giáo án phát triển năng lực môn ngữ văn 10

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

Ngày soạn:
Ngày dạy:   
Dạy lớp:…………………………………
 …………………………………
Tuần 1 – Tiết 1,2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức:
- Nhận biết: Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Thông hiểu: Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của VHVN.
+ Con người trong VHVN.        
- Vận dụng thấp: Học sinh có niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học.
- Vận dụng cao: Có lòng say mê với văn học Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Biết làm: Đọc hiểu được Tổng quan nền văn học Việt Nam.
- Thông thạo: Tìm hiểu và hệ thống hóa những tác phẩm đã học về văn học Việt Nam.
3. Thái độ:-  Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn học Việt Nam
- Hình thành nhân cách: có đạo đức trong sáng.
II. Trọng tâm
1.Kiến thức
- Nắm được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết.
- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Nắm vững các thể loại văn học.
2. Kĩ năng
- Nhận diện được nền văn học dân tộc.
- Nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.
3.Thái độ
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc.
4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam
- Năng lực đọc – hiểu  các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam;
- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
+ Máy tính, máy chiếu, loa...
- PPDH:  Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
IV. Tổ chức dạy và học:
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp: 
Bước 2:  Kiểm tra bài cũ: Kiểmtra đồ dùng học tập của học sinh( SGK, vở ghi, vở soạn..) (5 phút)
Bước 3:  Bài mới
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “ Tổng quan VHVN”.
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng  cần đạt, năng lực cần phát triển
  Bước 1: GV giao nhiệm vụ - Chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Kể tên những tác phẩm văn học dân gian  ở bậc THCS mà em yêu thích nhất?
+ Nhóm 2: Kể tên những tác phẩm văn học viết ở bậc THCS mà em yêu thích nhất?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS các nhóm tiến hành thảo luận nhanh
Bước 3: Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm còn lại nghe và bổ xung ý kiến.
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra định hướng vào bài.
Các tác phẩm văn học dân gian ở THCS là:
- Truyện cổ tích Thạch sanh, Bánh trưng bánh dày; Truyền thuyết  Thánh gióng, Sơn tinh – thủy tinh….
- Các tác phẩm của văn học viết: bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu…
=>Đó là những tác phẩm thuộc văn học dân gian và văn học viết Việt Nam
 
 
Các tác phẩm văn học dân gian ở THCS là:
- Truyện cổ tích Thạch sanh, Bánh trưng bánh dày; Truyền thuyết  Thánh gióng, Sơn tinh
– thủy tinh….
- Các tác phẩm của văn học viết: bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu…
 
 
 
 
 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Năng lực cần hình thành

Thao tác 1:Tìm hiểu các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (20 phút)
-Hình thức: Làm việc cá nhân
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi
VHVN bao gồm mấy bộ phận lớn ? Đó là những bộ phận văn học nào?
B2: Hs suy nghĩ trả lời
B3: Hs trình bày
B4: GV chốt lại kiến thức
1: Tìm hiểu văn học dân gian:
-Hình thức: Làm việc nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi
Nhóm 1: VHDG là gì ?
Nhóm 2: VHDG gồm những thể loại nào?
Nhóm 3: Nêu đặc trưng của VHDG ?
B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời
B3: Đại diện các nhóm trình bày
B4: GV chốt lại
 
 
 
 
2:Tìm hiểu văn học viết :
-Hình thức: Làm việc nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi
Nhóm 1: Văn học viết là gì ?
Nhóm 2: Văn học viết được ghi lại bằng những thứ chữ nào ?
Nhóm 3: Nêu các thể loại của văn học viết?
B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời
B3: Đại diện các nhóm trình bày
B4: GV chốt lại
 
 
I . Các bộ phận hợp thành của VHVN:
 
 
 
 
Gồm hai bộ phận: Văn học dân gian và văn học viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau.
 
 
 
1.Văn học dân gian :
- Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. Các tri thức có thể tham gia sáng tác. Song những sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân.
+ Gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, vè, truyện thơ, chèo .
- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập thể, và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
2. Văn học viết :
- Khái niệm: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân. Tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả.
- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ .
- Thể loại:
  + Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
* Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi).
* Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc).
 
 
 
 
 
 
- Năng lực thu thập thông tin
 
 
 
 
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
Thao tác 2:Tìm hiểuquá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (40 phút):
GV cho HS đọc mục II
-Hình thức: Làm việc cá nhân
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi
? Văn học viết Việt Nam có mấy thời kì  lớn? Đó là những thời kì văn học nào?
B2: HS suy nghĩ trả lời
B3: Hs trả lời cá nhân
B4: Gv chốt kiến thức
 
 
 
 
1: Tìm hiểu về văn học trung đại Việt Nam(từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
-Hình thức: Làm việc nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi
Nhóm 1 : Trình bày bối cảnh xã hội,đặc điểm của văn học viết Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết XIX ?
Nhóm 2 : Nêu những tác giả, tác phẩm tiêu biểu của văn học giai đoạn từ thế kỉ X đến hết XIX ?
B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời
B3: Đại diện các nhóm trình bày
B4: GV chốt lại ý chính.
* Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế).
* Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…
  + Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn: loại hình tự sự, trữ tình, kịch.
II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thời kì lớn:
+ Từ thế kỉ X đến XIX.
+ Từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/ 1945
+ Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn học trung đại
- Hai thời kì sau (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX) tuy mỗi thời kì có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện đại.
1.Văn học trung đại: (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) :
+ XHPK hình thành ,phát triển và suy thoái,công cuộc xây dựng đất nước và chống giặc ngoại xâm
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên nhưng đến thế kỷ X khi dân tộc Việt Nam giành được độc lập, văn học viết mới thực sự hình thành .
- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm do ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại Trung Quốc (Phong kiến xâm lược). Văn học chữ Hán là cầu nối để dân tộc ta tiếp nhận các học thuyết Nho giáo, Phật giáo, Lão Tử. Sáng tạo các thể loại trên cơ sở ảnh hưởng các thể loại của văn học Trung Quốc. Văn học Chữ Nôm phát triển là bằng chứng hùng hồn cho ý thức xây dựng 1 nền văn học độc lập của dân tộc ta.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực giải quyết vấn đề
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2: Tìm hiểu về văn học hiện đại Việt Nam(từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX)
-Hình thức: Làm việc nhóm
- Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi
Nhóm 1 : Trình bày bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển của văn học viết Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến hết XX ?
Nhóm 2 : Nêu đặc điểm của văn học giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến hết XX  chia thành các giai đoạn nào?
B2: Các nhóm hs suy nghĩ trả lời
B3: Đại diện các nhóm trình bày
B4: GV chốt lại ý chính.
 
B1: Gv nêu câu hỏi
? Trình bày sự khác biệt của văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam ? (về tác gỉ, về đời sống văn học, về thể loại, về thi pháp)
B2: Hs suy nghĩ trả lời
B3: HS trả lời cá nhân
B4: GV chốt lại ý chính.
 
 
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
  + Chữ Hán.
  + Chữ Nôm.
=> Sự phát triển chữ Nôm và văn học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực. Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao
2.Văn học hiện đại : (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX) :
* Bối cảnh lịch sử: Mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học để đổi mới. Đặc biệt là tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nền văn học Âu – Mĩ, làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của người Việt Nam.
* Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX đến năm 1930
+ Từ 1930 đến năm 1945
+ Từ 1945 đến năm 1975
+ Từ 1975 đến nay
*  Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại Việt Nam một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá.
* Sự khác biệt của văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam:
- Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp.
- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn.
 
 
 
- Năng lực hợp tác
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
Thao tác 3:Con người Việt Nam qua văn học (20 phút) :
B1: GV nêu câu hỏi
Hình ảnh con người Việt Nam được thể hiện trong văn học qua những mối quan hệ nào ?
B2: Hs suy nghĩ trả lời
B3: HS trả lời cá nhân
B4: GV chốt lại ý chính.
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội loài người  văn học là nhân học.
- Qua các mối quan hệ: Với thế giới tự nhiên, quốc gia, dân tộc, xã hội, và ý thức về bản thân.
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người VN qua mối quan hệ với tự nhiên ? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm văn học ?
HS: suy nghĩ trả lời
HS: Trả lời cá nhân
GV: Chốt lại kiến thức
VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Qua đèo Ngang (Bà huyện Thanh Quan), Thi vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến), Rằm tháng giêng của Bác.
B1: GV nêu câu hỏi
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người VN qua mối quan hệ với quốc gia, dân tộc ? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm VH ?
B2: Hs suy nghĩ trả lời
B3: HS trả lời cá nhân
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loại cũ.
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định.
III.Con người Việt Nam qua văn học:
Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ:
1. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:
    - Văn học dân gian:   
+Tư duy huyền thoại, kể về quá trình nhận thức, ... tích lũy hiểu biết thiên nhiên.
+Con người và thiên nhiên thân thiết.
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, đạo  đức, thẩm mỹ
- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi
→Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình.
2. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc:
   - Người Việt Nam mang một tấm lòng yêu nước thiết tha.
   - Biểu hiện của lòng yêu nước:
+ Yêu làng xóm, quê hương.
+ Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
+ Ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần dám hi sinh vì độc lập tự do dân tộc.
    - Tác phẩm kết tinh từ lòng yêu nước “Nam quốc sơn hà”, “Bình ngô đại cáo”,“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”,“Tuyên ngôn độc lập”
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực thu thập thông tin.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- giải quyết vấn đề.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

B4: GV chốt lại ý chính.
-Lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì tự do, độc lập của quốc gia, dân tộc. Các bài Nam quốc sơn hà (LTK), Hịch tướng sĩ (TQT), Bình Ngô đại cáo (NT), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ... chủ nghĩa yêu nước là nội dung lớn xuyên suốt của nền VHVN.
B1: GV nêu câu hỏi
Những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người VN qua mối quan hệ xã hội ? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm văn học ?
B2: Hs suy nghĩ trả lời
B3: HS trả lời cá nhân
B4: GV chốt lại ý chính.
- Thể hiện qua ý thức xây dựng và bảo vệ nền độc lập, tự chủ về lãnh thổ (Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo...).
- Lòng yêu nước thể hiện qua tình yêu quê hương, lòng căm thù giặc, niềm tự hào dân tộc, lòng tự trọng danh dự quốc gia (Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo...).,  lòng căm thù quân xâm lược (Bình Ngô đại cáo, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc...). Khẳng định truyền thống văn hoá, quyền lợi của nhân dân... (Bình Ngô đại cáo)...
B1: GV nêu câu hỏi
Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người VN qua ý thức cá nhân ? Lấy ví dụ minh hoạ qua những tác phẩm văn học?
B2: Hs suy nghĩ trả lời
B3: HS trả lời cá nhân
B4: GV chốt lại ý chính.
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút):
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã hội:
   - Ước mơ xây dựng một xã hội công bằng, tốt đẹp hơn.
   - Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên quyền, cảm thông với số phận con người bị áp bức.
   - Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp.
→Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo.
 
4. Con người Việt Nam và ý thức về cá nhân:
Văn họcdân tộc thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam (nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh,…), đề cao quyền sống của con người cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan…
-> Văn học dân tộc tập trung xây dựng một đạo lí làm người tốt đẹp.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3: LUYỆN TẬP
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực giải quyết vấn đề

GV giao nhiệm vụ: Câu hỏi 1: Ðặc trưng nào sau đây không là đặc trưng của văn học dân gian a. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng .b. Văn học dân gian được tập thể sáng tạo nên.c. Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồngd.Văn học dân gian mang đậm dấu ấn và phong cách cá nhân của người nghệ sĩ dân gian.
Câu hỏi 2: Văn học dân gian có tất cả bao nhiêu thể loại? a. 12b. 13c.14d.15
Câu hỏi 3: Những truyện dân gian ngắn, có kết chặt chẽ, kể về những sự việc, kể về những sự việc, hành vi, qua đó nêu lên bài học kinh nghiệm về cuộc sống hoặc triết lí nhân sinh nhằm giáo dục con người thuộc thể loại nào của văn học dân gian ?a. Truyện thần thoại.b. Truyện cổ tích.c. Truyện cười d. Truyện ngụ ngôn.
Câu hỏi 4: Ðặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của văn học viết ?a. Là sáng tác của tri thức.b. Ðược ghi bằng chữ viết.c. Có tính giản dị.d. Mang dấu ấn của tác giả.
Câu hỏi 5: Nền văn học Việt Nam từ xa xưa đến nay về cơ bản ít sử dụng những loại chữ ?
TRẢ LỜI
Câu 1: d
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu 2: b
 
 
 
 
 
Câu 3: d
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu 4: c
 
 
 
 
 
 
Câu 5: d
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

a. Chữ Quốc ngữ b. Chữ Hánc. Chữ Nômd. Chữ tượng hình người Việt Cổ
-   HS thực hiện nhiệm vụ:
-  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Gv chốt lại kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
GV nêu câu hỏi. HS suy nghĩ làm bài.
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng quan văn học Việt Nam
-HS thực hiện nhiệm vụ:
-  HS báo  cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv chuẩn kiến thức
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
GV yêu cầu HS sưu tầm những bài viết phê bình văn học về tổng quan văn học Việt Nam (đăng trên báo/tạp chí hoặc trong cách sách chuyên khảo) để làm tư liệu học tập. Nội dung các bài viết có thể là:
- Đánh giá về giai đoạn văn học.
- Đánh giá về một bộ phận/xu hướng văn học.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. VẬN DỤNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
 
- Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Năng lực sáng tạo
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
- Hoàn thành bài tập và đọc thêm TLTK
- Chuẩn bị bài:  Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
__________________________________________________________________
Ngày soạn:
Ngày dạy:   
Dạy lớp:…………………………………

Tuần 1 – Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TIẾT 1)
I. Mức độ cần đạt
1. Kiến thức:
-  Nhận biết: Nhận biết khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Thông hiểu:Hiểu về mục đích và nắm được 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Vận dụng thấp:Nhận diện được biểu hiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Vận dụng cao:Vận dụng linh hoạt, sáng tạo.
2. Kĩ năng :
- Biết làm: Biết xác định các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.
- Thông thạo: Phát triển được các kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3.Thái độ : - Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Hình thành nhân cách: Có ý thức tìm hiểu vàsử dụng đạt mục đích giao tiếp
II. Trọng tâm
1. Kiến thức:
- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng tình cảm, hành động,…)
- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)
- Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.
2. Kĩ năng: -Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu
3. Thái độ:Hiểu rõ các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và sử dụng đạt mục đích giao tiếp
4. Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực tự học     - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp    - Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ  - Năng lực hợp tác
III. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS:   SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
IV. Tổ chức dạy và học
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp: 
Bước 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểmtra phần chuẩn bị bài của học sinh
Bước 3:  Bài mới: Giới thiệu bài qua hình thức câu hỏi
- Gv:  Trong  cuộc sống con người thường sử dụng những phương tiện gì để giao tiếp ?

- HS:   Giao tiếp có thể tiến hành qua: ngôn ngữ, cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, hệ thống tín hiệu.
- Gv:  Vậy phương tiện giao tiếp phổ biến nhất, quan trọng nhất là phương tiện nào?
- HS:  Phương tiện ngôn ngữ…
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng  cần đạt, năng lực cần phát triển
Hình thức: Đóng vai, diễn tiểu phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu yêu cầu: Ca dao có câu:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
Câu hỏi 1: Nếu em là chàng trai trong câu ca dao trên, trong một “đêm trăng thanh”, em “đặt vấn đề’ với người mình yêu: “Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”, thì cô gái ấy sẽ phản ứng bằng những lời nói nào?
Câu hỏi 2: Sự phản ứng của cô gái có làm thỏa mãn mong muốn của em không?
Hãy trả lời hai câu hỏi trên bằng hình thức tiểu phẩm.
Bước 2: Nhận nhiệm vụ học tập
HS nhận nhiệm vụ diễn tiểu phẩm, xử lí tình huống (2 khả năng xảy ra: cô gái từ chối, chàng trai không đạt được ý muốn; và ngược lại).
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
 HS diễn tiểu phẩm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV tổ chức đánh giá kết quả đóng vai, xử lí tình huống của HS;
- GV dẫn dắt vào bài:Trong cuộc sống hàng ngày, con người không thể sống mà không có sự giao tiếp. Giao tiếp làm cho con người nâng cao hiểu biết, tiếp nhận được tri thức, thống nhất được hành động. Để giúp các em nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu “hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.
 
 
- Nhận thức được nhiệm vụ  cần giải quyết của bài học:
HS nhận nhiệm vụ diễn tiểu phẩm, xử lí tình huống (2 khả năng xảy ra: cô gái từ chối, chàng trai không đạt được ý muốn; và ngược lại).
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết  nhiệm vụ.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
 
 
Hoạt động 2,3,4,5:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cần đạt
Năng lực cần hình thành
 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-07-02 10:38:34 | Thể loại: Lưu trữ tạm thời | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.28 M | File type: doc
lần xem

giáo án giáo án phát triển năng lực môn ngữ văn 10, Lưu trữ tạm thời. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 1 – Tiết 1,2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I. Mức độ cần đạt 1. Kiến thức: - Nhận biết: Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất

https://tailieuhoctap.com/giaoanluutrutamthoi/giao-an-phat-trien-nang-luc-mon-ngu-van-10.lul60q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác