Giáo án mới cả năm

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Tuần 1. Tiết 1 
Ngày soạn: 10/8/2017                 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
 
I. Mục tiờu bài học
1. Kiến thức:
 + Thấy được hai bộ phận hợp thành của VHVN: VHDG và VH viết.
+ Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết.
+ Hiểu được những nội dung thể hiện con người VN trong văn học.
 2. Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kỳ lớn và các giai đoạn cụ thể.
     3. Thái độ, phẩm chất: Có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc, từ đó biết sống có trách nhiệm, yêu gia đỡnh, quờ hương, đất nước, sống tự chủ.
     4. Năng lực hỡnh thành: Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ trong bài học góp phần hỡnh thành năng lực cho HS là: năng lực tư duy độc lập, tự trỡnh bày sản phẩm của bản thõn, hợp tác nhóm, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ văn chương, tự quản bản thân...
II. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hỡnh thành
Bảng mụ tả
Nội dung/Chủ đề
Nhận biết
Thụng hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
- Biết được hai bộ phận hợp thành nền VHDT:
- Hiểu được con người VN qua văn học.
Lấy một tỏc phẩm làm sỏng lờn hỡnh ảnh con
- Nhớ lại những cõu chuyện, những lời ru

 
VHDG và văn học viết, khái niệm, quá trỡnh phỏt triển.
- Biết được quá trỡnh phỏt triển của VH viết VN qua cỏc thời kỡ phỏt triển.
- Hiểu được đặc điểm của từng thời kỡ phỏt triển của VH viết.
người VN trong văn học với các phẩm chất: yêu nước, yêu gia đỡnh, yờu TN, yờu quờ hương, đất nước, nhân ái, bao dung, vị tha, sống có trách nhiệm, sống giàu tự trọng.
của bà, của mẹ,... mà mỡnh đó từng nghe.
- Tập  viết văn nghị luận.
Định hướng năng lực hỡnh thành.
Nhóm năng lực chung:
- Năng lực tư duy động lập, tự trỡnh bày
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
Nhóm năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sáng tạo, cảm thụ văn chương.
III. KỀ HOẠCH DẠY HỌC
Chuẩn bị của GV và HS:
1.1. Chuẩn bị của GV:  Phiếu học tập, STK, SGK, GA
1.2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài, một số tác phẩm văn học, truyện dân gian, đồ dùng học tập.
2. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.1. Hoạt động khởi động 3’

a. Mục tiờu:Tạo khụng khớ hào hứng cho lớp học
b. Hỡnh thức: Lớp phú HT giới thiệu một học sinh đọc một số tác phẩm văn học?
VD: những câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ:
                           Tụi yờu truyện cổ nước tôi
                Vừa nhõn hậu lại vừa tuyệt vời sõu xa
                        Thương người rồi mới thương ta
                Yờu nhau cỏch mấy nỳi xa cũng tỡm
                         Ở hiền thỡ lại gặp hiền
                 Người ngay lại gặp người tiên độ trỡ
 Bài thơ Sang thu- Hữu Thỉnh.
Cho đến những câu ca dao này:
                          “Trên đồng cạn dưới đồng sâu
                        Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”
  c. Tiến trỡnh thực hiện.
Từ đó cho biết tác phẩm nào thuộc VHDG, tỏc phẩm nào thuộc VH viết?
- HS  chuẩn bị, cỏ nhõn trả lời, học sinh nhận xột và giỏo viờn nhận xột khỏi quỏt và dẫn vào bài học.
2.2.HOẠT ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 35’
2.2.1. Cỏc bộ phận hợp thành nền VHVN
a. Mục tiêu: hiểu được hai bộ phận hợp thành VHVN.
b. Hỡnh thức: Cỏ nhõn
c. Tiến trỡnh thực hiện
HĐ của G –H
ND kiến thức cần đạt
ĐHPTNL

+ GV: VHVN gồm mấy bộ phận lớn?
PP Thảo luận nhúm
 
+ GV: Chia lớp làm 2 nhúm:
Nhúm 1: Tỡm hiểu về VHDG
GV: Trình bày những nét cơ bản về văn học dân gian?
 
 Nêu các thể loại văn học dân gian?
 
 Văn học dân gian có những đặc trưng gì?
 
Nhúm 2: Tỡm hiểu về VHV
 
GV: Thế nào là văn học viết, trình bày những đặc diểm cơ bản của văn học viết?
 
I. Các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam 10’
Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn.
-         Văn học dân gian (phônclo,VH bình dân).
-         Văn học viết.
1. Văn học dân gian(VHDG)
a. Khái niệm: Là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động được truyền từ đời này sang đời khác. Những tri thức có thể tham gia sáng tác, song những sáng tác đó phải tuân thủ đặc trưng của văn học dân gian (VHDG) và trở thành tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân.
b. Các thể loại:
- Truyện cổ dân gian: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.
- Thơ ca dân gian: Câu đố, tục ngữ, ca dao, vè, truyện thơ.
- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng, cải lương.
c. Đặc trưng của VHDG
NL: Tự trỡnh bày, hợp tỏc, 

 Nêu hệ thống thể loại của văn học viết?
GV: Viết một số chữ Hán, Nôm để minh họa.
 
KT trỡnh bày 1 phỳt, đặt câu hỏi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Tính truyền miệng
- Tính tập thể
- Tính thực hành trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng.
2. Văn học viết
a. Khái niệm:
  Là sáng tác của trí thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân, văn học viết mang dấu ấn tác giả.
b. Chữ viết: Gồm chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, một số ít bằng chữ Pháp.
- Chữ Hán: là văn tự của người Hán
- Chữ Nôm là văn tự của người Việt dựa vào chữ Hán mà đặt ra.
- Chữ quốc ngữ sử dụng chữ cái La tinh để ghi âm lại tiếng Việt.
- Từ TK XX trở lại đây VHVN chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.
c. Thể loại:
* Từ TK X đến TKXIX
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ GV: Từ đó, em hóy nhận xột, đánh giá mối quan hệ giữa VHDG và VHV?
 
 
 
- Chữ Hán: + Văn xuôi tự sự( truyện ký, văn chính luận, Tiểu thuyết chương hồi)
                  + Thơ.
                  + Văn biền ngẫu.
- Chữ Nôm: + Thơ Nôm Đường luật.
                    + Truyện thơ, khúc ngâm, hát nói.
                   + Biền ngẫu.
- Từ đầu TKXX đến nay: Văn tự được viết bằng chữ quốc ngữ với các thể loại: Tự sự, trữ tình, kịch.
-> Hai bộ phận này phát triển song song và có ảnh hưởng qua lại với nhau thúc đẩy sự phát triển của văn học nước nhà.
 
2.2.2. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
a. Mục tiêu: hiểu được đặc trưng cơ bản của VHDG.
b. Hỡnh thức: Cỏ nhõn/ nhúm

c. Tiến trỡnh thực hiện
HĐ của G – H
ND kiến thức cần đạt
ĐHPTNL
+ GV: Theo dõi vào SGK, trả lời văn học Việt Nam trải qua mấy thời kỳ lớn? Biểu thị qua sơ đồ
 
GV: Văn học từ TKX – TKXIX được gọi là VH gì?
 
 
VH từ TKX – TKXIX có gì đáng chú ý?
+ GV: Chia lớp làm 2 nhúm chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nhúm 1:
+GV: Nêu đặc điểm của văn học chữ Hán?
 
           Vì sao văn học thời kỳ này lại được viết bằng chữ Hán?
            Kể tên những Tác phẩm tiêu biểu văn học chữ Hán (văn xuôi, thơ)?
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam 25’
---------- *
 
VHVN có 3 thời kì:
- Từ thế kỷ X – XIX ( Văn học trung đại)
- Từ thế kỷ XX–  CM8/45( VH hiện đại)
- Từ 1945 – hết thế kỷ XX( VH hiện đại)
1. Văn học trung đại( từ TKX đến hết TKXIX)
 Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
a. Văn học chữ Hán: Ra đời từ thế kỷ X khi dân tộc giành được chủ quyền từ tay các thế lực đô hộ phương Bắc.
->  Văn học được viết bằng chữ Hán bởi vì: dân tộc ta phải trải qua hàng 1000 năm Bắc thuộc, văn học chịu ảnh hưởng của văn học Trung Quốc về thể loại, thi pháp, quan niệm triết học, chính trị,đạo đức, thẩm mỹ. Văn học chữ Hán đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị.
Hỡnh thành năng lực đọc hiểu và trỡnh bày cỏ nhõn.
- Hỡnh thành năng lực hợp tác.
 
 
 
 

PP Thảo luận nhúm
 
KT trỡnh bày 1 phỳt, đặt câu hỏi
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhúm 2:
 
+ GV: Nêu những đặc điểm của văn học chữ Nôm? Kể tên những tác giả, tác phẩm tiêu biểu bằng chữ Nôm?
 
 
 + Về văn xuôi:
-         Thánh Tông di thảo – Lê Thánh Tông.
-         Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ.
-         Việt điện u linh – Lí Tế Xuyên.
-         Thượng kinh ký sự - Hải Thượng Lãn Ông.
-         Vũ trung tuỳ bút – Phạm Đình Hổ.
-         Hoàng Lê Nhất Thống trí – Ngô Gia Văn Phái.
+ Về thơ:
- Ức Trai thi tập – Nguyễn Trãi.
- Bạch Vân thi tập – Nguyễn Bỉnh Khiêm.
b. Văn học chữ Nôm. Văn học chữ Nôm phát triển mạnh từ TKXV và đạt tới đỉnh cao ở cuối TKXVIII, đầu TKXIX. Văn học chữ Nôm thể hiện sự phát triển vượt bậc của ý thức dân tộc. Chữ Nôm đã đưa các thể loại thơ dân tộc đạt đến đỉnh cao.
* Các tỏc phẩm tiêu biểu:
- Quốc âm thi tập – Nguyễn Trãi.
- Bạch Vân quốc âm thi tập – Nguyễn Bỉnh Khiêm.
 

+ GV: Nhận xét về VH chữ Nôm?
 
+ GV: Từ thế kỷ XX- hết thế kỷ XX( VH hiện đại)
 
+ GV: Văn học Việt Nam từ TK XX đến nay được gọi bằng nền văn học gì? Tại sao lại gọi như vậy?
 
 
+ GV: Văn học thời kỳ này được chia làm mấy giai đoạn và có đặc điểm gì?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Hồng Đức quốc âm thi tập – Lê Thánh Tông.
- Thơ Nôm của HXH, HT Quan.
- Truyện Kiều – Nguyễn Du.
- Sơ kính tân trang – Phạm Thái.
-> Văn học chữ Nôm gắn với truyền thống yêu nước, nhân đạo và hiện thực của văn học Việt Nam.
2. Văn học hiện đại( Từ đầu TKXX đến hết TKXX).
- Vì nền văn học phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá. Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ  như những luồng gió mới thổi vào Việt Nam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cả cách nói của con người Việt Nam. Nó chịu ảnh hưởng của văn học phương Tây.
* Các giai đoạn của văn học hiện đại.
- Văn học thời kỳ này chia làm 4 giai đoạn:
+ Từ đầu TKXX – 1930.
+ Từ 1930 – 1945
+ Từ 1945 – 1975
+ Từ 1975 – nay.
Đặc điểm văn học VN ở từng thời kỳ có khác nhau.
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS đọc các thời kỳ SGK.
+ GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận cặp đôi
GV : Hóy vẽ sơ đồ GRAP biểu hiện các giai đoạn phát triển của VHHĐ ?
Gợi ý cõu hỏi:
 
GV: Giai đoạn sau so với giai đoạn trước có gì khác biệt?
GV: VH XX – 1930 đây là
2.1 Từ đầu thế kỷ XX – 1930 Đây là giai đoạn giao thời giữa văn học trung đại và văn học hiện đại. Bước đầu đi vào hiện đại hoá.
Tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn...
2.2. Từ 1930 – 1945:  Văn học phát triển rực rỡ với nhiều trào lưu.
+ Văn học hiện thực: Phản ánh không khí ngột ngạt của xã hội TD phong kiến, cảm thương cho những thân phận đau khổ.
- Các tác giả tiêu biểu: Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng...
+ Văn học lãng mạn: Khẳng định cái tôi cá nhân đòi giải phóng tình yêu, đấu tranh cho hạnh phúc và quyền sống cá nhân.
   Các tác giả tiêu biểu:
- Về thơ: Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, HMT, Thế Lữ, Nguyễn Bính.
- Về Văn xuôi: Tự lực văn đoàn với nhiều tên tuổi:
Thạch Lam, Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo...
2.3 Từ 1945 - 1975: Cách mạng tháng
 

giai đoạn VH ntn?
GV: Kể tên những tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
 
GV: Văn học 30 - 45 có những đặc điểm gì?
 
GV : Những tác giả và tác phẩm tiêu biểu?
 
 
 
 
 
 
 
GV : Văn học 45 - 75 có đặc điểm gì?
 
 
 
 
 
 
8 thành công, văn học phát triển thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Cuộc cách mạng tháng 8 và 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, công cuộc xây dựng CNXH đã đem đến cho văn học những đề tài và nguồn cảm hứng mới. Văn học gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc phản ánh chân thực vẻ đẹp của con người và đất nước trong chiến tranh và lao động. Chủ nghĩa yêu nước đạt tới đỉnh cao.
- Các tác giả tiêu biểu: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi, Tô Hoài, Trần Đăng Khoa, Nguyên Ngọc, Hoàng Cầm, Quang Dũng, Nguyễn Thi, Anh Đức, Lê Anh Xuân, Phạm Tiến Duật.
2.4. Từ 1975 đến nay: Văn học phản ánh công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đề tài văn học được mở rộng, văn học quan tâm nhiều hơn đến đời sống , tâm tư, tình cảm con người.
 
 
 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2019-09-14 08:48:43 | Thể loại: Ngữ văn 10 | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.07 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án mới cả năm, Ngữ văn 10. Tuần 1. Tiết 1 Ngày soạn: 10/8/2017 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I. Mục tiờu bài học 1. Kiến thức: + Thấy được hai bộ phận hợp thành của VHVN: VHDG và VH viết. + Nắm được một cách khái quát tiến trình p

https://tailieuhoctap.com/giaoannguvan10/giao-an-moi-ca-nam.ivc70q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác