Bài 27. Phản xạ toàn phần

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Trường THPT TRẦN QUANG DIỆU                       GVHD: Nguyễn Tài Hùng
Ngày soạn:03/03/2019                                                GSTT: Nguyễn Thị Kim Trinh
Ngày dạy:
Lớp dạy:11A4
Tiết:
 
BÀI 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I.MỤC TIÊU
         1) Kiến thức
                 - Phát biểu được hiện tượng phản xạ toàn phần.
-         Nêu được điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần.
-         Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
-         Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
     2) Kỹ năng
               - Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập về hiện tượng phản xạ toàn phần.
              - Dựa vào hiện tượng phản xạ toàn phần để giải thích được các hiện tượng trong thực tế.
       3) Thái độ
-         HS hứng thú trong học tập, tích cực làm bài tập.

                - Có sự liên hệ thực tế với các ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
                - Biết được vai trò của cáp quang trong đời sống, khoa học và kỹ thuật, có ý thức bảo vệ an toàn cho hệ thống cáp quang quốc gia.
 
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên
      - Chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1.
 
      - Hình ảnh về cáp quang, ứng dụng về phản xạ toàn phần.
   2.  Học sinh
                - Ôn lại bài “ Khúc xạ ánh sáng”.
                - Chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, phương pháp trực quan thí nghiệm, phương pháp vấn đáp, phương pháp đàm thoại gợi mở,…
2. Phương tiện: Sách giáo khoa, giáo án điện tử, các dụng cụ thí nghiệm.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp học.
2. Dạy bài mới
 
                       Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
      Nội dung ghi bảng
 
5 phút
- Cho một bài tập:
Chiếu một chùm sáng hẹp đi từ không khí sang môi
 
 
 
 
 
 


 
trường nước có chiết suất n2 = , với góc tới i=60. Tính góc khúc xạ trong 2 TH:
a) Tia sáng đi từ không khí vào nước.
b) Tia sáng đi từ nước sang không khí.
+ Yêu cầu HS đọc đề, suy nghĩ và giải.
+ Gọi HS lên bảng để giải.
+ GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Đặt vấn đề: Với bài toán đã giải ở trên, khi ta chiếu ánh sáng từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn ta tính được góc khúc xạ. Còn với trường hợp ngược lại thì ta không tính được góc khúc xạ. Liệu rằng có hiện tượng nào mới xảy ra không? Ta cùng đi vào tìm hiểu bài hôm nay
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc đề, suy nghĩ và giải.
 
- Lắng nghe.
 
 
 
 
 
BÀI 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN


 
bài 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
 
15 phút
 
 
- Tiến hành thí nghiệm theo hình 27.1( gồm thước vòng tròn chia độ, đèn laze, khối thủy tinh bán trụ).
+ Tăng góc tới i 0. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét độ sáng và vị trí tia khúc xạ và tia phản xạ.
+ Tăng góc i đến một giá trị đặc biệt để tia khúc xạ trùng với mặt phân cách góc i này được gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét độ sáng, vị trí của tia khúc xạ và tia phản xạ.
+ Tăng góc i lớn hơn giá trị
- HS quan sát thí nghiệm.
 
 
 
- Chùm tia khúc xạ: rất sáng, lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới.Chùm tia phản xạ: rất mờ.
- Chùm tia khúc xạ: rất mờ, gần như sát mặt phân cách. Chùm tia phản xạ: rất sáng
 
 
 
- Chùm tia khúc xạ: không còn.Chùm tia phản xạ: rất sáng
 
 
I. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG VÀO MÔI TRƯỜNG CHIẾT QUANG KÉM HƠN
( )
1. Thí nghiệm: (SGK)
2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần.
           sinigh = .
 


 
đặc biệt. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét độ sáng, vị trí của tia khúc xạ và tia phản xạ.
- Nhận xét và đưa ra kết luận: Khi truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn, với góc tới i>igh thì chỉ có tia phản xạ, không còn tia khúc xạ.
- Ở thí nghiệm trên, khi i tăng đến một giá trị nào đó gọi là thì tia khúc xạ bắt đầu biến mất.
Vì:
- Nên i tăng thì r tăng nhưng r tăng chạm mốc trước i.
 
- Vậy góc i = mà lúc này tia khúc xạ bắt đầu biến mất thì gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần.
 
- Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng, hãy xác định góc igh. Khi góc khúc xạ đạt giá trị cực đại r = 90.
 
 
 
 
 
- Lắng nghe.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-  HS tính góc igh
n1 sin igh = n2 sin 900

 
 


 
 
Hoạt động 3:Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
 
 
 
10
Phút
- Yêu cầu HS đọc phần II.1. Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần.
 
- Yêu cầu HS phát biểu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần SGK.
 
 
 
- Yêu cầu HS phân biệt hiện tượng phản xạ một phần và hiện tượng phản xạ toàn phần.
 
 
 
 
 
- Nhận xét trả lời của HS và kết luận.
-  Giới thiệu điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần.
 
- Yêu cầu học sinh làm bài tập ví dụ: Tìm điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ nước có chiết
- Đọc SGK phần II.1, tìm hiểu về hiện tượng phản xạ toàn phần.
- Trình bày về hiện tượng phản xạ toàn phần.
 
- Phân biệt:
+ Phản xạ toàn phần: toàn bộ tia sáng bị hắt ngược trở lại môi trường chứa tia tới.
+ Phản xạ một phần: một phần tia sáng  bị phản xạ trở lại môi trường chứa tia tới còn một phần bị khúc xạ vào môi trường kia.
- Lắng nghe.
 
- Ghi nhận.
 
- Tính toán để tìm ra kết quả
 II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1. Định nghĩa
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chú ý: Khi có phản xạ toàn phần thì không còn tia khúc xạ. 
 
2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
a) Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn.
n1 > n2
b) Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.
 
i ≥ igh
 


 
suất n = 4/3 ra không khí.
 

Để xảy ra phản xạ toàn phần:
             
 
 
Hoạt động 4:  Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: cáp quang.
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
 
 
10
phút
- Yêu cầu HS đọc phần III để tìm hiểu cấu tạo và công dụng của cáp quang.
- Cho HS xem các hình ảnh của sợi quang và mô hình mặt cắt ngang của sợi quang.
 
- Giới thiệu công dụng của cáp quang trong việc truyền tải thông tin.
 
- Giới thiệu công dụng của cáp quang trong việc nọi soi.
 
- Đọc và tìm hiểu về cấu tạo và công dụng của cáp quang.
 
- HS ghi nhận
III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
1. Cấu tạo
Sợi quang gồm hai phần chính:
+ Phần lõi: Làm bằng thủy tinh siêu sạch có chiết suất lớn (n1).
+ Phần vỏ bọc: Cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất n2 1.
2. Công dụng
  Cáp quang được ứng dụng vào việc truyền thông tin với các ưu điểm:
+ Dung lượng tín hiệu lớn.
+ Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài.
+ Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện).
 


 
 
 
Cáp quang còn được dùng để nội soi trong y học.
 
 
                Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố và bài tập về nhà.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
 
 
5 phút
- Hãy giải thích hiện tượng: Vào những ngày nắng nóng ít gió, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa ta thấy mặt đường loang loáng như có nước.
- Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.( nếu còn thời gian)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Tóm tắt lại nội dung chính của bài học.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và giải thích hiện tượng “vì sao kim cương sáng lấp lánh”.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài mới.
- Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời:
Do phản xạ toàn phần xảy ra trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt tạo ra ảo ảnh nên làm cho ta có cảm giác mặt đường nhựa có nước.
 
- Lắng nghe.
 
- Nhận nhiệm vụ học tập.
 
 
 
 



 
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Chiếu một chùm tia sáng hẹp truyền từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là = 4/3, chiết suất của không khí là 1. Tính góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần.
Câu 2:   Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường.
Câu 3: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với 2 điều kiện là:
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn toàn phần.
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn toàn phần.
Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 4. Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?

    Khi có phản xạ toàn phần thì hầu như toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường chứa chùm ánh sáng tới.
     Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn.
     Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
    Góc giới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỷ số chiết suất giữa môi trường chiết quang kém với môi trường chiết quang hơn.

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2019-03-10 09:53:53 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 15 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.04 M | File type: docx
lần xem

giáo án Bài 27. Phản xạ toàn phần, Vật lý 11. Trường THPT TRẦN QUANG DIỆU GVHD: Nguyễn Tài Hùng Ngày soạn:03/03/2019 GSTT: Nguyễn Thị Kim Trinh Ngày dạy: Lớp dạy:11A4 Tiết: BÀI 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN I.MỤC TIÊU 1) Kiến thức - Phát biểu được hiện t

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/bai-27-phan-xa-toan-phan.0aq40q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác