Giáo án 11 từ tiết 15 đến 23

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
TIẾT 15: BÀI TẬP
 
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :  
 + Điện năng tiêu thụ và công suất điện.
 + Nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
 + Công và công suất của nguồn điện.
2. Kỹ năng :  
 + Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến điện năng và công suất điện.
 + Giải được các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện,
3. Thái độ:
- Giáo dục học ham mê khám phá khoa học,
-  Tìm hiểu và nghiên cứu hiện tượng mới của khoa học, tính tập thể trong nghiên cứu khoa học.
- Hứng thú trong học tập.
- Có tác phong của nhà khoa học.
4. Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập: Vận dụng kiến thức giải được một số bài tập liên quan điện năng, công suất điện.
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý: Giải thích ý nghĩa của một số vật dụng trong đời sống thường ngày liên quan đến bài học
- Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp.
-Năng lực làm việc cá nhân
-Năng lực làm việc nhóm
-Năng lực tự điều chỉnh nhận thức
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
 - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
 - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
2. Học sinh
 - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
 - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi dộng
- Mục tiêu: - Ôn tập công thức, điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt lượng tỏa ra, định luật ôm cho toàn mạch, hiện tượng đoản mạch, hiệu suất của nguồn điện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  trả lời câu hỏi
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lên bảng trả lời
Câu 1: Nêu biểu thức định luật ôm cho toàn mạch?
Câu 2: Nêu hiện tượng đoản mạch? Hiệu suất của nguồn điện?
  
1

 


- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được các HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
 
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được công thức, phương pháp giải bài tập .
+ Vận dụng công thức giải một số bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu các các dạng bài tập thường gặp và đưa ra phương pháp giải
- HĐ chung cả lớp, hoạt động nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận phương pháp giải các dạng bài tập
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh  trình bày các vấn đề chưa hiểu rõ.
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Tính điện năng, công suất điện, nhiệt lượng tỏa ra
Phương pháp: Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch : A = Uit
 + Biểu thức tính công suất điện trên một đoạn mạch : P  = UI
 + Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệt trên vật dẫn khi có dòng diện chạy qua :
Q = RI2t ; P = RI2 =
 + Công và công suất của nguồn điện :
                                            
                                         
 
Dùng định luật ôm cho toàn mạch
phương pháp: Biểu thức:       
 
 
      
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm là chủ yếu
Bài 8SGK/T49
 b) Nhiệt lượng có ích để đun sôi 2l nước
  Q’ = Cm(t2 – t1) = 4190.2.(100 – 25)  = 628500 (J).
   Nhiệt lượng toàn phần cần cung cấp:
H = => Q =  = 698333 (J)
1

 


B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  và trả lời câu hỏi, giải bài tập theo hướng dẫn của GV
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
  Thời gian để đun sôi nước: P = => t = =  698 (s)
 
Bài 9 SGK/T49
Công của nguồn điện sản ra trong 15 phút
  A = E It = 8640 (J)
Công suất của nguồn điện khi đó
  P = E I = 12.0,8 = 9,6 (W)
Bài 6 sgk/T54
a) Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn
Idm = = 0,417(A)
Điện trở của bóng đèn
  Rd = = 28,8()
  Cường độ dòng điện qua đèn
  I = = 0,416(A)
I  Idm nên đne sáng gần như bình thường
  Công suất tiêu thụ thực tế của đne
  PN = I2.Rd = 0,4162.28,8 = 4,98(W)
b) Hiệu suất của nguồn điện
  H = = 0,998
 
 
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giảỉ nhanh các bài tập được giao
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS làm bài tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài vào vở
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu HS các nhóm lên bảng giải các bài tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua phần bài làm của HS, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
B. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
C. Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng  điện chạy qua vật
D. Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật đãn đó trong một đơn vị thời gian
2. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn  
B. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
D. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
1

 


 
3. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật
B. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
C. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật
D. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
4. Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự
A. chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu    
B. chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu
C. chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu
D. chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu.
5. Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A. A = EIt.  B. A = UIt   C. A = EI       D. A = UI
6. Công của dòng điện có đơn vị là:  
 A. J/s     B. KWh.   C. W         D. kVA
7. Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
A. P = EIt  B. P = UIt   C. P = EI.                  D. P = UI
 
8. Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị: 
A. R = 100 ()    B. R = 150 ()      
  C. R = 200 ().       D. R = 250 ()
9: Cho mạch điện như hình, trong đó U = 9V, R1 = 1,5; R2 = 4,5. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút ?
                                                
10: Có hai điện trở mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 12 V. Khi R1 nối tiếp R2 thì công suất của mạch là 4 W. Khi R1 mắc song song R2 thì công suất mạch là 18 W. Hãy xác định R1 và R2 ?
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Chuẩn bị kiến thức ghép nguồn điện thành bộ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS tìm hiểu các câu hỏi về đặc điểm của đoạn mạch chứa nguồn phát, nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh ôn lại các kiến
 
1. Đặc điểm của đoạn mạch chứa nguồn phát?
 
2. Cách ghép nguồn nối tiếp, song song
 
3. Cách ghép hỗn hợp
 
1

 


thức đã học, tìm hiểu các câu hỏi GV giao
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
 
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM DẠY HỌC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
 
TIẾT 16: GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
 Nắm được cách xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.
2.Kỹ năng :
 Giải được các bài toán về mạch điện có bộ nguồn ghép và mạch ngoài có các điện trở và bóng đèn.
3. Thái độ:
- Giáo dục học ham mê khám phá khoa học, tìm hiểu và nghiên cứu hiện tượng mới của khoa học, tính tập thể trong nghiên cứu khoa học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép nguồn điện để vận dụng công thức vào việc giải toán.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả tính toán.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các bài tập được giao.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
 - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
 - Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác trong phiếu học tập.
2. Học sinh
 - Xem lại những kiến thức về đoạn mạch có các điện trở ghép với nhau đã học ở THCS.
 - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
1

 


 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi dộng
- Mục tiêu: -Từ  tình huống thực tế khơi dậy trí tò mò của học sinh muốn có một nguồn điện với suất điện động lớn thì phải làm thế nào?
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho học sinh quan sát một số pin rồi đặt vấn đề: Khi cần một pin có suất điện động lớn thì phải làm thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-  Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi nhóm với nhau để thực hiện nhiệm vụ.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được các HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
 
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Nắm được công thức tính cường độ dòng điện và quy ước dấu trong trường hợp đoạn mạch có nguồn điện phát
- Nắm được công thức của nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Hướng dẫn HS đọc SGK trả lời các công thức của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song và hỗn hợp.
- HĐ chung cả lớp, hoạt động nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp thu nhiệm vụ chuyển giao của GV sau đó thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự
 
I. Đoạn mạch có chứa nguồn điện
II. Ghép các nguồn thành bộ
1. Bộ nguồn ghép nối tiếp:

 Eb = E1 +  E2  + …..+   En.
 
= r1 + r2 + …+ rn
Nếu có n nguồn điện giống nhau có suất điện động E và điện trở trong r  mắc nối tiếp thì suất điện động Eb và điện trở
của bộ:
Eb = nE   và  .
2. Bộ nguồn ghép song song:
1

 


đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS
- HS khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

  Nếu có m nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r ghép song song thì: E b = E ;
=
3. Bộ nguồn hỗn hợp xung đối:
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập 6 SGK/T58
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm là chủ yếu
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  và trả lời câu hỏi, giải bài tập theo hướng dẫn của GV
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Bài 6 trang 58:
  a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn : E b = 2 E = 3V ;
= 2r = 2
  Điện trở của các bóng đèn
  = = 12()
  Điện trở mạch ngoài
  RN = = 6()
  Ta có:  I = = 0,375(A)
  Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn : IĐ = = 0,1875(A)
  Cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn : Idm = = 0,25(A)
IĐ dm : đèn sáng yếu hơn bình thường
b) Hiệu suất của bộ nguồn
  H = = 0,75 = 75%
c) Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn
Ui = E –  Ir  = 1,5 – 0,375.1 = 1,125(V)
d) Nếu tháo bớt một bóng đèn thì điện trở mạch ngoài tăng, hiệu điện thế mạch ngoài, cũng là hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn còn lại tăng nên đèn còn lại sáng mạnh hơn trước đó.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức được học làm bài kiểm tra 15 phút
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
KIỂM TRA 15 PHÚT
1

 


- GV yêu cầu  HS làm bài kiểm tra nghiêm túc
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài kiểm tra trên giấy giáo viên phát
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu HS làm bài kiểm tra nghiêm túc
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua bài làm của HS để nhận xét các em và cho điểm
 
1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (Ω), hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là
A. U1 = 1 (V).  B. U1 = 4 (V).  C. U1 = 6 (V). D. U1 = 8 (V).
2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
 A. Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.
 B. Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ:  bàn là điện.
C. Dòng điện có tác dụng hoá học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.
D. Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.
3: Một bóng đèn ghi  220V– 40W đang sáng bình thường. Điện trở cảu đèn và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó
A.                       B.
C. 1100 Ω; 0,2 A  D.7,2Ω; 0,18 A
4: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
A. I = 120 (A). B. I = 12 (A). C. I = 2,5 (A). D. I = 25 (A)
5. Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là:
A. I’ = 3I.   B. I’ = 2I.  C. I’ = 2,5I.  D. I’ = 1,5I.
6. Hiệu suất của một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r, tạo ra dòng điện I chạy trong đoạn mạch được tính theo công thức:
A.   B.   C.   D.  
7: Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động E=28V, điện trở trong r = 2 ghép với một mạch ngoài có hai điện trở mắc song song R1= 30, R2= 20. Cường độ dòng điện trong mạch chính là::
A. 2,33 A        B. 0,56 A           C. 0,54 A             D. 2 A
8. Một đoạn mạch tiêu thụ điện năng có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng:
A. 2000 J.  B. 5 J.  C. 120 kJ  
D. 10 kJ.
9. Cho mạch điện như hình vẽ : 
ξ= 3V , r=1Ω, R1=R2=3Ω, R3=6Ω
Cường độ dòng điện qua R1 có giá trị :
A. 0,5 A B. 0,23A 
C. 0,43A D. 0,75A
10: Công của nguồn điện xác định theo công thức nào:
A. A = Eit. B. A = UIt. C. A = Ei. D. A = UI.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: - HS chuẩn bị bài sau
 
 
1

 


B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu  HS chuẩn bị ở nhà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học tìm hiểu trên sgk
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS báo cáo kết quả vào buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập . GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
 
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM DẠY HỌC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................)
 
                                                                                                        Kí duyệt:................
 
Tiết 17, 18 : PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nắm được định luật Ôm, công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.
- Nắm được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàm mạch.
2. Kĩ năng
- Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch. - Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.
- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàm mạch.
3. Thái độ
- Giáo dục học ham mê khám phá khoa học
- Tìm hiểu và nghiên cứu hiện tượng mới của khoa học
- Tính tập thể trong nghiên cứu khoa học.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Khả năng giải quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan.
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm. 
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC 1. Giáo viên
1

 


- Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung kiến thức.
- Chuẩn bị một số bài tập ngoài các bài tập đã nêu trong sgk để ra thêm cho học sinh khá.
2. Học sinh
- Ôn tập các nội dung kiến thức mà thầy cô yêu cầu.
- SGK, giấy nháp, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Khởi dộng
- Mục tiêu: --Từ bài tập tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến các vấn đề về giải một số bài toán về toàn mạch.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho học sinh nhắc lại các công thức của mạch điện trở ghép nối tiếp, song song
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-  Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi nhóm với nhau để thực hiện nhiệm vụ.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh lên bảng trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua báo cáo HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được các HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung
- Khi nối tiếp nối tiếp .....thì:

- Khi ////.....thì:

I = ;      A = UIt, P = UI, Q = ,
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Nắm được công thức tính cường độ dòng điện toàn mạch
- Nắm được công thức của nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Hướng dẫn HS đọc SGK trả lời các công thức của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song và hỗn hợp.
- HĐ chung cả lớp, hoạt động nhóm
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 
Dạng 1: Mạch ghép nối tiếp hoặc song song
phương pháp

- Khi ////.....thì:

1

 


- HS tiếp thu nhiệm vụ chuyển giao của GV sau đó thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm.
- Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS
- HS khác nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
I =
Dạng 2 : Bài tập về đèn
 
Dạng 3: Bài tập về ghép nguồn điện
Phương pháp:
+ ghép nối tiếp
Eb = E1 + E2 + … + En
  Rb = r1 + r2 + … + rn
  Trường hợp riêng, nếu có n nguồn có suất điện động e và điện trở trong r ghép nối tiếp thì : Eb = ne ;
= nr
+ ghép song song
  Nếu có m nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r ghép song song thì: E b = E ;
=
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ở HĐ này GV cho HS HĐ nhóm là chủ yếu
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh suy nghĩ  và trả lời câu hỏi, giải bài tập theo hướng dẫn của GV
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Học sinh lên bảng trình bày
- Học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập:
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
Bài tập 1
a) Điện trở mạch ngoài
  = 5 + 10 + 3 = 18
b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong mạch chính)
  I = = 0,3(A)
  Hiệu điện thế mạch ngoài
  U = I = 0,3.18 = 5,4(V)
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R1
  = I = 0,3.5 = 1,5(V)
Bài tập 2
  Điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn
  = = 24()
 = = 8()
 = = 0,5(A)
= = 0,75(A)
  Điện trở mạch ngoài
   =
        = 9,6()
  Cường độ dòng điện trong mạch chính
 
1

 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-11-20 20:30:52 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 21 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.36 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án 11 từ tiết 15 đến 23, Vật lý 11. Ngày soạn:.....................Tuần dạy........(Từ...................................đến........................................) Kí duyệt:................ TIẾT 15: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/giao-an-11-tu-tiet-15-den-23.84720q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác