Bài 19. Từ trường

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Chương IV. TỪ TRƯỜNG
Bài 19. TỪ TRƯỜNG
-------------o0o------------
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Kiến thức:
- Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì.
- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U.
- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn và nêu các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều.
 2. Kĩ năng:
 - Biết cách vẽ các đường sức từ của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều theo mô tả ở trên.
 3. Thái độ:
- Học sinh cần nghiêm túc theo dõi bài để hiểu bài và kịp thời hỏi lại các kiến thức chưa rõ.
II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên:  Nam châm thẳng, nam châm chữ U, kim nam châm, từ phổ của dòng điện tròn, bộ nguồn, dây nối.
           2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức về từ trường ở sách vật lí 9.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 1. Ổn định lớp (3 phút):
  - Kiểm tra sĩ số.
  - Ghi tên hs vắng mặt, tự ý đổi chỗ…
 2. Bài mới:
  * Đặt vấn đề (1 phút):
  - Giới thiệu chương 4. 
  - Ở chương 1, chúng ta đã nghiên cứu lực tương tác của các điện tích đứng yên. Nguồn gốc của lực điện là điện trường. Nếu hai điện tích chuyển động thì lực tương tác giữa chúng ra sao ? Chúng gây ra loại trường gì ?
  * Tiến trình giảng dạy:
  Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu nam châm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG

 
- Cho hs đọc sách để nêu vật liệu làm nam châm.
- Cho hs xem nam châm.
 
- Nam châm có những cực nào ?
 
- Tương tác giữa các nam châm ?
 
 
 
- sắt, niken, coban, mangan, gađôlinium, disprôsium.
 
 
- cực Bắc (N – màu đỏ), cực Nam (S – màu xanh).
- Hai cực cùng tên: đẩy; hai cực khác tên: hút.
 
 
I. Nam châm
- Nam châm được làm từ các chất hay hợp chất của sắt, niken, coban, mangan, gađolinium, disprosium.
- Nam châm có hai cực: cực Bắc (N – màu đỏ), cực Nam (S – màu xanh).
- Giữa các nam châm tương tác với nhau thông qua lực đặt vào các cực:
+ Hai cực cùng tên: đẩy.
+ Hai cực khác tên: hút.
→ Nam châm có từ tính.
 
Hoạt động 2 (7 phút): Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Tiến hành thí nghiệm dòng điện tác dụng lên nam châm: Cấp điện 6 VDC cho thí nghiệm từ phổ của dòng điện tròn, đạt nam châm thử cạnh bên. Y/c hs quan sát và nêu kết quả mà mình nhìn thấy.
- Kim nam châm lệch: dòng điện tác dụng lên nam châm.
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
- Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.
- Nam châm có thể tác dụng lực lên dòng điện.
- Hai dòng điện có thể tương tác với nhau:
    + Hai dòng điện cùng chiều: hút nhau.
    + Hai dòng điện ngược chiều: đẩy nhau.
→ Dòng điện và nam châm có từ tính.
 
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu từ trường.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
- Y/c hs nhắc lại định nghĩa điện trường.
- Từ đó yêu cầu hs định nghĩa từ trường.
- Định nghĩa điện trường.
 
- Định nghĩa từ trường.
III. Từ trường
1. Định nghĩa: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm hay dòng điện mà biểu hiện cụ

 
 
 
 
- Với một kim nam châm nhỏ làm sao để biết tại điểm ta xét có từ trường hay không ?
 
 
 
 
 
- Đặt kim nam châm tại điểm ta xét: nếu kim nam châm định hướng Bắc Nam địa lí thì tại đó không có từ trường của dòng điện hay nam châm nào ; nếu kim nam châm nằm cân bằng tại một vị trí xác định nào đó thì tại đó có từ trường.
thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay nam châm đặt trong nó.
- Để phát hiện sự tồn tại của từ trường người ta dùng kim nam châm.
2. Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó (Vào Nam – ra Bắc).
Hoạt động 4 (8 phút): Tìm hiểu đường sức từ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
 
- Nêu định nghĩa đường sức từ.
 
 
 
 
- Nêu VD 1. Y/c hs áp dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ sau:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Lắng nghe và ghi nhận.
 
 
 
 
- Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
IV. Đường sức từ
1. Định nghĩa: Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
2. Các ví dụ về đường sức từ:
a/ VD 1: Từ trường của dòng điện thẳng rất dài.
- Là những đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.
- Có chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải: Đặt nắm tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ chiều dòng điện, khi đó chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của đường sức từ.
b/ VD 2: Từ trường của dòng điện tròn

 
 
 
- Tiến hành thí nghiệm cho hs quan sát từ phổ của dòng điện tròn.
 
- GV giải thích mặt Nam – mặt Bắc.
 
 
 
 
 
 
- Y/c hs nhắc lại từng ý về đặc điểm của đường sức điện từ đó nêu đặc điểm của đường sức từ để hs dễ nhớ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Quan sát thí nghiệm.
 
 
- Lắng nghe và ghi nhận.
 
 
 
 
 
 
 
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Các đường sức từ có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn đó.
- Mặt Nam: dòng điện tròn chạy theo chiều kim đồng hồ.
- Mặt Bắc: dòng điện tròn chạy ngược chiều kim đồng hồ.
- Chiều của chữ N và S là chiều dòng điện tròn tương ứng.
3. Các tính chất của đường sức từ:
- Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
- Các đường sức từ là những đường cong khéo kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
- Chiều của các đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định.
- Chỗ từ trường mạnh thì các đường sức từ dày, chỗ từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.
IV. CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP (3 phút):
 1. Củng cố:
  - Nhắc lại tương tác từ: nam châm – nam châm, dòng điện – nam châm, dòng điện – dòng điện.
  - Từ trường tồn tại ở đâu ?
  - Chiều của đường sức từ.

 2. Luyện tập: (không đủ thời gian)
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH (3 phút):
 - Làm bài tập 5, 6, 7 và 8 trang 124 SGK.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Từ trường đều là gì ? Từ trường đều có thể tạo thành ở đâu ?
   + Quy tắc bàn tay trái 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2019-03-01 11:14:35 | Thể loại: Vật lý 11 | Lần tải: 4 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.02 M | File type: docx
lần xem

giáo án Bài 19. Từ trường, Vật lý 11. Chương IV. TỪ TRƯỜNG Bài 19. TỪ TRƯỜNG -------------o0o------------ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì. - Nêu được các đặc điểm của đường sức từ củ

https://tailieuhoctap.com/giaoanvatly11/bai-19-tu-truong.hyl40q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác