Giáo án cả năm

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

Học kI II
 
TUẦN 20   (Tiết 91 -> 95)    Ngày soạn:  1/1/2018         Ngày dạy:  8/1/ 2018
                
 Tiết 91                                    BÀN VỀ ĐỌC SÁCH   (1)
                               (Chu Quang Tiềm)
A. Mục tiêu cần đạt
* Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách
- Biết được những sai lệch khi đọc sách và hiểu được tầm quan trọng của phương pháp đọc sách; biết và hiểu được phương pháp đọc sách hiệu quả.
* Kĩ năng: biết cách đọc- hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ); nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận; rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận, củng cố KN lập luận
* Cú ý thức yờu quý, trõn trọng sỏch và ham đọc sách
* Phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ; sống trách nhiệm
- Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng CNTT và TT; năng lực giao tiếp; năng lực thưởng thức văn học   
B. Chuẩn bị
- G/V:
 + Máy chiếu
+ Phương pháp đọc sáng tạo; dùng lời có NT; vấn đáp, gợi tìm; trực quan; thảo luận nhóm
+ Kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não;
- Học sinh: Như đã hướng dẫn
C- Tiến trình dạy học
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Dạy học cả lớp
- Yờu cầu một HS giới thiệu về một quyển sỏch
? Sỏch là gỡ ? Vai trũ của sỏch ? Cỏch đọc sách hiệu quả ?
-> Dẫn vào bài
. Trỡnh bày, trả lời, bổ sung
+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học); năng lực giao tiếp ( sử dụng TV; thể
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

 
 
hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động cá nhân, KT
trỡnh bày một phỳt, máy chiếu, HS đánh giá
- YC HS trỡnh bày những tỡm hiểu của mỡnh về tỏc giả, tỏc phẩm
- Chiếu bổ sung
 
 
 
 
 
 
* Dạy học cả lớp, mỏy chiếu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản: Giọng đọc rừ ràng, mạch lạc, tõm tỡnh như lời trũ chuyện.
- Đọc mẫu một đoạn, yêu cầu học sinh đọc tiếp
- Nhận xét giọng đọc của học sinh
? Giải nghĩa của cỏc chỳ thớch 1,2,3,6,7.
*Hoạt động cặp, máy chiếu, GV đánh giá
? Phương thức biểu đạt của văn bản?
? Vấn đề nghị luận ở đây là gỡ?
? Bố cục của văn bản
- Chuẩn xỏc trờn mỏy chiếu
 
I. Tỡm hiểu chung
1. Tỏc giả, tỏc phẩm
. TB những hiểu biết về tỏc giả, tỏc phẩm
a. Tỏc giả
- Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
b. Tỏc phẩm
- Được rút trong cuốn “ Danh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”(Bắc Kinh -1995)
2. Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch
a. Đọc
. Học sinh đọc văn bản theo yêu cầu
 
 
 
 
 
 
 
b. Chỳ thớch
. Học sinh đọc chú thích
 
3. Tỡm hiểu  chung về văn bản.
 
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
 
- Vấn đề nghị luận: việc đọc sách
. TL
- Bố cục:
+ Phần 1( Từ đầu  đến “ phát hiện ra thế giới mới”): Ý nghĩa của việc đọc sách
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Năng lực: tự học
( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
+ Năng lực thưởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

 
 
 
 
 
? Nhận xét về bố cục của văn bản?
* Hoạt động cá nhân, KT đọc tích cực, máy chiếu, HS đánh giá
? Tỡm cõu văn nêu lên quan điểm, tư tưởng của tác giả về ý nghĩa của việc đọc sách
( câu văn nêu luận điểm)
? Em hiểu câu văn này ntn
- Giảng
 
 
* Hoạt động cặp, máy chiếu, HS tự đánh giá
? Để làm rừ tầm quan trọng của việc đọc sách tác giả đó đưa ra những luận cứ nào
- Chiếu cỏc lớ lẽ
 
? Vỡ vậy, để tồn tại và phát triển, chỳng ta cần làm gỡ
? Em hiểu cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn là ntn?
Giảng
 
 
 
 
 
? Qua đó, em thấy đọc sách có ý nghĩa gỡ
 
 
+ Phần 2 (Tiếp đến “ lực lượng”): Những thiên hướng sai lệch khi đọc sách
+  Phần 3: (Cũn lại): Phương pháp chọn và đọc sách
=> Bố cục chặt chẽ, hợp lớ
 
II. Phõn tớch
1. Ý nghĩa của việc đọc sách
 
* Luận điểm: Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.
 
 
(Có nhiều cách để nâng cao học vấn nhưng đọc sách là con đường quan trọng. Muốn có học vấn không thể không đọc sách)
* Luận cứ
- Sỏch cất giữ di sản tinh thần nhõn loại
- Nếu muốn tiến lên nhất định phải lấy thành quả nhân loại đó đạt được trong quá khứ làm điểm x.phát
- Nếu xoỏ bỏ hết các thành quả nhân loại đó đạt được trong quá khứ thỡ sẽ lạc hậu
=> Muốn tồn tại và phát triển nhất thiết phải đọc sách
- Đọc sách là ôn lại kinh nghiệm của nhân loại mấy nghỡn năm trong mấy chục năm…
- Đọc sách là cách hưởng thụ các kiến thức, các lời dạy mà nhân loại đó khổ cụng tỡm kiếm
- Có như thế thỡ mới cú thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn
=> Đọc sách là con đường tích luỹ, nõng cao vốn tri thức nhanh nhất, để từ đó tiếp tục hỡnh thành, tạo nờn những thành tựu mới
(+)NT: Cỏch lập luận chặt chẽ, sõu sắc.
thân; Nhận biết các xúc cảm của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con người và cuộc sống)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Năng lực: tự học
( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

? Em cú nhận xột gỡ về trỡnh tự  những lí lẽ mà tác giả đưa ra?
? Lời văn ở đây ntn
? Đánh giá chung về ý nghĩa của sách và việc đọc sách
* Bỡnh
? Với em, sỏch cú ý nghĩa ntn ?
 
            Câu văn giàu h/ảnh
* Sỏch là vốn quý của nhõn loại
  Muốn tồn tại và phỏt triển thỡ phải đọc sách
 
hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
+ Năng lực thưởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận biết các xúc cảm của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con người và cuộc sống)
 
 
 
 
C.  HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc kĩ lại văn bản
- Học và nhớ được nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Bàn về đọc sách ( tiết 2):
+ Tỡm hiểu những sai lệch khi đọc sách
. Các cách đọc sách sai lệch
. Hậu quả của cách đọc đó
+ P.P đọc sách đúng
+ Tỡm cõu văn nêu luận điểm
+ Tỡm luận cứ
+ Tỡm NT? Phõn tớch giỏ trị
 
+ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông( học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT)
+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học)
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

của những NT ấy
 
 
_________________________________________________________________________
 
                                               Ngày soạn:  2/1/2018         Ngày dạy:  9/1/ 2018
                           
 Tiết 92                                  BÀN VỀ ĐỌC SÁCH   (2)
                               (Chu Quang Tiềm)
C- Tiến trình dạy học
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Dạy học cả lớp, mỏy chiếu
? Thực tế nào khiến cho việc chọn và đọc sách "ngày càng không dễ"?
? Từ đó, có thể đưa đến những sai lệch nào trong việc đọc sách ?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Hoạt động nhóm (bàn), KT động nóo, mỏy chiếu, HS đánh giá chéo
- Chiếu yờu cầu
? Tỡm cỏc cõu văn nói về thiên hướng sai lệch thứ 2 khi đọc sách?
? Em hiểu đọc lạc hướng là
2. Những sai lệch khi đọc sách
* Nguyờn nhõn: sỏch ngày càng nhiều.
 
 
 
* Những sai lệch : Có 2 sai lệch khi đọc sách:  Đọc nhiều nhưng không chuyên sâu
          Đọc lạc hướng
- Đọc nhiều nhưng không chuyên sâu:
+ Đọc nhiều sách mà không kĩ, hời hợt, không lắng đọng
(+)NT: Lối viết so sánh: so sánh với cách đọc của người xưa; so sánh cách đọc trên với hành động ăn tươi nuốt sống dễ sinh bệnh-> Tạo nờn cỏch lập luận sõu sắc, chớ lớ, giàu hỡnh ảnh và sức thuyết phục
+ Hậu quả của việc đọc không chuyên sâu: vốn tri thức nghèo nàn, hiểu biết nông cạn, sinh thói hư, tật xấu
. Thảo luận, trả lời, bổ sung
 
 
 
- Đọc lạc hướng
 
 
 
+ Năng lực: tự học
( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
+ Năng lực hợp tác (Xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

ntn
 
? Hậu quả của cách đọc này? Tỡm chi tiết
? Nhận xột về nghệ thuật lập luận của tỏc giả
? Qua đó tác giả nêu bật điều gỡ
? Nhận xột chung về nghệ thuật lập luận của tỏc giả
 
? Qua đây, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gỡ?
- Chiếu chuẩn xỏc
*Bỡnh
* Dạy học cả lớp
(Kĩ thuật đặt câu hỏi)
? Tỡm cõu văn nêu luận điểm
? Câu văn nêu lên những yêu cầu gỡ của việc chọn sỏch và đọc sách
? Theo tác giả, thế nào là chọn tinh, đọc kĩ?
 
 
 
* Hoạt động cá nhân, KT động nóo, mỏy chiếu, HS đánh giá
? Để làm rừ luận điểm này, tác giả đó đưa ra những luận cứ nào
 
 
 
 
 
 
* Dạy học cả lớp, mỏy chiếu
? Nhận xét cách lập luận ở
+ Đọc lạc hướng: đọc những quyển sách không đúng mục đích, hoặc tầm thường, vô bổ, thậm chí độc hại
+ Hậu quả: Lóng phớ thời gian, tiền của; tõm hồn, nhõn cỏch bị ảnh hưởng xấu
(+) NT: Lập luận chặt chẽ, kết hợp lớ luận và thực tiễn
-> Tác hại to lớn từ việc đọc lạc hướng
 
(+) NT:  Lập luận rừ ràng, khỳc chiết
               So sánh độc đáo, kết hợp liên hệ thực tế; lời văn giàu h/ảnh
* Đọc sách mà không có phương pháp đúng sẽ dẫn tới những hậu quả vụ cựng to lớn
 
3. Phương pháp đọc sách
* Phương pháp đọc thứ nhất
- Luận điểm phụ 1: Đọc sách…. cho kĩ
-> 2 thao tỏc: Chọn tinh, đọc kĩ.
 
 
+ Chọn  tinh: Tỡm được những cuốn sách thật sự có giá trị, có lợi ích trong việc trau dồi tri thức
+ Đọc kĩ : Đọc nhiều lần, vừa đọc vừa suy nghĩ, tưởng tượng
- Luận cứ:
+ Đọc sách không cốt nhiều mà phải đọc cho kĩ, đem tg sức lực cho đọc 10 mà đọc 1 quyển 10 lần
- Đọc kĩ sẽ thành nếp suy nghĩ sâu xa, làm thay đổi khí chất.
- Đọc hời hợt
Như cưỡi ngựa qua chợ-> Đọc nhiều làm cho hoa mắt, loạn ý.
   Như trọc phú khoe của -> Đọc nhiều để lộ phong cách tầm thường, thấp kém của con người.
 
năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác);
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Năng lực: tự học
( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
+ Năng lực thưởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận biết
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

đoạn văn này
? Cách diễn đạt ở đây có gỡ đặc sắc
? Qua đó, tác giả muốn khẳng định điều gỡ
 
? Tiếp theo tỏc giả cũn đề cập đến một thao tác nữa của việc đọc sách. Đó là gỡ? Tỡm cõu văn nêu luận điểm
? Em hiểu thế nào là sỏch phổ thụng? Thế nào là sỏch chuyờn sõu?
Giảng
* Hoạt động cá nhân, máy chiếu, GV đánh giá
? Tác giả đưa những lí lẽ nào để làm sáng tỏ luận điểm
 
 
 
 
 
 
 
 
* Dạy học cả lớp, mỏy chiếu
? Nhận xột chung về hệ thống cỏc lớ lẽ, cỏch lập luận và cách diễn đạt mà tác giả sử dụng
 
? Qua đó, nhà văn làm bật điều gỡ nữa trong PP đọc sách
 
 
 
? Hóy tổng kết về PP đọc sách mà nhà văn đề xuất và làm sáng tỏ
(+) NT: Lập luận mạch lạc
 
  Cách diễn đạt giàu h/ảnh
 
->P.P đọc sách đúng đắn: chọn tinh, đọc kĩ
* Phương pháp đọc sách thứ 2
- Luận điểm phụ thứ 2: Trước hóy biết rộng rồi sau hóy nắm chắc
(Kết hợp đọc sách phổ thông và sách chuyên sâu)
.TL
 
 
 
. Tỡm, bổ sung
- Luận cứ:
+ Kiến thức phổ thụng khụng chỉ cần cho mọi cụng dõn mà ngay nhà học giả chuyờn mụn cũng khụng thể thiếu
    Vỡ: Vũ trụ vốn là một thể hữu cơ do đó các học vấn tuy bề ngoài có phân biệt nhưng trên thực tế không thể tách rời
     VD:...
+ Khụng biết rộng thỡ khụng thể chuyờn sõu, khụng thụng thỏi thỡ khụng thể nắm gọn
 
(+) NT: Lớ lẽ xỏc thực, rừ ràng
         Lập luận mạch lạc
         Cách diễn đạt giàu h/ảnh
          DC cụ thể
->Trỡnh tự đọc:
   Đọc rộng rồi mới đọc sâu
   Kết hợp đọc sỏch chuyờn mụn và sỏch phổ thụng
=> Đọc có kế hoạch, có hệ thống
* Chọn tinh, đọc kĩ, có  kế hoạch và hệ thống
 
các xúc cảm của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con người và cuộc sống)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

* Bỡnh
* Dạy học cả lớp, KT trỡnh bày một phỳt, mỏy chiếu
? Em cú nhận xột gỡ về nội dung lời bàn và cỏch trỡnh bày của tỏc giả?
 
 
? Văn bản thể hiện nội dung gỡ?
 
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bố cục hợp lớ, chặt chẽ.
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng
- Lựa chọn ngụn ngữ giàu hỡnh ảnh với những vớ von cụ thể và thỳ vị
2. Nội dung.
* Ghi nhớ.
+ Năng lực: tự học
( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
+ Năng lực thưởng thức văn học ( Làm chủ các cảm xúc của bản thân; Nhận biết các xúc cảm của người khác và những biểu hiện của cuộc sống từ phương diện thẩm mĩ; làm chủ những liên hệ, giá trị của con người và cuộc sống)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Dạy học cả lớp
? Tại sao phải lựa chọn sách khi đọc?
? Có mấy cách đọc sách hiệu quả.
. Trả lời, bổ sung
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo ( phát hiện và làm rõ vấn đề)
 
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Hoạt động cá nhân, KT động nóo, HS đánh giá
? Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài Bàn về đọc sách
 
. Nêu quan điểm, đánh giá
+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học)+ Năng lực
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Sưu tầm các tác phẩm khác bàn về đọc sách
- Tỡm đọc một số quyển sách hay, được giới trẻ quan tâm
* Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài Khởi ngữ
+ Đọc ví dụ
+ Tỡm cỏc từ ngữ in đậm
+ Tỡm hiểu đặc điểm và công dụng của các từ ngữ đó
. Thực hiện theo yêu cầu của GV
 
 
+ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông( học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT)
+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học)
 
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
 
 
 
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

                                                     Ngày soạn:  4/1/2018         Ngày dạy:  11/1/ 2018
 
                                      Tiết 93  KHỞI NGỮ
 
A. Mục tiêu cần đạt
- Hiểu được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
- Rèn KN nhận diện khởi ngữ và đặt câu cú khởi ngữ
- Có ý thức chăm chỉ học tập
- Phẩm chất, năng lực
+ Phẩm chất: sống tự chủ; sống trách nhiệm
+ Năng lực: tự học; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp; giải quyết vấn đề và sáng tạo   
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
+ Bảng phụ
+ Phương pháp: vấn đáp, gợi tìm; rèn luyện theo mẫu; dạy học nhóm; trực quan; giải quyết vấn đề
+ Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật động não
2. Học sinh : chuẩn bị theo hướng dẫn
C- Tiến trình dạy học
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Dạy học cả lớp, bảng phụ
- Treo bảng phụ chộp vớ dụ cú thành phần khởi ngữ
? Xác định CN, VN của câu
-> Dẫn vào bài
. Trả lời, bổ sung
+ Năng lực: tự học (lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học);
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Dạy học cả lớp, bảng phụ
- Sử dụng bảng phụ ghi VD
- YC HS lên bảng xác định chủ ngữ trong câu.
- Chuẩn xỏc
 
 
I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
1. Vớ dụ
. Theo dừi
. Xác định
- Vớ dụ :
+ Cũn anh, anh không...động.
                   CN
+ Năng lực: tự học( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

 
 
 
 
 
* Hoạt động nhóm (bàn), KT động nóo, bảng phụ, HS đánh giá chéo
? Tỡm cỏc từ ngữ in đậm
? So sánh vị trí của các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong cõu
? Trước các từ in đậm nói trên thường có ( hoặc cú thể thờm) những quan hệ từ nào?
? Các từ ngữ in đậm có công dụng gỡ
- Chốt : Các từ ngữ in đậm trên được gọi là khởi ngữ
* Dạy học cả lớp
? Qua vớ dụ trờn, em hiểu thế nào là khởi ngữ ? Tỏc dụng của khởi ngữ trong cõu?
- Chuẩn xỏc, chốt ghi nhớ
- YC HS đọc
- YC học sinh đặt câu có sử dụng khởi ngữ
+ Giàu, tụi cũng giàu rồi.
             CN                      
+ Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chỳng ta cú thể tin...
               CN
. Thảo luận, bổ sung, đánh giá
 
 
- Các từ ngữ in đậm : ‘‘anh’’, ‘‘Giàu’’, các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ’’
+ Về vị trớ : Các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ trong câu.
+ Trước các từ in đậm thường có hoặc có thể thêm các từ : về, đối với, như…
+ Các từ ngữ in đậm  nêu lên đề tài được nói đến trong câu
 
 
 
. TL
 
 
2. Ghi nhớ/ SGk
. Đọc
. Đặt câu
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp);
+ Năng lực hợp tác (Xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác);
+ Năng lực: tự học( xác định mục tiêu học tập; đánh giá và điều chỉnh việc học);
+ Năng lực giao tiếp( sử dụng TV; thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn nội dung và
 
 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-10-12 21:12:24 | Thể loại: Ngữ văn 9 | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.05 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án cả năm, Ngữ văn 9. THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN Học kI II TUẦN 20 (Tiết 91 -> 95) Ngày soạn: 1/1/2018 Ngày dạy: 8/1/ 2018 Tiết 91 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (1) (Chu Quang Tiềm) A. Mục tiêu cần đạt * Kiến thứ

https://tailieuhoctap.com/giaoannguvan9/giao-an-ca-nam.17b20q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác