f
R1 R2  


Trong đó, n là chiết suất đối của chất làm thấu kính, n’ là chiết môi trƣờng đặt thấu kính. R và R là bán kính hai mặt của thấu kính với  
1
2
qui ƣớc: Mặt lõm: R > 0 ; Mặt lồi: R  0 ; Mặt phẳng: R =  

MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT  
a/. Định nghĩa  
về phƣơng diện quang hình học, mắt giống nhƣ một máy ảnh,  
cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc.  
b/. cấu tạo  
thủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f thay đổi đƣợc  
võng mạc:  màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tế bào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác. Trên võng mạc có điển vàng V  
rất nhạy sáng.  

Đặc điểm: d = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắt phải điều tiết )  
d/. Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C - điểm cực cận Cc  
v
Sự điều tiết  
Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và do đó thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần quan sát hiện lên trên  
võng mạc gọi là sự điều tiết  
Điểm cực viễn Cv  
Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ đƣợc mà không cần điều tiết ( f = fmax  
Điểm cực cận Cc  
)
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ đƣợc khi đã điều tiết tối đa ( f = fmin  
Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi giới hạn thấy rõ của mắt  
)
-
Mắt thƣờng : fmax = OV, OC = Đ = 25 cm; OC =  

c
v
e/. Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt  
AB  
Góc trông vật : tg   

= góc trông vật ; AB: kích thƣờc vật ; = AO = khỏang cách từ vật tới quang tâm O của mắt .  
Năng suất phân ly của mắt  
Là góc trông vật nhỏ nhất  
-

min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt đƣợc hai điểm đó .  
1
min 1'   
rad  
3
500  
-
sự lƣu ảnh trên võng mạc  

là thời gian 0,1s để võng mạc hồi phục lại sau khi tắt ánh sáng kích thích.  
. Các tật của mắt – Cách sửa  
a. Cận thị  
là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trƣớc võng mạc .  
3
fmax  OC; OC  Đ ; OC  => Dcận > Dthƣờng  

c
v
Sửa tật : nhìn xa đƣợc nhƣ mắt thƣờng : phải đeo một thấu kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở  

qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.  
kính  
AB AB  
1
1
1
1

1
d    
d  (OC  ) D     

V
V
f
d
d  OC    
V
l = OO’= khỏang cách từ kính đến mắt, nếu đeo sát mắt l =0 thì f = -OV  
k
b. Viễn thị  
Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc .  
fmax >OV; OC > Đ ; OC : ảo ở sau mắt . => D  Dthƣờng  
c
v
viễn  
Sửa tật : 2 cách :  
+
+
Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực nhƣ mắt thƣơng mà không cần điều tiết(khó thực hiện).  
Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần nhƣ mắt thƣờng cách mắt 25cm . (đây là cách thƣơng dùng )  
kính  
AB AB  
1
1
1
1

1
d  0,25  
d  (OC  ) D   



C
C
f
d
d  OC    
C
KÍNH LÚP  
a/. Định nhgĩa:  
Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trông việc quang sát các vật nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một  
ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trông giới hạn nhìn thấy rõ của mắt.  
b/. cấu tạo  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)  
c/. cách ngắm chừng  
kínhOk  
matO  
AB  AB   A B  
1
1
2
2
d1  
d1’ d2  
d ’  
2




2
d  O F ; d nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt: d + d = O O ; d = OV  
1
1
1
1
K
1
1
1

'

fK d1  
d
1
Ngắm chừng ở cực cận  

Điều chỉnh để ảnh A B là ảnh ảo hiệm tại C : d = - (OC - l)  
1
1
C
1
C
(
l là khoảng cách giữa vị trí đặt kính và mắt)  
kính  
AB AB  
1
1
1
d  
1
1
d
d  (OC  ) D       
C
C
f
d
d
OC    
C
Ngắm chừng ở CV  

1
Điều chỉnh để ảnh A B là ảnh ảo hiệm tại C : d = - (OC - l)  
1
1
V
V
kính  
AB AB  
1
1
1
1
1
d
d  (OC  ) D   




V
V
f
d
d d OC    
V
d/. Độ bội giác của kính lúp  
*
Định nghĩa:  
Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa góc trông ảnh  
 của một vật qua dụng cụ quang học đó với góc  
trông trực tiếp 0 của vật đó khi đặt vật tại điểm cực cận của mắt.  

0  
tan  
tan0  
G   

(vì góc  và 0 rất nhỏ)  
AB  
Ñ
Với: tg   
0
*
Độ bội giác của kính lúp:  
Gọi l là khoảng cách từ mắt đến kính và d’ là khoảng cách từ ảnh A’B’ đến kính (d’ 
A'B' A'B'  
tg   

OA  
d'   
tg A'B'  
.
Ñ
suy ra: G   

tg0  
AB d'   
Ñ
d' +  
Hay:  
G = k.  
(1)  
k là độ phóng đại của ảnh.  
Khi ngắm chừng ở cực cận: thì d'   Ñ do đó:  
-

d  
d
G  k   
C
C
-
Khi ngắm chừng ở cực viễn: thì d    OCV do đó:  

d  
Đ
G   

V
d
OCV  
-
Khi ngắm chừng ở vô cực: ảnh A’B’ ở vô cực, khi đó AB ở tại C nên:  
C
AB AB  
OF  
tg   

f
Suy ra:  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
Ñ
f
G   
G có giá trị từ 2,5 đến 25.  


khi ngắm chừng ở vô cực  
+
+
Mắt không phải điều tiết  
Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt.  
Giá trị của G đƣợc ghi trên vành kính: X2,5 ; X5.  
Lưu ý: - Với l là khoảng cách từ mắt tới kính lúp thì khi: 0 ≤ l  f  G > G  
C
V
l = f  
 G = G  
C V  
l > f  
 G  G  
C V  
2
5
-
Trên vành kính thƣờng ghi giá trị  
G
f (cm)  
2
5
Ví dụ: Ghi X10 thì  
G
10  
f
2,5cm  
f (cm)  
KÍNH HIỂN VI  
a) Định nghĩa:  
Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với độ bội giác lớn lơn rất nhiều so  
với độ bội giác của kính lúp.  
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:  
-
Vật kính O là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát.  
1
-
Thị kính O cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm), dùng nhƣ một kính lúp để quan sát ảnh thật nói trên.  
2
Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa chúng không đổi.  
Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát.  
d) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:  
A B1 A B1  
AB  
Ñ
1
1
-
Ta có: tg   

và tg =  
O F2  
f2  
2
tg A B1  
Ñ
1
Do đó: G   

x
(1)  

tg0  
AB f2  
Hay  
G  k  G  
2

1
Độ bội giác G của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực bằng tích của độ phóng đại k của ảnh A B qua vật kính với  

1
1 1  
độ bội giác G của thị kính.  
2

f1.f  
.Ñ  
/
1
Hay G   
Với:  = F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.  

2
2
Ngƣời ta thƣờng lấy Đ = 25cm  
KÍNH THIÊN VĂN  
a) Định nghĩa:  
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa (các thiên thể).  
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:  
-
-
Vật kính O : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)  
1
Thị kính O : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)  
2
Hai kính đƣợc lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi đƣợc.  
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:  
-
Trong cách ngắm chừng ở vô cực, ngƣời quan sát  
điều chỉnh để ảnh A B ở vô cực. Lúc đó  
1
2
A B1  
f2  
A B  
f1  
1
1
1
tg   
và tg   
0
Do đó, độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là :  
tg f1  
tg0 f2  
G   


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01  



Có thể download miễn phí file .pdf bên dưới
Đăng ngày 2019-03-01 00:21:02 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 2 | Lần xem: | Page: 12 | FileSize: 0.71 M | File type: pdf
lần xem

giáo án Vật lí 11 công thức, Vật lý 11. <!DOCTYPE html !--[if IE]> <![endif]--> www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01 TÓM TẮT CÔNG THỨC VẬT LÍ 11 CẢ NĂM ÔN THI THPTQG 2018 - ----------- ĐIỆN TÍCH 1 2 3 - . Điện tích: Có hai loại đ

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/vat-li-11-cong-thuc.xol40q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác