Giáo án học kì 1

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
TIẾT 1 :ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
a, Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do, chuyển động tròn đều.
b, Kĩ năng:
Có kĩ năng giải bài tập về động học chất điểm
c, Tình cảm thái độ:
- Học sinh có ý thức học tâp, hứng thú với bài học.
 - Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống, khắc phục được khó khăn trong thực tiễn.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác nhóm:
- Năng lực tính toán,
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Các dạng bài tập về động học chất điểm.
2. Học sinh:
Ôn lại toàn bộ kiến thức từ chương 1 vật lý lớp 10
III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh:
1. Hướng dẫn chung
Chủ đề gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy luyện tập, củng cố kiến thức: GV đưa ra hệ thống các bài tập; HS giải bài tập theo nhóm và cá nhân. Sau đó, GV khắc sâu kiến thức cần nhớ.
Bước 1 (Khởi động): Hệ thống hóa kiến thức về động học chất điểm và động lực học chất điểm
Bước 2 (Luyện tập): Giải bài tập.
Bước 3 (Mở rộng, nâng cao): Tìm thêm các bài tập nâng cao về chuyển động thẳng đều, thẳng biến đổi đều, rơi tự do và chuyển động tròn đều
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Hệ thống lí thuyết
10phút
Luyện tập
Hoạt động 2
Giải bài tập GV cho
35 phút
Nâng cao
Hoạt động 3
Đọc thêm các bài tập nâng cao trong các sách tham khảo
Ở nhà

 
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
HĐ1: Hệ thống lí thuyết
a, Mục tiêu hoạt động:
 HS phát biểu được định nghĩa CĐTĐ, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động tròn đều và các công thức của các loại chuyển động này
 Nội dung hoạt động:
 - Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức lên quan đến chuyển động thẳng đều, thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động tròn đều
- Học sinh trao đổi nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b, Gợi ý tổ chức hoạt động:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm trong PHT
 - HS trình bày kết quả
c, Sản phẩm hoạt động
1

 


Dự đoán câu trả lời của học sinh
HĐ2: Giải bài tập GV giao cho
a, Mục tiêu hoạt động:
 - HS giải được các bài tập cơ bản về CĐTD, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, chuyển động tròn đều
  Nội dung hoạt động:
 - Giải các BT mà GV giao cho
b, Gợi ý tổ chức hoạt động:
 - GV cho HS lên bảng giải các bài tập
 - Hoạt động nhóm
Bài tập:
Bài 1: Lúc 5giờ sáng, một người đi xe đạp từ A đến B  dài 60km với tốc độ không đổi 15km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
b. Lúc 8giờ  thì người đi xe đạp ở vị trí nào ?
c. Hỏi lúc mấy giờ thì người đi xe đạp đến B.
d. Vẽ đồ thị tọa độ-thời gian
Bài 2: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại. Biết rằng sau quãng đường 50 m , vận tốc giảm đi còn một nữa.
a)   Tính gia tốc của xe
b)   Quãng đừơng từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là bao nhiêu ?
Bài 3: Lúc 8 giờ sáng một ôtô đi qua điểm A trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó tại điểm B cách A 560 m, một ôtô thứ hai bắt đầu khởi hành đi ngược chiều với xe thứ nhất, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2.
 a) Viết phương trình chuyển động của 2 xe.
 b) Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau.
 c) Hãy cho biết xe thứ nhất dừng lại cách A bao nhiêu mét.
Bài 4 : Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống.Tìm vận tốc của nó khi chạm đất.  
Bài 5: Người ta ném một vật từ mặt đất lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s. Hỏi sau bao lâu thì vật rơi chạm đất ? Độ cao cực đại vật đạt được là bao nhiêu? Vận tốc khi chạm đất làbao nhiêu ?
Bài 6: Tính gia tốc của đầu mút kim giây của một đồng hồ có chiều dài 2.5 cm.
Bài 7:Hãy xác định gia tốc của một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính với vận tốc 6m/s.
HĐ3: HS về nhà làm làm thêm các bài tập về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do và chuyển động tròn đều trong các sách nâng cao
IV. Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
1. Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh , chuyển động chậm dần đều . Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ  của nó chỉ còn 21,6km/h . Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là ?
A. a =  0,5m/s2, s = 100m .   B. a = -0,5m/s2, s = 110m .
C. a = -0,5m/s2, s = 100m .   D. a = -0,7m/s2, s = 200m .
2. Một ôtô đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại. Biết rằng sau quãng đường 50m, tốc độ giảm đi còn một nửa. Gia tốc và quãng đường từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là
A. a = 3m/s2; s = 66,67m  B. a = -3m/s2; s = 16,67m
C. a = -6m/s2; s = 66,67m  D. a = 6m/s2; s = 16,67m
3. Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 trên đoạn đường 500m, sau đó chuyển động đều. Sau 1h tàu đi được đoạn đường là
A. S = 34,5km.  B.S = 35,5km.  C. S = 36,5km. D. S = 37,5km.
4: Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh , chuyển động chậm dần đều . Sau khi đi thêm
được 64m thì tốc độ  của nó chỉ còn 21,6km/h . Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là ?
A. a =  0,5m/s2, s = 100m .  B. a = -0,5m/s2, s = 110m .
1

 


C. a = -0,5m/s2, s = 100m .  D. a = -0,7m/s2, s = 200m .
5: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với  tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s2 , thời điểm ban đầu ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng.
A. B. C.  D.
6. Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao s1, s1. Vật thứ nhất chạm đất với vận tốc v1. Thời gian rơi của vật thứ hai gấp 3 lần thời gian rơi của vật thứ nhất. Vận tốc chạm đất v2 của vật thứ hai là
 A. 2v1. B. 3v1. C. 4v1. D. 9v1.
7. Thả một hòn sỏi rơi tự do từ độ cao s xuống đất, Trong giây cuối cùng trước khi chạm đất hòn sỏi rơi được quãng đường 15 m. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao h thả hòn sỏi là
 A. 10 m. B. 15 m. C. 20 m. D. 25 m.
8. Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Vận tốc của vật lúc chạm đất được tính theo công thức
 A. v = . B. v =  C. v =  D. v = 2gh
9. Vật rơi tự do từ độ cao s1 xuống mặt đất trong thời gian t1, từ độ cao s2 xuống mặt đất trong thời gian t2. Biết t2 = 2t1. Tỉ số giữa các vận tốc của vật lúc chạm đất là
 A. 2.  B. 0,5.  C. 4.  D. 0,25.
10. Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 20 m, lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực cản không khí. Hỏi sau bao lâu vật sẽ chạm đất?
      A.  2 s.         B.  3 s.          C.  4 s.              D.  5 s.
V. Rút kinh nghiệm dạy học
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
TIẾT 2 :ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
a, Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về lực, cân bằng lực, 3 định luật Newton và các lực ma sát trượt, lực hướng tâm, lực đàn hồi.
b, Kĩ năng:
Có kĩ năng giải bài tập về động lực học chất điểm
c, Tình cảm thái độ:
- Học sinh có ý thức học tâp, hứng thú với bài học.
 - Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống, khắc phục được khó khăn trong thực tiễn.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác nhóm:
- Năng lực tính toán,
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Các dạng bài tập về động lực học chất điểm.
1

 


2. Học sinh:
Ôn lại toàn bộ kiến thức chương 2 vật lý lớp 10
III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh:
1. Hướng dẫn chung
Chủ đề gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy luyện tập, củng cố kiến thức: GV đưa ra hệ thống các bài tập; HS giải bài tập theo nhóm và cá nhân. Sau đó, GV khắc sâu kiến thức cần nhớ.
Bước 1 (Khởi động): Hệ thống hóa kiến thức về động lực học chất điểm
Bước 2 (Luyện tập): Giải bài tập.
Bước 3 (Mở rộng, nâng cao): Tìm thêm các bài tập nâng cao về phương pháp động lực học
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Hệ thống lí thuyết
10phút
Luyện tập
Hoạt động 2
Giải bài tập GV cho
35 phút
Nâng cao
Hoạt động 3
Đọc thêm các bài tập nâng cao trong các sách tham khảo
Ở nhà

 
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
HĐ1: Hệ thống lí thuyết
a, Mục tiêu hoạt động:
HS phát biểu định nghĩa lực, cân bằng lực, 3 định luật Newton, các loại lực ma sát trượt, lực đàn hồi và lực hướng tâm
 Nội dung hoạt động:
 - Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức lên quan.
- Học sinh trao đổi nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b, Gợi ý tổ chức hoạt động:
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm trong PHT
 - HS trình bày kết quả
c, Sản phẩm hoạt động
Dự đoán câu trả lời của học sinh
HĐ2: Giải bài tập GV giao cho
a, Mục tiêu hoạt động:
 - HS giải được các bài tập về 3 định luật Newton và các loại lực hướng tâm, đàn hồi và lực ma sát trượt
 Nội dung hoạt động:
 - Giải các BT mà GV giao cho
b, Gợi ý tổ chức hoạt động:
 - GV cho HS lên bảng giải các bài tập
 - Hoạt động nhóm
Bài tập:
Câu 1. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ôtô              chạy thêm được 50m nữa thì dừng hẳn.
a. Tính lực hãm.     
b. Tìm thời gian từ lúc ô – tô hãm phanh đến khi dừng hẳn. (ĐS: 8 000N; 5s)
Câu 2. Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h. Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe là 500N. Tính lực phát động của động cơ. (ĐS : 2500N.)
Câu 3. Một lực F = 5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m = 10kg đang đứng yên làm vật chuyển động trong 10 s. Bỏ qua ma sát.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Tìm vận tốc của vật khi lực vừa ngừng tác dụng và quãng đường vật đi được trong thời gian này.
(ĐS: 0,5m/s2; 5m/s; 25m)
Câu 4. Hai quả cầu giống nhau có bán kính 40cm, khối lượng 50kg.
a. Tính lực hấp dẫn giữa chng khi đặt cách nhau 1m? 
b. Tính lực hấp dẫn lớn nhất giữa chúng? (ĐS: 0,26.10 -6 N.)
1

 


Câu 5. Một lò xo có độ cứng 250N/m, bị biến dạng một đoạn 5cm khi chịu lực tác dụng.
a. Tính lực tác dụng vào lò xo.
b. Nếu không tác dụng lực thì phải treo vào lò xo một vật có khối lượng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2 .
Câu 6. Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có độ cứng 15N/m giãn ra 10cm. Lấy g = 10 m/s2 .   (ĐS : 0.15kg;)
Câu 7. Một xe khối lượng 1 tấn, chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường ngang với gia tốc 1m/s2. Biết g = 10m/s2 và = 0,02.             
a. Tính lực ma sát.  
b. Tính lực kéo. (ĐS: 1 200N)
Câu 8. Một ô tô khối lượng 1 tấn, chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là = 0,1. Lấy g = 10m/s2, tính lực kéo của động cơ nếu:             
a. Xe chuyển động thẳng đều.
b. Xe khởi hành sau 10s đi được 100m. (ĐS: 1 000N; 3 000N)
HĐ3: HS về nhà làm làm thêm các bài tập về phương pháp động lực học trong các sách nâng cao
IV. Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
Câu 1. Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
A.Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
B. Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.
C.Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không  thì vật không thể chuyển động được.
D. Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Câu 2. Chọn đáp án đúng.
Công thức định luật II Niutơn:
A. .                B..                  C. .                     D. .
Câu 3. Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
A. .  B. . C. .  D.
Câu 4. Công thức của định luật Húc là:
A. .  B..  C. .   D. .
Câu 5. Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
A.Xuất hiện khi vật bị biến dạng.                          B.Luôn là lực kéo.
C.Tỉ lệ với độ biến dạng.                  D.Luôn ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
Câu 6. Một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên,chịu tác dụng của một lực 1,0N trong khoảng thời gian 2,0 giây. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:
A. 0,5m.   B.2,0m.  C. 1,0m.   D. 4,0m
Câu 7. Ở trên mặt đất một vật có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R ( R là bán kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 1N.  B. 2,5N.  C. 5N.   D. 10N.
Câu 8. Một cái thùng có khối lượng 50 kg chuyển động theo phương ngang dưới tác dụng của một lực 150 N. Gia tốc của thùng là bao nhiêu?Biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0,2.  Lấy g = 10 m/s2.
A. 1 m/s2.  B. 1,01 m/s2.                C. 1,02m/s2.  D. 1,04 m/s2.
Câu 9. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h = 6400km .  Tốc độ dài của vệ tinh nhân tạo là ? Cho bán kính của Trái Đất R = 6400km.Lấy g = 10 m/s2
A.5 km/h.  B. 5,5 km/h.  C. 5,66 km/h.   D. 6km/h
Câu 10. Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu để hợp lực cũng có độ lớn bằng 10N?
A. 900.   B. 1200.  C. 600.          D. 0­0.
V. Rút kinh nghiệm dạy học
 
 
 
1

 


Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
 
PHẦN MỘT: ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC
 
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
 
TIẾT 1 : ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU LÔNG
 
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức:
- Nhận biết được thế nào là một điện tích, điện tích điểm.
- Nêu được các cách làm cho vật nhiễm điện, cách nhận biết vật nhiễm điện.
- Nêu được sự tương tác giữa hai loại điện tích.
- Vẽ được các véc tơ tương tác điện giữa hai điện tích.
- Phát biểu định luật cu lông, viết được biểu thức của định luật.
- Biết cách tổng hợp các véc tơ lực tác dụng lên một điện tích điểm theo quy tắc hình bình hành.
* Kỹ  năng:
- Xác định được phương chiều của lực cu lông tương tác giữa các điện tích điểm
-Vận dụng được định luật cu lông để giải các bài tập về các điện tích điểm.
- Thực hành làm cho vật nhiễm điện do cọ xát
* Thái độ:
     - Hứng thú học tập.
     - Quan tâm đến các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế.
    2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
     - Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan điện tích, tương tác điện tích.
     - Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề trong thực tế.
     - Năng lực hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị
    1. Giáo viên:
     - Thước nhựa để cọ xát vào len hoặc dạ.
     - Bài tập ví dụ
     - Phiếu học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
   2. Học sinh:
    - SGK, giấy nháp, vở ghi.
III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
   1. Hướng dẫn chung
Chủ đề gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Từ thí nghiệm thực tế đến bài tập ví dụ, giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu vấn đề nghiên cứu về điện tích, sự tương tác điện. Tiếp đến, thông qua các nhiệm vụ học tập để định hướng các hoạt động nghiên cứu của học sinh (các hoạt động theo phương pháp thực nghiệm: đề xuất dự đoán, thiết kế phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và ghi nhận các kết quả để rút ra nhận xét về đặc điểm của các điện tích điểm. Sau đó tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thể chế hóa kiến thức.
Bước 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của điện tích, điện tích điểm.
Bước 2 (Giải quyết vấn đề - hình thành kiến thức).
Bước 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng.
Bước 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Vai trò của điện tích đối với đời sống.
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến

1

 


Khởi động
Hoạt động 1
Tạo tình huống có vấn đề về các hiện tượng điện tích
10phút
Hình thành kiến thức
Hoạt động 2
Sự nhiễm điện của các vật
20 phút
Hoạt động 3
Điện tích, điện tích điểm, sự tương tác điện
Hoạt động 4
Nghiên cứu : Định luật Cu lông và hằng số điện môi
Luyện tập
Hoạt động 5
Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng
10 phút
Tìm tòi mở rộng
Hoạt động 6
Tìm hiểu vai trò của điện tích trong đời sống, kĩ thuật
Ở nhà,
5 phút

2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu về điện tích:
a) Mục tiêu hoạt động
Từ BT tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến các vấn đề về điện tích và đặt được các câu hỏi để tìm hiểu về đặc điểm, tính chất của điện tích.
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát.
a. Khi cọ xát thước nhựa vào len (hoặc dạ).
b. Khi cọ xát thủy tinh vào lụa (hoặc dạ).
**Yêu cầu học sinh tìm hiểu về sự nhiễm điện của các vật trong việc lọc bụi ở các ống khói thải ra ở các nhà máy, nhằm lọc bớt bụi, giảm bụi thải vào môi trường. Hiện tượng áo sơ mi về mùa nắng heo vàng khi rũ áo có tiếng nổ lẹt đặt và phát sáng.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về sự nhiễm điện đã học ở lớp 7.
- Học sinh trao đổi nhóm để giải thích hiện tượng.
c) Sản phẩm của hoạt động
* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh:
Câu a.        Thước nhựa nhiễm điện âm
Câu b.        Thước thủy tinh nhiễm điện âm
        Hoạt động 2: Sự nhiễm điện của các vật
a) Mục tiêu hoạt động
Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để hiểu được các vật nhiễm điện như thế nào?
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để biết được thế nào là sự nhiễm điện do cọ sát, tiếp xúc, hưởng ứng.
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề.
- Giáo viên phát đồ dùng làm thí nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm và thảo luận nhóm về các đơn vị kiến thức sau:
+ Sự nhiễm điện do cọ sát.(làm ở các chất liệu khác nhau)
- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả.
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả  trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh.
Hoạt động 3: Điện tích, điện tích điểm sự tương tác điện
a) Mục tiêu hoạt động
1

 


Học sinh nêu được các loại điện tích.
HS viết được kí hiệu 2 loại điện tích.
HS biết được sự tương tác giữa hai loại điện tích cùng dấu và khác dấu.
Nội dung hoạt động:
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập để đưa ra ví dụ về sự tương tác giữa các loại điện tích.
- Học sinh làm thí nghiệm minh chứng.
Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đoán và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm, là sáng tỏ các vấn đề sau:
+ Hai điện tích hút nhau(trái dấu).
+ Hai điện tích đẩy nhau(cùng dấu).
 
 
 
+ Một điện tích chịu tác dụng của hai hay nhiều điện tích*.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận.
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.
- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.
- GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm kháo sát thực nghiệm về sự tương tác giữa các loại điện tích.
Hoạt động 4: Định luật Cu lông. Hằng số điện môi
a) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh phát biểu được định luật cu lông. Viết biểu thức của định luật.
- HS vẽ được véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích với nhau.
- HS tổng hợp các véc tơ lực tác dụng lên một điện tích điểm( theo qui tắc hbh)
- HS biết được tác dụng của hằng số điện môi
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Yêu cầu học sinh hoàn thành một số nhiệm vụ sau:
+ Tìm hiểu ý nghĩa của định luật cu lông.
+ Đưa ra công thức tính lực tương tác.
+ Thành lập công thức tổng hợp lực tương tác điện để tính toán.
+ So sánh lực tương tác trong các môi trường có hằng số điện môi khác nhau.
- Cho học sinh làm bài tập ví dụ:
   Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trong không khí cách nhau 10 cm.             
 a. Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.
 b. Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là  =2 thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi thế nào? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện môi  =2 là bao nhiêu?
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả  trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh.
Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng.
A. Hệ thống kiến thức
1. Sự nhiễm điện của các vật. Tương tác điện
+ Nhiễm điện do cọ sát
+ Có hai loại điện tích
+ Sự tương tác điện (đẩy và hút) giữa các loại điện tích.
2. Định luật Cu lông. Hằng số điện môi
Công thức định luật cu long  F = k.
Hằng số điện môi   F = k.
1

 


B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C và q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau  một khoảng AB = 6 cm. Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 8.10-8 Cđặt tại C nếu :
a) CA = 4 cm và CB = 2 cm.
b) CA =  4 cm và CB =  10 cm.
Bài 2 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5 cm.Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm,CB=4cm
Bài 3 : Tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt 2 điện tích q1 =  q2 = - 6.10-6 C. Xác định lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm
Hoạt động 6: Tìm hiểu vai trò của điện tích trong đời sống, kĩ thuật (học sinh làm việc ở nhà và báo cáo thảo luận ở lớp).
IV. Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề
1. Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.        B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
C. Đặt một vật gần nguồn điện;        D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
2. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2         B. q12 > 0.  C. q1.q2 > 0.  D. q1.q2
3. Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.  B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần.  D. tăng 4 lần.
4. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là
  A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N).   B. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N).
  C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N).   D. lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N).
5. Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A. chân không.    B. nước nguyên chất.
C. dầu hỏa.              D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
6. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là
             A. q1=q2 = 2,67.10-6 (C).      B. q1=q2 = 2,67.10-8 (C).   
  C. q1=q2 = 2,67.10-9 (C).  D.q1=q2 = 2,67.10-7 (C).
7. Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
A. thanh niken.               B. thanh gỗ khô.      C. thanh chì.          D. khối thủy ngân.
8. Hai điện tích điểm q1=3.10-6C và q1=-3.10-6C đặt cách nhau 3cm trong dầu hỏa có =2. Lực tương tác giữa hai điện tích là
A.45N      B.90N  C.60N  D.135N
9. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
A. 0,6 (cm).  B. 0,6 (m).  C. 6 (m).  D. 6 (cm).
10. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. đẩynhau 1 lực bằng 10 N.  B. hút nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N. D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
V. Rút kinh nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
1

 


Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
 
TIẾT 2:  THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Giải thích được tính dẫn điện, cách điện của một chất.
- Trình bày được ý nghĩa của các khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật.
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
2. Kỹ  năng:
- Vận dụng thuyết electron giải thích các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài tốn ứng tương tác tĩnh điện.
 3. Thái độ:
- Hứng thú học tập.
- Quan tâm đến các dẫn và cách điện, các điện tích trong thực tế.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
 - Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan vật(chất) dẫn và cách điện.
 - Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên:
- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.
 - Bảng vẽ các hình 2.1; 2.2; 2.3
 - Thí nghiệm hiện tượng nhiễm điện
- Phiếu học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
 2. Học sinh:
 - SGK, giấy nháp, vở ghi.
 - Các vật(chất) dẫn điện và cách điện
III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
               Hướng dẫn chung
Chuỗi hoạt động học
 
Các bước
Hoạt động
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Khởi động
Hoạt động 1
Tạo tình huống có vấn đề về sự nhiễm điện và chất dẫn và cách điện.
5phút
Hình thành kiến thức
Hoạt động 2
Thuyết electron
25 phút
Hoạt động 3
Vận dụng giải thích các hiện tượng dẫn điện và cách điện. Sự nhiễm điện

1

 


 
Hoạt động 4
Định luật bảo toàn điện tích
 
Luyện tập
Hoạt động 5
Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng
10 phút
Tìm tòi mở rộng
Hoạt động 6
Tìm hiểu vai trò của chất dẫn điện và cách điện trong đời sống, kĩ thuật
Ở nhà,
5 phút

**. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động: Tạo tình huống có vấn đề về sự nhiễm điện, chất dẫn điện và chất cách điện
1) Mục tiêu hoạt động
Từ BT tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến các vấn đề về điện tích và đặt được các câu hỏi để tìm hiểu về đặc điểm, tính chất của điện tích.
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát.
Các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên rất phong phú, đa dạng và được các nhà bác học đặt vấn đề cần tìm ra cơ sở để giải thích. Thuyết electron cổ điển công nhận thuyết cấu tạo nguyên tử của Rutheford là cơ sở đầu tiên giải thích nhiều hiện tượng đơn giản. ta sẽ tìm hiểu thuyết này và vận dụng nó giải thích các hiện tượng nhiễm điện như thế nào.
a. Vì sao có vật dẫn điện và có vật cách điện.
b. Khi cho thanh kim loại tiếp xúc với vật nhiễm điện dương thì thanh kim loại nhiễm điện gì?
c. Khi đưa thanh kim loại đến gần vật nhiễm điện dương thì thanh kim loại có bị  nhiễm điện  không?
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7.
- Học sinh trao đổi nhóm để giải thích hiện tượng và giải bài tập.
3) Sản phẩm của hoạt động
* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh:
a. Chất dẫn điện thì có nhiều electron tự do. Chất cách điện thì không có electron tự do(hoặc có rất ít)
b. Thanh kim loại nhiễm điện dương
c. Thanh kim loại nhiễm điện do phân cực(đầu gần vật nhiễm dương thì thanh kim loại nhiễm điện âm và ngược lại)
Hoạt động 2: Thuyết electron.
1) Mục tiêu hoạt động
Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để hiểu được nội dung cơ bản của thuyết điện tử, các khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện.
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề.
- Giáo viên treo hình vẽ 2.1 mô hình nguyên tử heli
3) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào quá trình thực hiện, các báo cáo kết quả  trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh.
Hoạt động 3: Vận dụng giải thích các hiện tượng dẫn điện và cách điện. Sự nhiễm điện
1) Mục tiêu hoạt động
- Học sinh thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu để hiểu được các vật cách điện và vật dẫn điện, vật nhiễm điện bằng những cách nào? Điện tích được bảo tồn như thế nào?
- Học sinh làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập làm thí nghiệm để biết được thế nào là sự nhiễm điện do tiếp xúc, hưởng ứng.
- Nhóm thảo luận để thực hiện kiểm tra dự đốn và hồn thành nhiệm vụ học tập. 
2) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, làm thí nghiệm, thảo luận nhóm là sáng tỏ vấn đề.
- Giáo viên treo hình vẽ 2.2; 2.3 nói về sự nhiễm điện.
- Giáo viên phát đồ dùng làm thí nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm và thảo luận nhóm về các đơn vị kiến thức sau:
+ các vật dẫn và cách điện
+ Sự nhiễm điện do tiếp xúc, hưởng ứng.
1

 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-11-19 22:00:12 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 42 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 1.46 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án học kì 1, Vật lý 11. Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................) Kí duyệt:................ TIẾT 1 :ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: a,

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/giao-an-hoc-ki-1.4m720q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác