Ngày soạn: 10/08 /2018
Tuần 1. Tiết1, 2
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CMT8/1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. Mục tiêu: Giúp HS
1. Kiến thức:
Hiểu được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến 1975; và những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
2. Kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước.
3. Thái độ: Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan. Giáo dục lòng yêu văn học, tình nhân ái, lòng yêu nước.Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, giáo dục cho HS biết sống có tinh thần trách nhiệm với đất nước, sống tự chủ, sống biết yêu thương đồng loại. Từ đó hình thành tình yêu đất nước, biết đấu tranh cho lẽ phải, tình yêu cái đẹp rộng hơn là tình yêu hòa bình.
Định hướng năng lực, phẩm chất:
- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng, giao tiếp tiếng Việt.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực cảm thụ văn chương.
- Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, yêu con người, tự hào về truyền thống, văn hóa dân tộc.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung/
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
 Vận dụng




Vận dụng thấp
Vận dụng cao

Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng 8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
- Biết được những nét chính trong LSVN và VHVN từ 1945- XX

- Phân tích được ảnh hưởng của bối cảnh đất nước tới sự phát triển của VHVN

Lí giải được những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1954- hết TK XX
- Phân tích, chứng minh, bình luận những đặc điểm cớ bản của VH trong những tác phẩm VH.

Định hướng năng lực

- Năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng, giao tiếp tiếng Việt.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực cảm thụ văn chương.

III. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1.Chuẩn bị của GV và HS
1.1. Chuẩn bị của GV:
- Phiếu học tập.
- Tư liệu về văn học VN
- Giấy A0, bút dạ, bảng phụ
2.2. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị các kiến thức liên quan đến bài học do GV hướng dẫn.
- Bút dạ.
2.Tổ chức các Hoạt động học tập
* Ổn định tổ chức(1’)
- KT sĩ số
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 5p
a. Mục tiêu: Giới thiệu cấu trúc CT Ngữ văn THPT
b. Hình thức: GV trình bày
c. Người thực hiện: GV
d.Tiến trình thực hiện:
HĐ của thầy và trò
ND kiến thức
NLHT

Bước 1- GV thực hiện

B2- HS cả lớp quan sát và lắng nghe.

GV giới thiệu một đoạn phim tư liệu được chuyển thể từ tác phẩm văn học, tạo hứng thú cho HS thấy được vai trò của VH đối với cuộc sống.
-GT cấu trúc chương trình Ngữ văn 12
Gồm: - VHVN 45- 54, 54-75, VH thời kì đổi mới,
- Làm văn: NLVH, NLXH
- TV: PCNN, Các loại VB
- LLVH
- Cấu trúc đề thi QG:
Đề thi gồm 2 phần:
<1> Đọc hiểu: HS phải có trong tay 8 đơn vị kiến thức: TV, LV, LLVH, tác phẩm VH
<2> Làm văn:
Câu 1, Viết đoạn văn NLXH
Câu 2, Viết bài văn NLVH
HS tự trình bày, tự nhận thức

2.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 25p
2.2.1. Khái quát văn học Việt Nam từ CM tháng 8- 1945 đến năm 1975
a. Mục tiêu: Biết được hoàn cảnh LSXHVH và quá trình phát triển cùng những thành tựu cơ bản
b. Hình thức: cá nhân/nhóm
c. Tiến trình thực hiện:
HĐ của thầy và trò
ND kiến thức
NLHT

GV sử dụng KT đặt câu hỏi,