Tự chọn chương I

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
Tiết TC1 - BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT COULOMB
VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
 
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích.
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính.
2.Kỹ năng:
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích .
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng.
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú với môn học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác nhóm:
- Năng lực tính toán,
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
II. Chuẩn bị bài học:
1. Giáo Viên:
Một số bài tập định tính và định lượng.
2. Học sinh:
Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
III. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi dộng
- Mục tiêu: Học sinh nắm được công thức về lực tĩnh điện, ý nghĩa các đại lượng, biết vận dụng Định luật bảo toàn điện tích.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu, trái dấu.
-Độ lớn: - Trình bày  nội dung thuyết electron và bảo toàn điện tích
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  trong 3 phút và trả lời câu hỏi
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý,
Định luật Cu - lông:
 Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là có:
 - Điểm đặt: trên 2 điện tích.
 - Phương: đường nối 2 điện tích.
 - Chiều:  + Hướng ra xa nhau nếu  
q1.q2 > 0  (q1; q2 cùng dấu)
   + Hướng vào nhau nếu  
q1.q2 (q1; q2 trái dấu)
           - Độ lớn:  ;  
Trong đó: k = 9.109Nm2C-2;   là hằng số điện môi của môi trường, trong chân không  = 1.
 
- Biểu diễn:
 
 
 
 
1

 


bổ sung của các HS khác, GV biết được các HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
 
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được công thức, phương pháp giải một số dạng bài tập về lực tương tác tĩnh điện 
+ Vận dụng công thức giải một số bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu các các dạng bài tập thường gặp và đưa ra phương pháp giải
- HĐ chung cả lớp, hoạt động nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận phương pháp giải các dạng bài tập
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh trình bày các vấn đề chưa hiểu rõ.
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Dạng 1: Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu – lông.
    Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông.
- Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)
- Độ lớn : F =
 
- Chiều của lực dựa vào dấu của hai điện tích : hai điện tích cùng dấu : lực đẩy ; hai điện tích trái dấu : lực hút
Dạng 2: Tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích.
      Phương pháp : Dùng nguyên lý chồng chất lực điện.
          - Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :
        -  Biểu diễn các các lực ,,…bằng các vecto , gốc tại điểm ta xét .
        -Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành .
       - Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin.
      *Các trường hợp đăc biệt:

 
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm là chủ yếu
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  và trả lời câu hỏi, giải bài tập theo hướng dẫn của GV
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh lên bảng trình bày
Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm. lực tương tác giữa chúng là 1,6.10-4 N.
a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?
b) Khoảng cách r2 giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng giữa chúng  là 2,5.10-4 N?
Hướng dẫn:
a)       Ta có:
Vậy: q = q1= q2= .
1

 


- Học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
b) Ta có: suy ra:
  Vậy r2 = 1,6  cm.
Bài 2 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5 cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm, CB = 4 cm.
Hướng dẫn :
     - Lực tương tác giữa q1 và q0 là :
 
                                                                   
    - Lực tương tác giữa q2 và q0 là :
         
   - Lực điện tác dụng lên q0 là :
       
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ thành thạo các bài tập về lực trương tác tĩnh điện cơ bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập trắc nghiệm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập theo nhóm B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2  B. q12 > 0.  
C. q1.q2 > 0.  D. q1.q2
2. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
3. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:
A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N).  
B. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N).
C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N).  
D. lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N).
4 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 =  2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:
A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm). 
C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm).
5. Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ồ = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).   
B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).   
D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
6. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
A. r = 0,6 (cm).  B. r = 0,6 (m).  
1

 


 
C. r = 6 (m).  D. r = 6 (cm).
7. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
B. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
8. Phát biết nào sau đây là không đúng?
A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.   
B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.    
D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ thành thạo các bài tập về lực trương tác tĩnh điện cơ bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập ở nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà làm B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
Bài 1 : Hai điện tích q1 = 8.10-8 C và q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau  một khoảng AB = 6 cm. Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 8.10-8 Cđặt tại C nếu :
 a) CA = 4 cm và CB = 2 cm.
b) CA =  4 cm và CB =  10 cm.
c) CA = CB = 5 cm.
Hướng dẫn:
 
    - Sử dụng nguyên lý chồng chất lực điện.
          a) F = F1 + F2 = 0,18 N
          b) F = F1 – F2 = 30,24.10-3 N
         c) C nằm trên trung trực AB và
F = 2F1.cos = 2.F1. = 27,65.10-3 N
 
 
IV. Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 


Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
Tiết TC2 - BÀI TẬP TÍNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG CỦA ĐIỆN TÍCH ĐIỂM
 
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất k ì.
+ Xác định được các đặc điểm về phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ  cường độ điện trường.
2.Kỹ năng:
+ giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng  thú   với môn học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác nhóm:
- Năng lực tính toán,
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:
Một số bài tập và phiếu học tập.
2. Học sinh:
Nắm vững lí thuyết (đặc điểm của vectơ cường độ điện trường,…)làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
III. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi dộng
- Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm cường độ điện trường và xác định được vectơ Cường độ điện trường của điện tích điểm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Trình bày khái niệm cường độ điện trường.
- Xác định phương chiều độ lớn của vec tơ cường độ điện trường của điện tích điểm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  trong 3 phút và trả lời câu hỏi
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
1.Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực.
   
Đơn vị: E (V/m)
q > 0 : cùng phương, cùng chiều với .
q cùng phương, ngược chiều với.
2. Véctơ cường độ điện trường do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:                   - Điểm đặt: Tại M.
- Phương:  đường nối M và Q
- Chiều:  Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Hướng vào Q nếu Q
- Độ lớn:   
  k = 9.109 
 
1

 


+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được các HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
 
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được công thứctính cường độ điện trương của điện tích điểm và công thức E = F/q
+ Vận dụng công thức giải một số bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu các các dạng bài tập thường gặp và đưa ra phương pháp giải
- HĐ chung cả lớp, hoạt động nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận phương pháp giải các dạng bài tập
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh  trình bày các vấn đề chưa hiểu rõ.
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Dạng 1: Xác định cường độ điện trường do điện tích gây ra tại một điểm
Phương pháp:
Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra có:
   + Điểm đặt:  Tại điểm đang xét;
   + Phương:  Trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm đang xét;
   + Chiều:  Hướng ra xa Q nếu Q > 0  và hướng về Q nếu Q
+ Độ lớn:    E = k,
trong đó k = 9.109Nm2C-2.
Dạng 2: Xác định lực điện trường tác dụng lên một điện tích trong điện trường
Phương pháp:
Lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường:
 có:  + Điểm đặt: tại điểm đặt điện tích q;
  + Phương: trùng phương với vector cường độ điện trường ;
  +Chiều:  Cùng chiều với nếu q > 0 và ngược chiều với nếu q
  + Độ lớn: F =
 
 
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm là chủ yếu
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  và trả lời câu hỏi, giải bài tập theo hướng dẫn của GV
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không.
1. Tính lực tương tác giữa 2 điện tích.
2. Tính cường độ điện trường tại điểm A.
Hướng dẫn:
1. Lực tương tác giữa 2 điện tích:
2. Cường độ điện trường tại A là:
EA = F/q1 = 9000 V/m
1

 


- Học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
 
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ thành thạo các bài tập về cường độ điện trường của điện tích điểm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập trắc nghiệm và tự luận.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập theo nhóm B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
1. Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. 
B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường.  
D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
2. Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A. Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.
B. Các đường sức là các đường cong không kín.  
C. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
3. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q
A.  B.  
C.  D.
4. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10-6 (μC).           B. q = 12,5.10-6 (μC).  
C. q = 1,25.10-3 (C).  D. q = 12,5 (μC).
5. Một điện tích điểm q = 2.106 C đặt cố định trong chân không.
a) Xác định cường độ điện trường tại điểm cách nó 30 cm ?
b) Tính độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích 1 đặt tại điểm đó ?
c) Trong điện trường gây bởi q, tại một điểm nếu đặt điện tích q1 = 10-4 C thì chịu tác dụng lực là 0,1 N. Hỏi nếu đặt điện tích q2 = 4.10-5 C thì lực điện tác dụng là bao nhiêu ?
ĐS : a) 2.105 V/m, b) 0,2 N, c) 0,25 N
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ bài tập về quả cầu treo bởi sợi dây.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập ở nhà
Bài 1 : Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 1g, mang điện tích q = 10-5 C, treo bằng sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E. Khi quả cầu nằm cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc . Xác định cường độ điện trường E, biết g =  10m/s2.
1

 


B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà làm B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
ĐS : E = 1730 V/m.
 
 
IV. Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
Tiết TC3 - BÀI TẬP ÁP DỤNG NGUYÊN LÍ CHỒNG CHẤT ĐIỆN TRƯỜNG
 
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường để tính cường độ điện trường tại một điểm.
2.Kỹ năng:
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp.
3. Thái độ:
HS chú ý theo dõi GV giảng bài, có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú với môn học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác nhóm:
- Năng lực tính toán,
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
II. Chuẩn bị bài học:
1. Giáo Viên:
Một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2. Học sinh:
Làm BTVN và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
III. Tiến trình bài học
Hoạt động của GV và HS
Nội dung yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi dộng
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nguyên lí chồng chất điện trường
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường, lấy ví dụ cụ thể minh họa.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  trong 3 phút và trả
Nguyên lý chồng chất điện trường: Giả sử có các điện tích q1, q2,…..,qn gây ra tại M các vector cường độ điện trường thì vector cường độ điện trường tổng hợp do các điện tích trên gây ra tuân theo nguyên lý chồng chất điện trường.

 
1

 


lời câu hỏi
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được các HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
 
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được công thức, phương pháp giải một số dạng bài tập về lực tương tác tĩnh điện 
+ Vận dụng công thức giải một số bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu các các dạng bài tập thường gặp và đưa ra phương pháp giải
- HĐ chung cả lớp, hoạt động nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận phương pháp giải các dạng bài tập
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh  trình bày các vấn đề chưa hiểu rõ.
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Xác định cường độ điện trường tổng hợp do nhiều điện tích gây ra tại một điểm.
Phương pháp: sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường.
- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường : .
- Biểu diễn ,,… bằng các vecto.
- Vẽ vecto hợp lực bằng theo quy tắc hình bình hành.
- Tính độ lớn hợp lực dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin.
  * Các trường hợp đặc biệt:

1

 


Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm là chủ yếu
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  và trả lời câu hỏi, giải bài tập theo hướng dẫn của GV
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không.
Tính cường độ điện trường tại
a. điểm M là trung điểm của AB. 
  b. điểm I cách A 16cm, cách B 12 cm.
Giải
Cường độ điện trường tại M:
a. Vectơ cđđt do điện tích q1; q2 gây ra tại M có:  
- Điểm đặt: Tại M.
- Phương, chiều: như hình vẽ
- Độ lớn: 
 
 
 
Vectơ cường độ điện trường tổng hợp:
ta có E = E1M + E2M =
b. Vectơ cđđt do điện tích q1; q2 gây ra tại I có:  
- Điểm đặt: Tại I.
- Phương, chiều: như hình vẽ
- Độ lớn: 
Vectơ cường độ điện trường tổng hợp:
Vì AB = 20cm; AI = 16cm; BI = 12cm
 nên ta có
 
 
 
 
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ thành thạo các bài tập về tính cường độ điện trường tại một điểm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập trắc nghiệm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập theo nhóm B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
A. E = 18000 (V/m).  B. E = 36000 (V/m). 
C. E = 1,800 (V/m).  D. E = 0 (V/m).
2. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
1

 


GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
A. E = 1,2178.10-3 (V/m).    
B. E = 0,6089.10-3 (V/m). 
C. E = 0,3515.10-3 (V/m).   
D. E = 0,7031.10-3 (V/m).
3. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là:
A. E = 16000 (V/m).  B. E = 20000 (V/m). 
C. E = 1,600 (V/m).      D. E = 2,000 (V/m).
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ thành thạo các bài tập về lực trương tác tĩnh điện cơ bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập ở nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS về nhà làm B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
1. Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
A. E = 1,2178.10-3 (V/m).   
B. E = 0,6089.10-3 (V/m).
C. E = 0,3515.10-3 (V/m).   
D. E = 0,7031.10-3 (V/m).
2. Hai điện tích điểm q1 = 1.10-8 C và q2 = -1.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d = 6cm. Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm.
  a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M.
b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C đặt tại M.
Hướng dẫn :
a) Gọi là vecto cddt do q1 và q2 gây ra tại M
           là vecto cddt tổng hợp tại M
              Ta có : , do q1 = | -q2 | và MA = MB nên
E1 = E2 , Vậy E =  2.E1.cos
   Trong đó: cos = , MA =
     Vậy:  E = 7.104 V/m.
b) Lực điện tác dụng lên điện tích q đặt tại Mcó:
- Điểm đặt: tại M
- Phương, chiều: cùng phương chiều với (như hình vẽ)
- Độ lớn: F = |q|.E =
 
IV. Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
1

 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-11-20 20:26:02 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 11 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.37 M | File type: docx
lần xem

giáo án Tự chọn chương I, Vật lý 11. Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................) Kí duyệt:................ Tiết TC1 - BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT COULOMB

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/tu-chon-chuong-i.y4720q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác