Giáo án phương pháp mới - Vật lý 11 - năm 2018 - 2019 - Học kỳ 2

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

 

Tuần : 20    Tiết : 38                                                               Ngày soạn :
Bài 19.  TỪ TRƯỜNG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.  - Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.
 - Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.
2. Kĩ năng:
 - Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường. 
 - Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
 - Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín.
3. Thái độ:
   - Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm.
   - Có lòng say mê khoa học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự học, đọc hiểu.
- Năng lực hợp tác nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
 - Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.
2. Học sinh:
 - Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9. 
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
2.1. Hướng dẫn chung:
TỪ TRƯỜNG
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Giới thiệu chương trình hk2; nội dung của chương từ trường
5’
Hình thành kiến thức
Hoạt động 2
Tìm hiểu về nam châm
5’
Hoạt động 3
Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn có dòng điện
5’
 


 

 
Hoạt động 4
Tìm hiểu về từ trường
10’
Hoạt động 5
Tìm hiểu về đường sức từ
10’
Luyện tập
Hoạt động 6
Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
5’
Vận dụng
 
Hoạt động 7
 
 
Hướng dẫn về nhà
5’
Tìm tòi mở rộng
2.2. Cụ thể từng hoạt động:
A. Khởi động:
Hoạt động 1:
a. Mục tiêu hoạt động:
 Nắm được nội dung chương trình hk2; nội dung chính của chương IV TỪ TRƯỜNG;
b. Tổ chức hoạt động:
 GV giới thiệu nội dung chương trình hk2 và nội dung chính  của chương Từ Trường.
c. Sản phẩm hoạt động:
 HS nắm được nội dung chương trình  hk2 và nội dung chính của chương Từ Trường.
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nam châm
a. Mục tiêu hoạt động:
 Nắm được cấu tạo và tính chất của một nam châm; tương tác từ là gì?
b. Tổ chức hoạt động:
 GV yêu cầu HS từ thực tiễn hãy cho biết cấu tạo và tính chất của nam châm mà em biết;
 Các nhóm báo cáo kết quả; cuối cùng GV chốt lại nội dung chính;
c. Sản phẩm hoạt động:
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
  Giới thiệu nam châm.
  Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
  Cho học sinh nêu đặc điểm của nam châm (nói về các cực của nó)
  Giới thiệu lực từ, từ tính.
  Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
 
  Ghi nhận khái niệm.
  Thực hiện C1.
  Nêu đặc điểm của nam châm.
 
  Ghi nhận khái niệm.
  Thực hiện C2.
I. Nam châm
+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.
+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam.
+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn có dòng điện
 


 

a. Mục tiêu hoạt động:
 Nắm được từ tính của dây dẫn mang dòng điện; tương tác từ;
b. Tổ chức hoạt động:
GV giới thiệu và yêu cầu HS qua thí nghiệm về tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện; giữa dòng điện với nam châm; giữa nam châm với nam châm; cho nhận xét và rút ra kết luận về tương tác từ;             
c. Sản phẩm hoạt động:
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
  Giới thiệu qua các thí nghiệm về sự tương tác giữa dòng điện với nam châm và dòng điện với dòng điện.
 
  Kết luận về từ tính của dòng điện.
 
 
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
  Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.
  Dòng điện và nam châm có từ tính.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về từ trường
a. Mục tiêu hoạt động:
 Nắm được định nghĩa và quy ước xác định hướng của từ trường tại một điểm trong không gian.
b. Tổ chức hoạt động:
     GV dùng phương pháp so sánh tương tự để giải thích sự xuất hiện của lực từ. 
c. Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
 
  Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm điện trường. Tương tự như vậy nêu ra khái niệm từ trường.
 
 
  Giới thiệu nam châm nhỏ và sự định hướng của từ trường đối với nam châm thử.
  Giới thiệu qui ước hướng của từ trường.
 
 
  Nhắc lại khái niệm điện trường và nêu khái niệm từ trường.
 
 
 
  Ghi nhận sự định hướng của từ trường đối với nam châm nhỏ.
 
  Ghi nhận qui ước.
III. Từ trường
1. Định nghĩa
  Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
2. Hướng của từ trường
  Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.
  Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
 


 

Hoạt động 5: Tìm hiểu về đường sức từ
a. Mục tiêu hoạt động:
 Nắm được đặc điểm của đường sức từ của một số dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt. tính chất của đường sức từ.
b. Tổ chức hoạt động:
GV sử dụng tranh vẽ yêu cầu hs mô tả đặc điểm của đường sức từ. 
c. Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
 
  Cho học sinh nhắc lại khái niệm đường sức điện trường.
  Giới thiệu khái niệm.
 
  Giới thiệu qui ước.
 
 
 
  Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng điện thẳng dài.
 
  Giới thiệu qui tắc xác định chiều đưòng sức từ của dòng điện thẳng dài.
  Đưa ra ví dụ cụ thể để học sinh áp dụng qui tắc.
 
 
  Giới thiệu mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.
 
  Giới thiệu cách xác định chiều của đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn tròn.
   Yêu cầu học sinh thực hiện C3.
 
 
 
  Nhác lại khái niệm đường sức điện trường.
  Ghi nhận khái niệm.
 
  Ghi nhận qui ước.
 
 
 
  Ghi nhận dạng đường sức từ.
 
 
  Ghi nhận qui tắc nắm tay phải.
 
 
  Áp dụng qui tắc để xác định chiều đường sức từ.
 
 
  Nắm cách xác định mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.
 
  Ghi nhận cách xác định chiều của đường sức từ.
 
  Thực hiện C3.
 
  Ghi nhận các tính chất của đường sức từ.
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa
  Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
  Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.
2. Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.
- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiều của  đường sức từ.
+ Dòng điện tròn
- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại.
- Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy.
 


 

  Giới thiệu các tính chất của đường sức từ.
 
 
3. Các tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định.
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu.
 
C. Luyện tập:
Hoạt động:
a. Mục tiêu hoạt động:
Nắm được kiến thức cơ bản của bài học.
b. Tổ chức hoạt động:
GV cho hs nêu những kiến thức cơ bản của bài học
c. Sản phẩm hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
    Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.
 
  Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
 
 
D. Vận dụng – Mở rộng:
Hoạt động:
a. Mục tiêu hoạt động:
Giải thích được các tình huống thực tiễn.
b. Tổ chức hoạt động:
GV cho hs giải thích nguyên lý hoạt động của La bàn và ứng dụng của nó trong thực tiễn.
c. Sản phẩm hoạt động:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 
  Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đến 8  trang 124  sgk  và 19.3; 19.5 và 19.8  sbt.
 
  Ghi các bài tập về nhà.
 


 

V. RÚT KINH NGHIỆM:
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 20    Tiết : 39  Ngày soạn 
   Bài : 20  LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.
 - Nắm được biểu thức tổng quát của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
2. Kĩ năng:
 - Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ.
 - Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện.
3. Thái độ:
   - Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm.
   - Có lòng say mê khoa học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự học, đọc hiểu.
- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
 - Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
2. Học sinh:
 - Ôn lại nội dung của bài cũ và xem trước nội dung của bài mới.
 - Ôn lại về tích véc tơ.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
 


 

2.1. Hướng dẫn chung:
LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Nêu tình huống có vấn đề
5’
Hình thành kiến thức
Hoạt động 2
Tìm hiểu về lực từ
10’
Hoạt động 3
Tìm hiểu về cảm ứng từ
15’
Luyện tập
Hoạt động 4
Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
8’
Vận dụng
 
Hoạt động 5
 
 
Hướng dẫn về nhà
6’
Tìm tòi mở rộng
2.2. Cụ thể từng hoạt động:
A. Khởi động:
Hoạt động 1:
a. Mục tiêu hoạt động:
Nêu được tình huống có vấn đề liên quan đến bài học.
b. Tổ chức hoạt động:
 GV đặt ra tình huống có vấn đề; Hs ghi nhận;
c. Sản phẩm hoạt động:
Như các em đã biết ở chương I, đại lượng đặc trưng cho tác dụng của điện trường là cường độ dòng điện. Vậy đại lượng đặc trưng cho tác dụng của từ trường là gì?
B. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực từ
a. Mục tiêu hoạt động:
HS nắm được đặc điểm của lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong nó.
b. Tổ chức hoạt động:
GV sử dụng sơ đồ hình 20.2a yêu cầu hs nêu đặc điểm của lực từ.
c. Sản phẩm hoạt động:
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
 
  Cho học sinh nhắc lại khái niệm điện tường đều từ đó nêu khái niệm từ trường đều.
 
 
  Nêu khái niệm điện trường đều.
  Nêu khái niệm từ trường đều.
I. Lực từ
1. Từ trường đều
  Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
 


 

 
 
 
  Trình bày thí nghiệm hình 20.2a.
  Vẽ hình 20.2b.
  Cho học sinh thực hiện C1.
  Cho học sinh thực hiện C2.
  Nêu đặc điểm của lực từ.
 
 
 
 
 
  Theo giỏi thí nghiệm.
  Vẽ hình 20.2b.
  Thực hiện C1.
  Thực hiện C2.
  Ghi nhận đặc điểm của lực từ.
2. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
  Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn.
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cảm ứng từ
a. Mục tiêu hoạt động:
HS nắm được đặc điểm, đơn vị, biểu thức của cảm ứng từ; biểu thức tổng quát của lực từ.
b. Tổ chức hoạt động:
GV giới thiệu hình 20.3 và 20.4. yêu cầu hs nêu đặc điểm của cảm ứng từ và của lực từ.
c. Sản phẩm hoạt động:
Nội dung hoạt động
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 
 
  Nhận xét về kết quả thí nghiệm ở mục I và đặt vấn đề thay đổi I và l trong các trường hợp sau đó, từ đó dẫn đến khái niệm cảm ứng từ.
 
 
 
 
 
 
  Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ.
  Cho học sinh tìm mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan.
 
 
  Trên cơ sở cách đặt vấn đề của thầy cô, rút ra nhận xét và thực hiện theo yêu cầu của thầy cô.
 
  Định nghĩa cảm ứng từ.
 
 
 
 
 
 
  Ghi nhận đơn vị cảm ứng từ.
  Nêu mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan.
II. Cảm ứng từ
1. Cảm ứng từ
  Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với  đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.
B =
2. Đơn vị cảm ứng từ
  Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).
 


 

 
 
  Cho học sinh tự rút ra kết luận về véc tơ cảm ứng từ.
 
 
 
 
 
  Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích cho học sinh thấy được mối liên hệ giữa và .
 
 
  Cho học sinh phát biểu qui tắc bàn tay trái.
 
 
  Rút ra kết luận về .
 
 
 
 
 
  Ghi nhân mối liên hệ giữa và .
 
 
 
  Phát biểu qui tắc bàn tay trái.
1T =
3. Véc tơ cảm ứng từ
  Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm:
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
+ Có độ lớn là: B =
4. Biểu thức tổng quát của lực từ
  Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt trong từ trường đều, tại đó có cảm ứng từ là :
+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;
+ Có phương vuông góc với và ;
+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;
+ Có độ lớn F = IlBsinα
 
 
C. Luyện tập:
Hoạt động: hệ thống hóa kiến thức và bài tập
a. Mục tiêu hoạt động:
HS nắm được nội dung chính của bài học; và giải một số bài tập liên quan.
b. Tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài học; chuẩn bị bài tập liên quan.
c. Sản phẩm hoạt động:
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
    Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.
 
  Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
 
 
D. Vận dụng – Mở rộng:
Hoạt động:
 


 

a. Mục tiêu hoạt động:
b. Tổ chức hoạt động:
c. Sản phẩm hoạt động:
Nội dung hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
  Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến7 trang 128 sgk  và 20.8, 20.9 sbt.
    Ghi các bài tập về nhà.
 
V. RÚT KINH NGHIỆM:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tuần : 21    Tiết : 40  Ngày soạn 
Bài : 21 TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN
CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được cách xác định phương, chiều và công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập.
3. Thái độ:
   - Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm.
   - Có lòng say mê khoa học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự học, đọc hiểu.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
 


 

- Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức bài 19, 20.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, tương tác nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
2.1. Hướng dẫn chung:
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Đặt câu hỏi: tạo tình huống có vấn đề
5’
Hình thành kiến thức
Hoạt động 2
Tìm hiểu về từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
8’
Hoạt động 3
Tìm hiểu về từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
8’
Hoạt động 4
Tìm hiểu về từ trường của dòng điện chạy ống dây hình trụ
8’
Hoạt động 5
Tìm hiểu về từ trường của nhiều dòng điện
5’
Luyện tập
Hoạt động 6
Hệ thống hoá kiến thức và bài tập
5’
Vận dụng
 
Hoạt động 7
 
 
Hướng dẫn về nhà
5’
Tìm tòi mở rộng
2.2. Cụ thể từng hoạt động:
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề
a. Mục tiêu hoạt động:
Từ tình huống hướng hs đến nội dung trọn tâm của bài học.
b. Tổ chức hoạt động:
GV đặt câu hỏi để tạo tình huống có vấn đề.
c. Sản phẩm hoạt động:
Ta đã biết xung quanh một dây dẫn có dòng điện tồn tại một từ trường. Tại một điểm trong không gian có từ trường thì vectơ cảm ứng từ B phụ thuộc vào những yếu tố nào?
B. Hình thành kiến thức:
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-01-06 12:23:08 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 1.29 M | File type: doc
lần xem

giáo án Giáo án phương pháp mới - Vật lý 11 - năm 2018 - 2019 - Học kỳ 2, Vật lý 11. Tuần : 20 Tiết : 38 Ngày soạn : Bài 19. TỪ TRƯỜNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường. - Nêu được cách xác định phương và chiều của

https://tailieuhoctap.com/giao-an/giao-an-phuong-phap-moi-vat-ly-11-nam-2018-2019-hoc-ky-2.ar030q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác



giáo án liên quan