ĐỀ THI MẪU ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .pdf
!--[if IE]>
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC  
BÀI THI MẪU  
Họ và tên thí sinh: …………………………………………  
Số báo danh:  
…………………………………………  
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)  
Tổng số câu hỏi:  
Tổng số trang:  
Dạng câu hỏi:  
120 câu  
15 trang  
Trắc nghiệm 4 lựa chọn  
(Chỉ có duy nhất 1 phương án đúng)  
Cách làm bài:  
Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm  
CẤU TRÚC BÀI THI  
Nội dung  
Số câu  
Thứ tự câu  
Phần 1: Ngôn ngữ  
1
.1. Tiếng Việt  
.2. Tiếng Anh  
20  
20  
1
- 40  
1
Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu  
2
2
2
.1. Toán học  
10  
10  
10  
.2. Tư duy logic  
.3. Phân tích số liệu  
41 - 70  
Phần 3: Giải quyết vấn đề  
3
3
3
3
3
.1. Hóa học  
10  
10  
10  
10  
10  
.2. Vật lí  
.3. Sinh học  
.4. Địa lí  
71 - 120  
.5. Lịch sử  
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC MỞ XEM NỘI DUNG BÊN TRONG  
KHI CHƯA CÓ HIỆU LỆNH CỦA CÁN BỘ COI THI  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 1 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




PHẦN 1. NGÔN NGỮ  
1
.1. TIẾNG VIỆT  
. Đẻ đất đẻ nước là sử thi của dân tộc nào?  
A. Tày. B. Mường.  
1
C. Ê-đê.  
D. Mnông.  
2
. Truyện cổ tích Tấm Cám thể hiện nhiều mối quan hệ. Câu nào bên dưới đây không thể hiện mối  
quan hệ chính?  
A. Mối quan hệ giữa mẹ ghẻ và con chồng. B. Mối quan hệ giữa chị và em trong gia đình.  
C. Mối quan hệ giữa thiện và ác.  
. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Trăng quầng thì hạn, trăng… thì mưa.”  
A. tỏ B. sáng C. mờ D. tán  
D. Mối quan hệ giữa nhà vua và dân chúng.  
3
4
. Hãy chọn đáp án đúng:  
A. Năng nhặt chặt bị.  
C. Năng nhặt đầy bị.  
. “Mèo mả gà đồng” là:  
B. Siêng nhặt chặt bị.  
D. Năng nhặt chặt túi.  
5
6
A. thành ngữ.  
B. tục ngữ.  
C. câu đố.  
D. thần thoại.  
. “Thuở trời đất nổi cơn gió bụi/ Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên/ Xanh kia thăm thẳm từng  
trên/ Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.” (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)  
Đoạn thơ được viết theo thể thơ:  
A. lục bát. B. ngũ ngôn.  
. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ/ Mặt trời chân lí chói qua tim” (Từ ấy, Tố Hữu) thuộc dòng thơ:  
A. dân gian. B. trung đại. C. thơ Mới. D. cách mạng.  
. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đưa người ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng… ở trong  
C. song thất lục bát.  
D. tự do.  
7
8
lòng.” (Tống biệt hành - Thâm Tâm)  
A. khóc B. gió  
. “Mình về rừng núi nhớ ai/ Trám bùi để rụng, măng mai để già.”  
Câu nào dưới đây không đúng với nội dung của hai câu thơ trên?  
C. sóng  
D. hát  
9
A. Nỗi nhớ trào dâng trong tâm hồn người ở lại, bao trùm cả không gian núi rừng.  
B. Thiên nhiên Việt Bắc dường như cũng có linh hồn, cũng thơ thẩn, ngơ ngẩn vì nhung nhớ người đi.  
C. Thiên nhiên Việt Bắc hoang vu, thơ mộng nhưng cũng phong phú, đa dạng các sản vật.  
D. Tình cảm gắn bó của đồng bào Việt Bắc dành cho cán bộ kháng chiến.  
1
0. “Anh dắt em qua cầu/ Cởi áo đưa cho nhau/ Nhớ về nhà dối mẹ/ Gió bay rồi còn đâu.”  
(
Làng quan họ, Nguyễn Phan Hách).  
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:  
A. dân gian.  
B. trung đại.  
C. thơ mới. D. thơ hiện đại.  
1
1. Trong các câu sau:  
I. Trong ba ngày, lượng mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực.  
II. Chí Phèo là hình tượng điển hình cho người nông dân bị tha hóa do nhà văn Nam Cao  
xây dựng trong tác phẩm cùng tên.  
III. Ông lão nhìn con chó, đuôi vẫy lia lịa.  
IV. Tối hôm ấy, theo đúng hẹn, tôi đến nhà anh ấy chơi.  
Những câu nào mắc lỗi?  
A. Câu I và II.  
B. Câu III và IV.  
C. Câu I và III.  
D. Câu II và IV.  
1
2. “Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng  
một số tuyến đường giao thông theo dự án.” là câu:  
A. thiếu chủ ngữ. B. thiếu vị ngữ. C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ.  
D. sai logic.  
1
3. Các từ nhỏ mọn, xe cộ, chợ búa, chùa chiền, muông thú là:  
A. từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau.  
B. từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa khác nhau.  
C. từ láy toàn thể.  
D. từ láy bộ phận.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 2 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




1
4. “Nhìn chung, Nguyễn Tuân là một người lắm tài mà cũng nhiều tật (1). Ngay những độc giả  
hâm mộ anh cũng cứ thấy lắm lúc vướng mắc khó chịu (2). Nhưng để bù lại, Nguyễn Tuân lại muốn  
dựa vào cái duyên khá mặn mà của mình chăng? (3). Cái duyên “tài tử” rất trẻ, rất vui, với những  
cách ăn nói suy nghĩ vừa tài hoa vừa độc đáo, vừa hóm hỉnh nghịch ngợm làm cho người đọc phải  
bật cười mà thể tất cho những cái “khó chịu” gai góc của phong cách anh” (4).  
(
Con đường Nguyễn Tuân đi đến bút kí chống Mĩ, Nguyễn Đăng Mạnh)  
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tài tử” trong câu 4 có nghĩa là:  
A. một thể loại âm nhạc của Nam Bộ. B. tư chất nghệ sĩ.  
C. sự không chuyên, thiếu cố gắng.  
5. “… Có phải duyên nhau thì thắm lại  
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.”  
D. diễn viên điện ảnh nổi tiếng.  
1
(
Mời trầu, Hồ Xuân Hương)  
Từ “lại” trong câu thơ trên có nghĩa là:  
A. sự lặp lại một vị trí, hành động, sự kiện, thuộc tính.  
B. sự di chuyển, đi lại, tăng khoảng cách.  
C. sự phù hợp về mục đích, kết quả hay về tính chất của hai hiện tượng, hai hành động.  
D. sự hướng tâm, thu hẹp khoảng cách về thể tích, không gian.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20  

Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm  
rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc  
người nghe bực quá bèn hỏi vặt vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học  
hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây.  
Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng  
thừng tôi không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ  
vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô.  
Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu  
nướng cho bữa chiều, bữa tối.  
Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm  
cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình  
đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần... bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những  
cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai  
đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho  
quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ”.  
(
Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư)  
1
1
1
6. Phong cách ngôn ngữ của văn bản là:  
A. sinh hoạt. B. chính luận.  
7. Từ “quạu đeo” ở dòng thứ 2 trong đoạn văn thứ 2 có nghĩa là:  
A. bi lụy. B. hạnh phúc. C. cau có.  
8. Trong những câu văn sau: “Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim  
trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây…”, phương thức biểu đạt chủ yếu là:  
C. nghệ thuật.  
D. báo chí.  
D. vô cảm.  
A. tự sự.  
B. thuyết minh.  
C. nghị luận.  
D. miêu tả.  
1
2
9. Trong đoạn văn thứ 3, “mối tình đầu” của “anh” là:  
A. thành phố.  
B. thị trấn trong sương.  
D. làng chài ven biển.  
C. vùng rơm rạ thanh bình, hồn hậu.  
0. Chủ đề chính của đoạn văn là:  
A. nỗi nhớ quê của kẻ tha hương.  
B. sự cưu mang của mảnh đất Sài Gòn.  
C. niềm chán ghét khi phải tha phương cầu thực của người xa quê.  
D. người chồng bạc bẽo.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 3 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




1.2. TIẾNG ANH  
Question 21 - 25 (Proper Grammar Usage)  
Directions: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank. Blacken  
your choice on your answer sheet.  
2
2
2
2
2
1. The cutting or replacement of trees in many places in the city ____ arguments recently.  
A. has caused  
2. _____ places in our city are heavily polluted.  
A. Much B. Mostly  
B. have caused  
C. are creating  
D. created  
C. All of  
D. Many  
3. There were _____ negative comments on Tom’s post that he had to remove it.  
A. too much B. so many C. some of D. plenty  
4. His mother is _____ mine, but he is younger than me.  
A. more old than B. old as C. not as older as D. older than  
5. You’re driving _____! It is really dangerous in this snowy weather.  
A. carelessly B. careless C. carelessness  
D. carefulness  
Question 26 - 30 (E
or Identification)  
Directions: Each of the following sentences has ONE e
or (A, B, C, or D). Find it and blacken  
your choice on your answer sheet.  
2
6. There were too many participants in the event, so each of them were asked just one question.  
A
B
C
D
2
7. Mary works as a journalist for a magazine that specializes in man’s clothes and footwear.  
A
B
C
D
2
2
3
8. Timmy’s pet dog is so lovely. It always wags it’s tail to greet him whenever he comes home.  
A
B
C
D
9. I love traveling. I wish to visit the Europe some day in a near future.  
A
B
C
D
0. Do not read comics too often. Its pictures and short texts do not help to develop your language skills.  
A
B
C
D
Question 31 - 35 (Sentence Comprehension)  
Directions: Which of the following best restates each of the given sentences? Find it and blacken  
your choice on your answer sheet.  
3
1. I may buy a piece of land as a way of saving for my old age.  
A. To save for my old age, I am advised to buy a piece of land.  
B. It is possible that I will save for my old age after buying a piece of land.  
C. After I have saved for my old age, I will buy a piece of land.  
D. To save for my old age, I am likely to buy a piece of land.  
2. Linda was awarded the first prize in swimming.  
3
3
A. Linda won the first prize in swimming.  
B. Linda was chosen to award the first prize in swimming.  
C. Linda will win the first prize in swimming.  
D. Linda joined a swimming contest and tried to win the first prize.  
3. Timmy seems to be smarter than all the other kids in his group.  
A. Timmy is as smart as all the kids in his group.  
B. All the other kids in Timmy’s group are certainly not as smart as him.  
C. Other kids are smart, but Timmy is smarter than most of them.  
D. It is likely that Timmy is the smartest of all the kids in his group.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 4 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




3
3
4. When I was sick, my best friend took care of me.  
A. I had to look after my best friend, who was sick.  
B. I was sick when I cared for my best friend.  
C. I was cared for by my best friend when I was sick.  
D. My best friend was taken care of by me when getting sick.  
5. The doctor told Jack, “You cannot go home until you feel better.”  
A. The doctor did not allow Jack to go home until Jack felt better.  
B. The doctor advised Jack to stay until Jack felt better.  
C. The doctor does not want Jack to go home because Jack is not feeling well now.  
D. The doctor asked Jack to stay at home until Jack felt better.  
Question 36 - 40 (Passage Comprehension)  
Read the passage carefully.  
At home, I used to suffer enough with my husband who is a heavy smoker. Now, I am  
delighted that smoking is going to be banned in the majority of enclosed public spaces in Britain  
from July this year. In fact, I cannot wait for the ban to a
ive. When hanging out, I am fed up with  
sitting in pubs with my eyes and throat hurting because of all the tobacco smoke in the air. As soon  
as I leave the pub I always find that my clothes and hair stink of cigarettes, so the first thing I do  
when I get home is have a shower.  
It is not my problem if smokers want to destroy their own health, but I hate it when they start  
polluting my lungs as well. Passive smoking is a real problem, as a lot of medical studies have  
shown that non-smokers who spend a long time in smoky environments have an increased risk of  
heart disease and lung cancer.  
It is ridiculous when you hear smokers talking about the ban taking away their ‘rights’. If they  
are in a pub and they feel the need for a cigarette, obviously they will still be able to go outside in  
the street and have one. What is wrong with that? It will certainly be a bit inconvenient for them,  
but maybe that will help them to quit.  
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.  
3
6. What is the passage mainly about?  
A. Reasons British people suggest the government to ban smoking in public places.  
B. How British people oppose the smoking ban in enclosed public spaces.  
C. A personal view on British smoking ban in enclosed public areas.  
D. Harmful effects of smoking on second-hand smokers in the family.  
3
3
7. According to paragraph 2, what does the writer say about smokers?  
A. They have risks of heart disease.  
C. She does not care about their health.  
B. They will certainly have lung cancer.  
D. They have polluted lungs.  
8. According to the passage, what can be infe
ed about the writer’s attitude toward the smoking ban?  
A. She thinks it might be helpful to smokers.  
C. She thinks it is unnecessary.  
B. She feels so
y for heavy smokers.  
D. She expresses no feelings.  
3
9. In paragraph 1, what is the word stink closest in meaning to?  
A. smell unpleasantly B. cover fully C. pack tightly  
0. In paragraph 3, what does the word one refer to?  
D. get dirty  
D. street  
4
A. need  
B. pub  
C. cigarette  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 5 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




PHẦN 2. TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU  
4
1. Một người mua xe máy với giá 45 triệu đồng. Biết rằng giá trị khấu hao tài sản xe giảm 60%  
mỗi năm. Hỏi sau bao nhiêu năm thì giá trị xe chỉ còn 5 triệu đồng?  
A. 2 năm.  
B. 2,5 năm.  
C. 3 năm.  
D. 3,5 năm.  
42. Bốn người cùng góp tiền mua một món quà giá 60.000 đồng. Người thứ hai, ba, tư trả số tiền lần  
lượt bằng 1/2; 1/3; 1/4 tổng số tiền của ba người còn lại. Khi đó số tiền mà người thứ nhất trả là:  
A. 10.000 đ.  
B. 12.000 đ.  
C. 13.000 đ.  
D. 15.000 đ.  
4
3. Phương trình mặt cầu tâm I(1; 2; 3) và tiếp xúc với trục Oy là:  
2
2
2
2 2 2  
B. x  y  z  2x  4y  6z  9  0.  
2 2 2  
A. x  y  z  2x  4y  6z  9  0.  
2
2
2
C. x  y  z  2x  4y  6z  4  0.  
D. x  y  z  2x  4y  6z  4  0.  
4
4. Trong lớp học có 10 học sinh gồm 5 nam và 5 nữ. Có bao nhiêu cách chọn một đội văn nghệ  
gồm 6 bạn sao cho số nam bằng số nữ?  
A. 100.  
B. 225.  
C. 150.  
D. 81.  
4
5. Hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng là 0,8. Xác suất người thứ hai  
bắn trúng là 0,7. Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng là:  
A. 0,5.  
B. 0,326.  
C. 0,6.  
D. 0,56.  
4
4
6. Một tam giác có chu vi bằng 8 (đơn vị) và độ dài các cạnh là số nguyên. Diện tích tam giác là:  
B. 2 3. D. 3 3.  
A. 2 2. C. 3 2.  
7. Trong một buổi dạ hội, mỗi người nam khiêu vũ với đúng 4 người nữ và mỗi người nữ khiêu vũ  
với đúng 3 người nam. Biết rằng có 35 người tham dự dạ hội, hỏi có bao nhiêu người nữ?  
A. 15.  
B. 24.  
C. 22.  
D. 20.  
2
2
4
8. Một vật chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc với gia tốc a(t)  3t  t (m/s ). Quãng  
đường vật đi được trong khoảng 10 giây kể từ lúc tăng tốc là:  
A. 143,3 m.  
B. 430 m.  
C. 4.300 m.  
D. 1.433,3 m.  
1
9. Trong mặt phẳng phức, tập hợp biểu diễn các số phức z  0 thỏa mãn z  z là:  
4
5
A. một đường thẳng. B. một đường tròn.  
0. Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AA’, CC’. Mặt phẳng (BEF)  
chia khối lăng trụ thành hai phần. Tỉ số thể tích của hai phần đó là:  
C. một elip.  
D. một điểm.  
A. 1:3.  
B. 1:1.  
C. 1:2.  
D. 2:3.  
51. Biết rằng khẳng định “Nếu hôm nay trời mưa thì tôi ở nhà.” là sai. Hỏi khẳng định nào sau đây đúng?  
A. Nếu hôm nay trời không mưa thì tôi không ở nhà.  
B. Nếu hôm nay tôi không ở nhà thì trời không mưa.  
C. Hôm nay trời mưa nhưng tôi không ở nhà.  
D. Hôm nay tôi ở nhà nhưng trời không mưa.  
5
2. Nhiệt độ nung chảy của chất X cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất P; Nhiệt độ nung chảy của  
chất Y thấp hơn nhiệt độ nung chảy của chất P nhưng cao hơn nhiệt độ nung chảy của chất Q.  
Nếu như những mệnh đề ở trên đúng thì ta có thể kết luận rằng nhiệt độ nung chảy của S cao  
hơn nhiệt độ nung chảy của Y nếu ta biết thêm rằng:  
A. Nhiệt độ nung chảy của P và Q cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.  
B. Nhiệt độ nung chảy của X cao hơn nhiệt độ nung chảy của S.  
C. Nhiệt độ nung chảy của P thấp hơn nhiệt độ nung chảy của S.  
D. Nhiệt độ nung chảy của S cao hơn nhiệt độ nung chảy của Q.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56  
Hội chợ mừng xuân của trường tổ chức cuộc thi cắm hoa. Năm giải thưởng cao nhất (từ giải  
nhất đến giải năm) được trao cho năm bạn M, N, P, Q, R.  



N hoặc Q được giải tư;  
R được giải cao hơn M;  
P không được giải ba.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 6 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




5
5
5
3. Đáp án nào dưới đây có thể là thứ tự các bạn đoạt giải trong cuộc thi, từ giải nhất đến giải năm?  
A. M, P, N, Q, R.  
B. P, R, N, M, Q.  
C. N, P, R, Q, M.  
D. R, Q, P, N, M.  
4. Nếu Q nhận được giải năm thì M sẽ nhận được giải nào?  
A. Giải nhất.  
B. Giải nhì.  
C. Giải ba.  
D. Giải tư.  
5. Nếu M được giải nhì thì câu nào sau đây sai?  
A. N không được giải ba.  
C. Q không được giải nhất.  
B. P không được giải tư.  
D. R không được giải ba.  
5
6. Nếu P có giải cao hơn N đúng 2 vị trí thì đáp án nào dưới đây nêu đầy đủ và chính xác danh  
sách các bạn có thể nhận được giải nhì?  
A. P.  
B. M, R.  
C. P, R.  
D. M, P, R.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60  
Một nhóm gồm năm học sinh M, N, P, Q, R đang xếp thành một hàng dọc trước quầy trà sữa.  




M, P, R là nam; N, Q là nữ;  
N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai;  
M đứng trước Q;  
Học sinh đứng sau cùng là nam.  
5
5
7. Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với yêu cầu là:  
A. M, N, Q, R, P.  
B. N, M, Q, P, R.  
C. R, M, Q, N, P.  
D. R, N, P, M, Q.  
8. Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây sai?  
A. P đứng ngay trước M.  
C. Q đứng phía trước R.  
B. N đứng ngay trước R.  
D. N đứng phía trước Q.  
5
6
9. Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?  
A. Thứ hai và ba. B. Thứ hai và năm. C. Thứ ba và tư.  
0. Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?  
D. Thứ ba và năm.  
A. R không đứng đầu.  
C. M không đứng thứ ba.  
B. N không đứng thứ hai.  
D. P không đứng thứ tư.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63  
Biểu đồ bên cạnh cho thông tin về sự phân bố tỷ lệ  
phần trăm của chi phí phát sinh trong việc xuất bản một cuốn  
sách. Nghiên cứu biểu đồ và câu trả lời các câu hỏi sau:  
6
1. Nếu nhà xuất bản phải trả 30.600.000 đ chi phí in ấn thì  
số tiền nhuận bút được trả cho tác giả quyển sách là:  
A. 19.450.000 đ.  
C. 22.950.000 đ.  
B. 21.200.000 đ.  
D. 26.150.000 đ.  
6
2. Nếu giá của quyển sách được cộng thêm 20% so với chi  
phí xuất bản thì quyển sách có giá 180.000 đ sẽ có chi  
phí dành cho giấy in là:  
A. 36.000 đ.  
C. 42.000 đ.  
B. 37.500 đ.  
D. 44.250 đ.  
6
3. Nếu cuốn sách được in 5.500 bản và chi phí vận chuyển chiếm 82.500.000 đ thì để nhà xuất bản  
có lợi nhuận 25%, giá bìa của quyển sách nên là:  
A.187.500 đ.  
B. 191.500 đ.  
C. 175.000 đ.  
D. 180.000 đ.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 7 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66  
Sơ đồ bên cạnh thống kê số gói hàng  
trong một ngày mà một công ty chuyển phát  
xử lý. Số liệu được thu thập trong 100 ngày  
gần đây. Trục hoành là số lượng gói hàng  
còn trục tung là tần số (số ngày). Ví dụ: cột  
đầu tiên có 5 ngày công ty chỉ xử lý từ 0  
đến 5 gói hàng.  
6
6
6
4. Số gói hàng tối đa trong 1 ngày công ty xử lý là:  
A. 28. B. 35. C. 50.  
5. Khoảng hơn 1/2 số ngày công ty xử lý số hàng trong khoảng:  
A. [5, 15]. B. [20, 35]. C. [10, 20].  
D. 100.  
D. [15, 25].  
6. Nếu số gói hàng vượt quá 25 thì công ty phải làm thêm ngoài giờ. Hỏi % số ngày công nhân  
công ty phải làm thêm:  
A. 13%.  
B. 15%.  
C. 10%.  
D. 3%.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70  
Số liệu thống kê tình hình việc làm của sinh viên ngành Toán của một trường đại học sau khi tốt  
nghiệp của các khóa tốt nghiệp 2015 và 2016 được trình bày trong bảng sau:  
Khóa tốt nghiệp 2015 Khóa tốt nghiệp 2016  
STT Lĩnh vực việc làm  
Nữ  
25  
23  
25  
12  
Nam  
Nữ  
25  
20  
12  
3
Nam  
65  
32  
58  
5
1
2
3
4
Giáo dục  
Ngân hàng  
Lập trình  
Bảo hiểm  
45  
186  
120  
100  
6
6
6
7
7. Trong số nữ sinh có việc làm ở Khóa tốt nghiệp 2015, tỷ lệ phần trăm của nữ làm trong lĩnh vực  
Giáo dục là bao nhiêu?  
A. 11,2%.  
B. 12,2%.  
C. 15,0%.  
D. 29,4%.  
8. Tính cả hai khóa tốt nghiệp 2015 và 2016, số sinh viên làm trong lĩnh vực Ngân hàng nhiều hơn  
số sinh viên làm trong lĩnh vực Giáo dục là bao nhiêu phần trăm?  
A. 67,2%.  
B. 63,1%.  
C. 62,0%.  
D. 68,5%.  
9. Tính cả hai khóa tốt nghiệp 2015 và 2016, lĩnh vực nào có tỷ lệ phần trăm nữ cao hơn các lĩnh  
vực còn lại?  
A. Giáo dục  
B. Ngân hàng.  
C. Lập trình.  
D. Bảo hiểm.  
0. Tính cả hai khóa tốt nghiệp 2015 và 2016, ở các lĩnh vực trong bảng số liệu, số sinh viên nam  
có việc làm nhiều hơn số sinh viên nữ có việc làm là bao nhiêu phần trăm?  
A. 521,4%.  
B. 421,4%.  
C. 321,4%.  
D. 221,4%.  
PHẦN 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ  
1. Đốt cháy hoàn toàn 6,20 gam một hợp chất hữu cơ A cần một lượng O  
hỗn hợp sản phẩm cháy. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)  
7
2
(đktc) vừa đủ thu được  
thấy  
2
có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng  
nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa (Biết H=1, C=12, O=16, Ba=137). Công thức phân  
tử của A là:  
A. C  
2
H
4
O
2
B. C  
2
H
6
O
C. C  
2
H
6
O
2
3 8  
D. C H O  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 8 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




2
2
6
1
7
2. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 2s 2p 3s . Tính chất nào sau đây của  
nguyên tố X là không đúng?  
A. Ở dạng đơn chất, X tác dụng với nước tạo ra khí Hydro.  
B. Hợp chất của X với Clo là hợp chất Ion.  
C. Nguyên tử X dễ nhận thêm 1 electron để tạo cấu hình lớp vỏ 3s bền.  
2
D. Hợp chất của X với Oxy có tính chất tan được trong nước tạo dung dịch có môi trường bazơ.  
2
+
2+  
2+  
2 2  
, Ca, SO , Fe và NO . Các chất và ion vừa có tính  
B. Br  
7
3. Cho các chất và ion sau: Mg , Cu , KNO  
oxi hóa vừa có tính khử là:  
2
2
+
A. Fe , NO  
2
2+  
, SO  
2
, KNO  
2
.
2
2+  
, Ca, SO  
2
2
, KNO .  
2+  
2
+
C. Mg , Fe , NO , SO .  
D. Fe , NO , Cu , SO .  
2
2
2
2
7
4. Xét các cân bằng hóa học sau:  
I. Fe  
2
O
3(r) + 3CO(k)  2Fe(r) + 3CO2(k)  
II. CaO (r) + CO2(k)  CaCO3(r)  
III. 2NO2 (k)  N  
IV. H2 (k) + I2(k)  2HI(k)  
2
O
4(k)  
Khi tăng áp suất, các cân bằng hóa học không bị dịch chuyển là:  
A. I, III. B. I, IV. C. II, IV.  
D. II, III.  
7
5. Một nguồn ắc quy có suất điện động 11 V và điện trở nội 10 . Nếu dùng ắc quy cấp điện cho  
một tải có điện trở tương đương 100  thì công suất tiêu thụ của tải là:  
A. 100 W.  
B. 10 W.  
C. 1 W.  
D. 0,1 W.  
7
6. Điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ có giá trị là R (). Nếu tăng gấp đôi đường kính của  
dây đồng thời giảm một nửa chiều dài dây thì giá trị điện trở mới của dây sẽ là:  
A. R.  
B. R/2.  
C. R/4.  
D. R/8.  
7
7. Để sử dụng các thiết bị điện 110V trong mạng điện 220 V người ta phải dùng máy biến áp. Tỉ lệ số  
vòng dây của cuộn sơ cấp (N ) trên số vòng dây của cuộn thứ cấp (N ) ở các máy biến áp loại này là:  
1
2
N1  
N2  
2
 .  
1
N1  
N2  
1
 .  
1
N1  
N2  
1
N1  
N2  
1
A.  
B.  
C.  
 .  
D.  
 .  
2
4
7
7
8. Một nguồn điện xoay chiều có điện áp tức thời u  120 2 cos100t, giá trị trung bình của điện  
áp trong khoảng thời gian 100 ms là:  
A. 120 V.  
B. 0 V.  
C. 120 V.  
D. 220 V.  
9. Chức năng chính của hệ tuần hoàn là:  
A. trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.  
B. vận chuyển các chất đến các bộ phận trong cơ thể.  
C. hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn vào cơ thể.  
D. phân giải các chất cung cấp năng lượng ATP cho tế bào.  
8
0. Trong quá trình tiêu hóa ở loài Thủy tức, enzim tiêu hóa trong lòng túi được tiết ra từ đâu?  
A. Tế bào tuyến.  
B. Tế bào trong xúc tu.  
C. Tế bào biểu mô.  
D. Lizôxôm trong tế bào thành túi.  
8
1. Ở một loài thực vật, xét 1 locut có 3 alen trong quần thể. Thu ngẫu nhiên nhiều hạt trong quần  
thể thực vật lưỡng bội, đem ngâm với cônxisin và trồng hạt được xử lý xen với hạt từ những cây  
lưỡng bội thành một quần thể. Cho các cây trong quần thể giao phối ngẫu nhiên qua nhiều thế  
hệ. Giả sử các cây lưỡng bội, tam bội và tứ bội đều tạo giao tử có khả năng sống và sinh sản  
bình thường, không có đột biến gen mới xảy ra. Sau nhiều thế hệ, số kiểu gen tối đa về gen trên  
trong quần thể là:  
A. 31 kiểu gen.  
B. 6 kiểu gen.  
C. 10 kiểu gen.  
D. 15 kiểu gen.  
8
2. Lai tế bào sinh dưỡng của hai loài, tế bào I có kiểu gen AaBb, tế bào II có kiểu gen Ddee tạo ra  
tế bào lai. Nuôi tế bào lai trong môi trường đặc biệt, thu được cây lai. Cây lai này tự thụ phấn có  
thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về tất cả các gen?  
A. 16.  
B. 8.  
C. 6.  
D. 19.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 9 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




8
3. Hai tỉnh nào sau đây nằm ở điểm đầu và điểm cuối cùng của đường bờ biển nước ta?  
A. Quảng Ninh, An Giang.  
C. Quảng Ninh, Kiên Giang.  
B. Hải Phòng, Cà Mau.  
D. Quảng Ninh, Cà Mau.  
8
4. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình nước ta?  
A. Đồi núi thấp (dưới 1.000 m) chiếm ưu thế. B. Chịu tác động của con người.  
C. Được hình thành từ Tân kiến tạo.  
5. Vườn quốc gia có diện tích lớn nhất Việt Nam là:  
A. Cúc Phương. B. Yok Đôn. C. Bù Gia Mập.  
6. Loại gió nào gây nên hiện tượng được nhắc đến trong hai câu thơ dưới đây?  
Trường Sơn đông nắng, tây mưa.  
Ai chưa đến đó như chưa rõ mình”  
A. Gió mùa. B. Gió Mậu dịch. C. Gió Lào.  
D. Hướng núi Bắc - Nam là chủ yếu.  
8
8
D. Côn Đảo.  

D. Gió Tây Ôn Đới.  
8
8
8
9
7. Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung quốc và Quốc  
dân đảng?  
A. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập.  
B. Chính quyền Quốc dân đảng bị sụp đổ.  
C. Quốc dân đảng và Đảng cộng sản thoả hiệp thành lập một chính phủ chung.  
D. Lực lượng Quốc dân đảng bị đánh bại, lục địa Trung Quốc được giải phóng.  
8. Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập niên  
sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?  
A. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.  
B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản.  
C. Sự thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mỹ Latinh.  
D. Sự đối đầu giữa “hai cực” – hai phe: Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.  
9. Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, các mâu thuẫn trong xã hội  
Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt, cơ bản nhất là mâu thuẫn:  
A. giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.  
B. giữa công nhân với tư sản, giữa tư sản với địa chủ phong kiến.  
C. giữa công nhân với tư sản, giữa nông dân với thực dân Pháp.  
D. giữa địa chủ phong kiến với tư sản, giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.  
0. Thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh sau  
Chiến tranh thế giới thứ hai đã đưa tới sự ra đời của:  
A. hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.  
C. hơn 170 quốc gia độc lập trẻ tuổi.  
B. hơn 140 quốc gia độc lập trẻ tuổi.  
D. gần 200 quốc gia độc lập trẻ tuổi.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 96  
Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một  
chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa  
học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:  

Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của  
nguồn điện một chiều.  

Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện  
một chiều.  
Cho dãy điện hóa sau:  
Tăng dần tính oxi hóa  
Li+ K+  
Li  
Ca2+  
Ca  
Na+  
Na  
Mg2+ Al3+ H O  
Zn2+ Fe2+ Pb2+ I2 Ag+ O , H  
+
2
2
-
I- Ag  
K
Mg  
Al  
H , OH Zn  
Fe  
Pb  
H O  
2
2
Giảm dần tính khử  
- Trang 10 -  
Bài Thi Mẫu  
Bài Thi gồm 15 trang  




3 2  
Thí nghiệm 1. Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời Pb(NO ) và  
Mg(NO bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.  
Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ Thí nghiệm 1, hãy cho biết:  
3 2  
)
9
9
9
1. Bán phản ứng nào xảy ra ở anot?  
2+  
2+  
A. Pb → Pb + 2e.  
B. Mg → Mg + 2e.  
+

C. 2H  
2
O → O  
2
+ 4H + 4e.  
D. 4NO  
3
→ 2N  
2
O
5
+ O  
2
+ 4e.  
2. Bán phản ứng nào xảy ra ở catot?  
2
+
2+  
B. Mg + 2e → Mg.  
A. Pb + 2e → Pb.  
+

C. O  
2
+ 4H + 4e → 2H  
2
O.  
D. H  
2
O + 2e → H  
2
+ 2OH .  
3. Giá trị pH của dung dịch thay đổi như thế nào?  

A. pH tăng do OH sinh ra ở catot.  
+
B. pH giảm do H sinh ra ở anot.  
+

C. pH không đổi do không có H và OH sinh ra.  
+

D. pH không đổi do lượng H sinh ra ở anot bằng với lượng OH sinh ra ở catot.  
9
4. Nếu người sinh viên đổi 2 điện cực than chì bằng 2 điện cực kim loại Pb, phản ứng nào xảy ra ở  
catot và anot?  
+
Nguồn điện  
-
2
+
+
A. Catot: Pb + 2e → Pb; Anot: 2H O → O + 4H + 4e.  
2
2
2+  
2
+
B. Catot: Mg + 2e → Mg; Anot: Pb → Pb + e.  
– 2+  
2 2  
C. Catot: 2H O + 2e → H + 2OH ; Anot: Pb → Pb + e.  
2+ 2+  
D. Catot: Pb + 2e → Pb; Anot: Pb → Pb + e.  
Pt  
Pt  
Pt  
2
Pt  
Pt  
Pt  
Thí nghiệm 2. Người sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân  
theo sơ đồ như hình bên. Sau một thời gian, sinh viên quan sát  
thấy có 3,24 gam kim loại bạc bám lên điện cực của bình 2. Biết  
trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình Zn(NO  
là như nhau. Nguyên tử khối của Ag, Zn và Al lần lượt là 108,65  
và 27 đvC.  
1
3
)
1M  
AgNO  
1M  
Al(NO ) 1M  
3 3  
3
2
3
Từ Thí nghiệm 2, hãy tính:  
9
5. Số gam kim loại Zn bám lên điện cực trong bình 1 là:  
A. 0 gam. B. 3,9 gam. C. 0,975 gam.  
6. Số gam kim loại Al bám lên điện cực trong bình 3 là:  
A. 0 gam. B. 1,62 gam. C. 0,405 gam.  
D. 1,95 gam.  
D. 0,81 gam.  
9
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 102  
Chuyển động của con lắc đồng hồ với góc lệch nhỏ là một ví dụ về dao động điều hòa. Vì là  
chuyển động tuần hoàn nên con lắc được đặc trưng bởi một thời gian riêng, gọi là chu kì dao động.  
Đây là khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động được lặp lại như cũ (trở lại vị trí và có  
vận tốc lặp lại) và được tính là một dao động.  
Con lắc đồng hồ gồm một thanh thẳng nhẹ, đầu dưới có gắn một vật nặng, đầu trên có thể  
quay tự do quanh một trục cố định nằm ngang. Chu kì của con lắc phụ thuộc vào cấu tạo của nó và  
I
trọng trường nơi đặt đồng hồ theo biểu thức: T  2  
, trong đó I là momen quán tính của con  
Mgd  
lắc đối với trục quay, M là khối lượng của con lắc, d là khoảng cách từ khối tâm của con lắc đến  
2
trục quay và g là gia tốc trọng trường, có giá trị 9,8 m/s . Đối với các đồng hồ quả lắc thông thường,  
các thông số này được điều chỉnh (khi chế tạo đồng hồ) để chu kì dao động của con lắc đúng bằng 2  
giây.  
9
9
7. Trong thời gian một tiết học (45 phút), số dao động mà con lắc đồng hồ thực hiện được là:  
A. 720. B. 90. C. 1350. D. 2.  
8. Đơn vị trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) của đại lượng momen quán tính I là:  
2
2
D. kg/s .  
A. kg.m .  
B. kg.m.  
C. kg/s.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 11 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




9
9. Con lắc được chế tạo có thông số kỹ thuật là tích Md bằng 0,02 kg.m và có chu kì là 2 s.  
Momen quán tính của con lắc đối với trục quay tính theo đơn vị trong hệ thống đo lường chuẩn  
quốc tế (SI) xấp xỉ là:  
A. 2,00.  
B. 1,50.  
C. 0,15.  
D. 0,02.  
1
00. Gia tốc rơi tự do ở Mặt trăng nhỏ hơn ở Trái đất 6 lần. Nếu đưa con lắc đồng hồ có chu kì 2 s  
lên Mặt trăng thì chu kì dao động của nó sẽ có giá trị xấp xỉ bằng:  
A. 4,9 s.  
B. 9,8 s.  
C. 3,2 s.  
D. 2,3 s.  
1
01. Do có ma sát với không khí cũng như ở trục quay nên khi ở chế độ hoạt động bình thường  
-3  
(
chạy đúng giờ), cơ năng của con lắc bị tiêu hao 0,965.10 J trong mỗi chu kì dao động, Năng  
lượng cần bổ sung cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng:  
A. 144 J. B. 1.250 J. C. 3.891 J. D. 415 J.  
1
02. Cách bổ sung năng lượng để duy trì dao động của con lắc đồng hồ là sử dụng pin (loại nhỏ,  
thường là pin tiểu AA). Một pin AA có điện áp 1,5V cung cấp một điện lượng vào khoảng  
1
.000 mA.h (mili-ampe giờ). Năng lượng do pin cung cấp được tính bằng tích số của hai thông  
số này. Giả sử ngày lắp pin loại nêu trên là ngày 1 tháng 1. Pin này sẽ cạn năng lượng (và do đó  
cần phải thay pin mới để đồng hồ hoạt động bình thường) vào khoảng:  
A. Tháng 3.  
B. Tháng 5.  
C. Tháng 7.  
D. Tháng 9.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 108  
Quá trình phiên mã gen cấu trúc xảy ra trong nhân của tế bào nhân thật, tạo các tiền mARN.  
Sau đó, tiền mARN được gắn mũ 5’P, cắt intron- nối exon, gắn đuôi polyA… tạo mARN trưởng  
thành, di chuyển ra ngoài nhân, tham gia quá trình dịch mã. Mỗi intron đều có trình tự cắt đầu 5’,  
nhánh A, trình tự cắt đầu 3’. Quá trình cắt intron xảy ra theo thứ tự:  
(
(
(
1) Cắt trình tự 5’.  
2) Nối đầu 5’ với vị trí nhánh A.  
3) Cắt trình tự đầu 3’, loại bỏ intron.  
Một số gen có quá trình ghép nối thay đổi, tạo nhiều loại mARN trưởng thành từ một tiền  
mARN ban đầu. Ví dụ một tiền mARN có trình tự “Exon 1- intron 1- êxôn 2 – intron 2 – êxôn 3”,  
có thể có hai kiểu ghép nối. Kiểu 1: Tiền mARN bị cắt hai intron và nối ba êxôn lại. Kiểu 2: Tiền  
mARN bị cắt trình tự đầu 5’ của intron 1, nối với nhánh A của intron 2, loại bỏ “intron 1- êxôn 2 -  
intron 2”, tạo mARN trưởng thành ngắn hơn. Quá trình ghép nối thay đổi có thể tạo nhiều loại  
mARN trưởng thành từ một gen, từ đó dịch mã tạo nhiều loại polipeptit. Điều này cho thấy vai trò  
quan trọng của intron trong quá trình tiến hóa.  
1
1
1
1
1
03. Giai đoạn nào sau đây không xảy ra trong quá trình hình thành mARN trưởng thành?  
A. Cắt intron và nối các êxôn.  
C. Gắn mũ 5’P.  
B. Gắn đuôi polyA.  
D. Cuộn xoắn với protein Histon.  
04. Kết quả của quá trình ghép nối thay đổi một tiền mARN là:  
A. tạo nhiều loại mARN trưởng thành.  
C. tạo 1 loại polipeptit.  
B. tạo 1 loại mARN trưởng thành.  
D. tăng hiệu suất phiên mã của một gen.  
05. Cho các quá trình sau: (1) Cắt trình tự 3’ của intron; (2) Cắt trình tự 5’ của intron; (3) Nối đầu 5’  
của intron với vị trí nhánh A; (4) loại bỏ các intron. Thứ tự đúng với quá trình ghép nối mARN là:  
A. 1 234.  
B. 2134.  
C. 2314.  
D. 3214.  
06. mARN trưởng thành được tạo ra theo kiểu ghép nối thứ 2 trong ví dụ trên, có thành phần là  
A. êxôn 1 – êxôn 2 – êxôn 3.  
C. êxôn 1 – êxôn 3.  
B. êxôn 1 – intron 2 – êxôn3.  
D. intron1 – êxôn 3.  
07. Nếu 1 mARN có cấu trúc “êxon 1 - intron 1 - êxôn 2 - intron 2 - êxôn 3 - intron 3 - êxôn 4”.  
0
Giả sử chiều dài intron và êxôn bằng nhau và bằng 340A . Phức hợp enzym cắt intron loại bỏ  
0
đoạn ARN dài tối đa 1.020A . Quá trình ghép nối thay đổi có thể tạo ra bao nhiêu loại mARN  
trưởng thành?  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 12 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




A. 2.  
B. 3.  
C. 4.  
D.1.  
1
08. Từ quá trình ghép nối thay đổi có thể kết luận rằng: Số loại protein trong cơ thể nhân thật:  
A. nhiều hơn số loại gen mã hóa tương ứng. B. ít hơn số loại gen mã hóa tương ứng.  
C. bằng số loại gen mã hóa tương ứng.  
D. bằng số loại tiền mARN tương ứng.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111  
Tỷ lệ di cư nội địa, gồm di chuyển nội tỉnh và giữa các tỉnh, tại Việt Nam khá cao. Điều tra  
dân số năm 2009 cho thấy 8,5% dân số thuộc diện này, trong đó số di chuyển nội tỉnh và giữa các  
tỉnh gần như nhau. Số liệu gần đây từ cuộc điều tra “Tiếp cận nguồn lực hộ gia đình (VARHS)”,  
giai đoạn 2012-2014 tại 12 tỉnh cũng cho thấy xu hướng di cư mạnh.  
Tính chung trong năm 2014, có 73% số người di cư di chuyển từ tỉnh này sang một tỉnh khác,  
4
7% số người đến các trung tâm lớn như Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh và 10% ra nước  
ngoài (tăng nhiều so với tỷ lệ 1% năm 2012). Nói chung, nếu tính dựa trên chi tiêu cho ăn uống và  
thu nhập thuần theo VARHS thì các hộ gia đình có người di cư, nhất là những hộ có người đi kiếm  
việc có kinh tế tốt hơn các hộ khác.  
Theo VARHS, các hộ gia đình nhận tiền gửi về thường sử dụng vào tiêu dùng hàng ngày và  
thanh toán dịch vụ thiết yếu (45-55%) và tiết kiệm (11-15%); phần còn lại được sử dụng cho chi  
tiêu vào các dịp đặc biệt, y tế và giáo dục. Nhưng di cư dường như đã giúp các hộ gia đình ứng phó  
với các cú sốc, giúp ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người, ít nhất là trong trường hợp đi tìm  
việc ở nơi khác. Các nghiên cứu trước đây về di cư chủ yếu quy nguyên nhân di cư từ nông thôn ra  
đô thị do chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn (Ha
is và Todaro 1970) và các yếu tố như bất ổn  
định thu nhập và nghèo (Stark 1991).  
(
Báo cáo phát triển Việt Nam năm 2016, Nguồn: Nhóm ngân hàng thế giới)  
1
1
09. Theo bài đọc, việc di cư tại nước ta đã mang lại ích lợi gì cho các hộ gia đình?  
A. Khai phá vùng đất mới, mở rộng diện tích. B. Giải quyết vấn đề việc làm, ổn định nơi ở.  
C. Ổn định mức chi tiêu bình quân đầu người. D. Thực hiện các chính sách khuyến nông.  
10. Theo bài đọc trên, số tiền các hộ gia đình sử dụng cho chi tiêu vào dịp đặc biệt, y tế và giáo  
dục là:  
A. 45-55%.  
11. Theo bài đọc, nguyên nhân chủ yếu của việc di cư từ nông thôn ra đô thị là do:  
B. 11-15%.  
C. 30-44%.  
D. 14-20%.  
1
A. chênh lệch thu nhập giữa các địa bàn.  
C. sự khác nhau về điều kiện tự nhiên.  
B. các yếu tố bất ổn định về việc làm.  
D. chính sách phát triển đô thị.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114  
Hiện nay, Việt Nam là một trong những điểm đến hấp dẫn về du lịch của khu vực Đông Nam  
Á. Năm 2015, du lịch Việt Nam đón 7,943 triệu lượt khách quốc tế, tăng gần 1% với năm 2014.  
Khách du lịch nội địa đạt 57 triệu lượt, tổng thu từ khách du lịch đạt 338.000 tỷ đồng.  
Tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam tương đối phong phú và đa dạng. Về địa hình: có  
nhiều cảnh quan đẹp như đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo… Việt Nam có khoảng 125 bãi biển,  
hơn 200 hang động, các di sản thiên nhiên thế giới như vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha  
-
Kẻ Bàng... Về tài nguyên sinh vật: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, 8  
khu dự trữ sinh quyển thế giới…  
Về tài nguyên du lịch nhân văn, tính trên cả nước có 4 vạn di tích trong đó có hơn 2.600 di  
tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di sản văn hóa thế giới như Quần thể di  
tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn. Ngoài ra còn các di sản văn hóa phi vật thể thế  
giới như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên…  
(Nguồn trích dẫn: SGK Địa lí lớp 12 và Internet).  
1
12. Di sản thiên nhiên thế giới tại Việt Nam được UNESCO công nhận bao gồm:  
A. Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.  
B. Quần thể di tích Cố đô Huế và Vịnh Hạ Long.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 13 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




C. Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.  
D. Thánh địa Mỹ Sơn và Quần thể di tích Cố đô Huế.  
13. Tài nguyên du lịch Việt Nam được chia thành 2 nhóm chính là:  
A. tài nguyên địa hình và tài nguyên sinh vật.  
1
1
B. tài nguyên lễ hội và tài nguyên tự nhiên.  
C. tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn.  
D. tài nguyên nhân văn và tài nguyên di sản.  
14. Dựa vào bài đọc, hãy cho biết thành phố nào có đến hai di sản được UNESCO công nhận?  
A. Thành phố Hạ Long.  
C. Thành phố Hà Nội.  
B. Thành phố Huế.  
D. Thành phố Hội An.  
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117  
Tại Hội nghị Yalta (2-1945), nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Anh và Mỹ đã nhất trí  
thành lập tổ chức Liên hợp quốc (viết tắt bằng tiếng Anh là UN).  
Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945, hội nghị quốc tế gồm 50 nước được triệu tập tại San Francisco  
(
Mỹ) để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc (LHQ).  
Ngày 24-10-1945, với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên, Hiến chương chính  
thức có hiệu lực. Tuy nhiên, mãi đến ngày 10-01-1946, Đại hội đồng LHQ đầu tiên mới được tổ  
chức (tại Luân Đôn), với sự tham dự của 51 nước.  
Đến năm 2011, LHQ có 193 quốc gia thành viên, gồm tất cả các quốc gia độc lập được thế  
giới công nhận. Thành viên mới nhất của LHQ là Nam Sudan, chính thức gia nhập ngày 14-7-2011.  
LHQ hoạt động với những nguyên tắc cơ bản sau:  





Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.  
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.  
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.  
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.  
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.  
Khi LHQ được thành lập, năm ngôn ngữ chính thức được lựa chọn là: tiếng Anh, tiếng Hoa,  
tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Nga. Tiếng Ả Rập được đưa vào thêm từ năm 1973. Ban  
thư ký sử dụng 2 ngôn ngữ làm việc là tiếng Anh và tiếng Pháp. Trong số các ngôn ngữ chính thức  
của LHQ, tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của 52 quốc gia thành viên, tiếng Pháp của 29 thành  
viên, tiếng Ả Rập là 24, tiếng Tây Ban Nha là 20, tiếng Nga là 4 và tiếng Hoa là 2. Tiếng Bồ Đào  
Nha và tiếng Đức là những ngôn ngữ được sử dụng ở khá nhiều nước thành viên LHQ (8 và 6)  
nhưng lại không phải là ngôn ngữ chính thức của tổ chức này.  
1
15. Đại hội đồng LHQ họp phiên đầu tiên tại đâu?  
A. Mỹ. B. Anh. C. Pháp.  
D. Đức.  
1
16. LHQ được thành lập vào thời điểm nào?  
A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.  
B. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.  
C. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.  
D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.  
1
17. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mỹ  
ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mỹ đã vi phạm  
nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc?  
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.  
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.  
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.  
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 14 -  
Bài Thi gồm 15 trang  




Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120  
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN - Association of Southeast Asian Nations) ra đời  
trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều chuyển biến to lớn vào nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX.  
Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước vào thời kỳ phát triển kinh tế trong  
điều kiện rất khó khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát  
triển. Đồng thời, họ cũng muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực,  
nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương đang bị sa lầy.  
Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều và những  
thành công của Khối thị trường chung châu Âu có tác động cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách  
liên kết với nhau.  
Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái  
Lan) với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xinh-ga-po, Thái Lan và Phi-líp-pin.  
Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung  
giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.  
Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực  
còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị  
cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2-1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và  
hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Ba-li).  
Hiệp ước Ba-li đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng  
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ  
lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác  
phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.  
Quan hệ giữa các nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) với ASEAN được cải  
thiện sau thời kỳ căng thẳng giữa hai nhóm nước (từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80) về “vấn đề  
Cam-pu-chia”. Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại, hòa dịu.  
Kinh tế các nước ASEAN bắt đầu tăng trưởng.  
ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên: Năm 1984, Bru-nây gia nhập ASEAN. Năm 1992, Việt  
Nam và Lào tham gia Hiệp ước Ba-li và ngày 18-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên của  
ASEAN. Tiếp đó, nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á đã gia nhập vào ASEAN như Lào và Mi-  
an-ma (năm 1997) và Cam-pu-chia (năm 1999).  
Tháng 11-2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN  
thành một cộng đồng vững mạnh.  
1
18. Đến năm 1992, số nước thành viên của tổ chức ASEAN là:  
A. 5 nước. B. 6 nước. C. 8 nước.  
D. 10 nước.  
119. Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, những nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo?  
A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xinh-ga-po, Thái Lan.  
B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin.  
C. In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Xinh-ga-po, Phi-líp-pin.  
D. In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Xinh-ga-po, Bru-nây.  
1
20. Ba nước Đông Dương gia nhập ASEAN muộn (vào thập kỷ 90 của thế kỷ XX) vì:  
A. các nước này giành được độc lập muộn.  
B. nền kinh tế của các nước này có trình độ phát triển thấp.  
C. Việt Nam và Lào phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa.  
D. bấy giờ “vấn đề Cam-pu-chia” đã được giải quyết.  
-
-------------- HẾT ---------------  
Bài Thi Mẫu  
- Trang 15 -  
Bài Thi gồm 15 trang  



Có thể download miễn phí file .pdf bên dưới
Đăng ngày 2018-12-05 20:35:14 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 3 | Lần xem: | Page: 15 | FileSize: 0.39 M | File type: pdf
lần xem

giáo án ĐỀ THI MẪU ĐẠI HỌC QUỐC GIA, Vật lý 11. <!DOCTYPE html !--[if IE]> <![endif]--> ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC BÀI THI MẪU Họ và tên thí sinh: ………………………………………… Số báo danh: ………………………………………… Thời gian làm

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/de-thi-mau-dai-hoc-quoc-gia.gck30q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác