GIÁO ÁN MẪU MỚI 2019 PTNL 5HĐ (đủ năm)

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

LỊCH SỬ 7- HỌC KÌ II
TUẦN 20 + 21
Tiết 37, 38, 39
Ngày soạn: 1 / 1 / 2018                                               Ngày dạy:        / 1/ 2018
 
BÀI 19. CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427)( 3 tiết)
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được hoàn cảnh và tóm tắt diễn biến chính của ba thời kì khởi nghĩa Lam Sơn từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến công giải phóng đất nước.
- Nêu được những nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi nghĩa.
- Biết so sánh, liên hệ, rút ra bài học lịch sử
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập, trình bày một vấn đề, đánh giá vai trò nhân vật lịch sử .
3. Tư tưởng:
- Thấy được tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng, bất khuất của nghĩa quân Lam Sơn.
- Biết ơn, kính trọng các anh hùng và nhân dân trong cuộc đấu tranh vì nền độc lập của dân tộc.
- Bồi dưỡng cho HS tinh thần quyết tâm vượt khó để học tập và phấn đấu vươn lên.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, nl so sánh, liên hệ, rút ra bài học …
- Phẩm chất: có tình yêu quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ.
1.Thầy:
- Phương tiện: Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn, tham khảo tài liệu liên quan.
2. Trò:
- Ôn lại bài đã học, chuẩn bị bài mới: tìm hiểu trước về các sự kiện và nhân vật lịch sử liên quan đến bài học.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Hợp tác nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, kể chuyện…
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, kt lắng nghe và phản hồi tích cực, kĩ thuật thuyết trình hiệu quả, kĩ thuật trả lời một phút…
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sgk, sbt kì 2.
1
 


- Tổ chức hoạt động khởi động:
+ Đọc đoạn trích dưới đây và cho biết em liên tưởng đến sự kiện lịch sử nào? Chia sẻ những hiểu biết của em về một số nhân vật lịch sử liên quan đến sự kiện lịch sử đó mà em biết:
“ Ta đây:
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống.”
( Theo : Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
+ Gv cho học sinh thảo luận theo cặp, phát biểu.
+ HS khác bổ sung.
+ Gv dẫn và nêu vấn đề vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung cần đạt
 
 
Hoạt động 1: Lê lợi dựng cờ khởi nghĩa.
- PP: trực quan, kể chuyện, hợp tác theo nhóm.
- KT: lắng nghe và phản hồi tích cực, kĩ thuật hợp tác, kĩ thuật trả lời 1 phút…
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- GV chia lớp làm 6 nhóm.
- Yêu cầu: Đọc thông tin sgk, và trả lời câu hỏi:
? Lê lợi dựng cờ khởi nghĩa ở đâu? Trong hoàn cảnh và thời gian nào?
? Giải thích vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn tụ hội dưới ngọn cờ của Lê Lợi?
? Tại sao Lê lợi lại chọn Lam Sơn dựng cờ khởi nghĩa?
? Nêu những hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn những ngày đầu?
- HS chia nhóm thảo luận
- Thời gian: 5 phút
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Gv bổ sung, chốt, kể chuyện về Lê lợi, Nguyễn Trãi, căn cứ Lam Sơn
 
I-THỜI KÌ Ở MIỀN TÂY THANH  HOÁ (1418-1423)
1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Ngày 2/1/Mậu Tuất( 7/2/1418), Lê lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn.
- Thu hút nhiều người tham gia trong đó có Nguyễn Trãi
1
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
? Ý nghĩa của những việc làm trên?
Gv: nhấn mạnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
- PP: trực quan, kể chuyện, hợp tác theo nhóm.
- KT: lắng nghe và phản hồi tích cực, kĩ thuật hợp tác, kĩ thuật trả lời 1 phút…
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- GV chia lớp làm 6 nhóm.
- Yêu cầu: Đọc thông tin sgk, và trả lời câu hỏi:
? Nêu tình hình hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm 1418 – 1423?
? Trong bối cảnh đó, Lê lợi quyết định tạm hòa với quân Minh nhằm mục đích gì? Vì soa quân Minh lại chấp nhận hòa với chúng ta?
- HS chia nhóm thảo luận
- Thời gian: 5 phút
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Gv bổ sung, chốt, kể chuyện về nghĩa quân Lam Sơn và về Lê lai
 
 
 
 
 
 
 
 
 
.
- Lê lợi (1385 – 1433)- là hào trưởng có uy tín, có tinh thần yêu nước.
- Lam sơn: là cầu nối giữa đồng bằng và miền núi, điạ hình hiểm trở.
- Hoạt động:
+ Chiêu tập nghĩa sĩ
+ Xây dựng căn cứ và lực lượng.
+ Mở hội thề Lũng Nhai
-> Thể hiện tinh thần đoàn kết đánh giặc của nhân dân.
2. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Lực lượng yếu: thiếu lương thực, khí giới.
- 1418 nghĩa quân phải rút lên núi Chí Linh.
- Năm 1421quân ta rút lên núi Chí Linh lần 2.
- Tháng 5/1423 Lê Lợi quýêt định hoà hoãn với quân Minh và trở về căn cứ Lam Sơn.
- Cuối 1424 quân Minh trở mặt tấn công.
->Cuộc khởi nghĩa từ đây bước sang một giai đoạn mới.
1
 


GV: Qua tìm hiểu về giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( 1418 – 1423)
? Em có nhận xét gì về tình hình chung của nghĩa quân Lam Sơn trong thời kì đầu?
? Cảm nhận của em về Lê Lợi và Lê Lai?
- HS trả lời theo ý cảm nhận.
- Gv sơ kết tiết 1
 
TIẾT 38
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung bài học
 
 
 
Hoạt động 1: Giải phóng Nghệ An (năm 1424).
- PP: trực quan, kể chuyện, gợi mở vấn đáp...
- KT: kĩ thuật đặt câu hỏi, kt lắng nghe và trả lời tích cực…
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- GV yêu cầu: Đọc thông tin sgk, và trả lời câu hỏi:
? Nêu hiểu biết của em về Nguyễn Chích?
- HSTL( chữ in nghiêng)
- GV kể chuyện về Nguyễn Chích
- Gv cho hs HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi sau:
? Vì sao Nguyễn Chích đề nghị chuyển quân vào Nghệ An? Kế hoạch đó đem lại kết quả gì?
? Em có nhận xét gì về những thắng lợi của quân ta ?
- HS thảo luận theo cặp
- Thời gian: 5 phút
- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Gv bổ sung, chốt.
 
 
 
 
II. GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HOÁ VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC .
1. Giải phóng Nghệ An (năm 1424).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nghĩa quân chuyển từ Thanh Hoá vào Nghệ An.
- Kết quả:
+ 12/10/1424 tập kích đồn Đa Căng - Thanh Hoá> - giành thắng lợi
+ Hạ thành Trà Lân, Khả Lưu (sông Lam)
1
 


 
 
 
? Những thắng lợi đó chứng tỏ điều gì về kế hoạch của Nguyễn Chích?
-> Kế hoạch đúng đắn...
- Gv dẫn chuyển sang phần 2
Hoạt động 2: Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá 1425.
- PP: trực quan, hoạt động nhóm
- KT: kĩ thuật thuyết trình, nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- GV chia lớp làm 6 nhóm.
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Đọc thông tin sgk, và thực hiện yêu cầu sau:
? Trình bày tóm tắt chiến thắng của Nghĩa quân Lam Sơn từ 10/1424-> 8/1425 trên lược đồ?
? Việc chiến thắng ở Tân Bình, Thuận Hóa có ý nghĩa gì ?
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Gv bổ sung, chốt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
G:Sơ kết chuyển ý.
Hoạt động 3: Tiến quân ra bắc mở rộng phạm vi hoạt động (năm 1426)
- PP: trực quan, hoạt động nhóm
- KT: kĩ thuật thuyết trình, nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
.
+ Giải phóng phần lớn Nghệ An và vùng Diễn Châu, Thanh Hoá.
-> Thắng lợi ròn rã, vang dội, liên tiếp.
 
 
 
2. Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá 1425.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Diễn biến:
+ T8/1425 giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá.
+ Từ t10/1424 - >8/1425 ta giải phóng từ Thanh Hoá đến Thuận Hoá
+ Giặc cố thủ chờ chi viện.
- Ý nghĩa: chứng tỏ sự phát triển lớn mạnh nhanh chóng của nghĩa quân cả về thế và lực.
+ Nghĩa quân thoát khỏi sự bao vây của giặc.
+ Mở rộng phạm vi hoạt động
3. Tiến quân ra bắc mở rộng phạm vi hoạt động (năm 1426)
 
 
 
 
 
 
1
 


- GV chia lớp làm 6 nhóm.
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Đọc thông tin sgk, và thực hiện yêu cầu sau:
? Trình bày cuộc tiến quân ra Bắc của Lê Lợi trên lược đồ?
? Em có nhận xét gì về kế hoạch trên của Lê Lợi?
? Cuộc tiến công ra Bắc đạt kết quả như thế nào? Nhận xét gì về kết quả đó?
? Những thắng lợi trên có ý nghĩa gì ?
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung.
- Gv bổ sung, chốt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
* Diễn biến: sgk/ 89
- T9/1426 Lê Lợi quyết định tiến ra Bắc
-> Kế hoạch táo bạo, mục tiêu lớn.
- Chia làm 3 đạo.
- Nhiệm vụ:
+ Vây đồn
+ Giải phóng đất đai.
+ Chặn viện binh.
+ Thành lập chính quyền.
* Kết quả: nghĩa quân chiến thắng nhiều trận -> Thắng lợi rực rỡ
* Ý nghĩa:
- Quân Minh lâm thế bị động.
- Ta chuyển sang giai đoạn phản công.
Tiết 39
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung bài học
 
 
 
Hoạt động 1: Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426).
- PP: trực quan, hoạt động cá nhân
- KT: kĩ thuật thuyết trình, nghe và phản hồi tích cực
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- Yêu cầu: Đọc thông tin sgk, quan sát lược đồ và thực hiện yêu cầu sau:
? Trình bày diễn biến trên lược đồ trận Tốt Động – Chúc Động?
III - KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG (CUỐI NĂM 1426 - CUỐI NĂM 1427)
1.Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426).
 
 
 
 
 
 
- Diễn biến: sgk/ 89,90
 
 
1
 


- HS làm việc cá nhân 2 phút
- Gọi 1-2 hs lên trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, bổ sung, tường thuật lại ( nếu cần)
? Kết quả ?
 
 
 
 
GV: Trận thắng này được coi là trận thắng có ý nghĩa chiến lược.
? Vì sao lại được coi là trận thắng có ý nghĩa chiến lược ?
- HS thảo luận theo cặp
+ Vì làm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch.
+ Ý đồ chủ động phản công của địch bị thất bại.
GV: Trong “BNĐC”, Nguyễn Trãi đã tổng kết trận chiến này bằng 2 câu thơ (SGK/90)
Hoạt động 2: Trận Chi Lăng- Xương Giang tháng 10- 1427.
- PP:  Trực quan, gợi mở vấn đáp..
- Kĩ thuật: nghe và phản hồi tích cực, kĩ thuật đặt câu hỏi, kt trả lời 1 phút
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- Yêu cầu: Đọc thông tin sgk, quan sát lược đồ và thực hiện yêu cầu sau:
? Trình bày diễn biến trên lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang?
- HS làm việc cá nhân 2 phút
- Gọi 1-2 hs lên trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, bổ sung, tường thuật lại ( nếu cần)
? So sánh trận đánh này với trận Tốt Động- Chúc Động?
- HS so sánh trình bày
- Gv nhấn mạnh
? Kết quả cuối cùng ?
 
 
 
 
 
 
- Kết quả: Địch bị tiêu diệt nhiều, các tướng bị giết, Vương Thông bỏ chạy về Đông Quan.
+ Vây hãm thành Đông Quan, giải phóng nhiều châu, huyện lân cận.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2.Trận Chi Lăng- Xương Giang tháng 10- 1427.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Diễn biến: sgk/ 91
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Kết quả:
+ Giặc thua.
1
 


 
 
 
Hoạt động3: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử
- PP:  Trực quan, gợi mở vấn đáp.
- Kĩ thuật: nghe và phản hồi tích cực, kĩ thuật đặt câu hỏi, kt trả lời
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ...
- HS thông tin sgk
? Sau khi thắng lợi, Nguyễn Trãi đã làm gì ?
- Viết BNĐC (sgk/93)
? Ý nghĩa và nội dung của BNĐC ?
- HSTL
GV nhấn mạnh
 
? Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng do những nguyên nhân nào ?
 
 
 
 
?Nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
- HS trả lời
- Gv nhấn mạnh
 
? Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến ?
-         - HSTL
 
 
 
-         - GV nhấn mạnh :
“Xã tắc từ đây vững bền
Non sông từ đây đổi mới...
Ngàn năm vết nhục nhã sạch làu
Muôn thuở nền thái bình vững chắc.
…Bốn phương biển cả thanh bình
Ban chiếu duy tân khắp chốn ”
 
+ 10/12/1427: Tổ chức Hội thề Đông Quan
+ Đất nước sạch bóng quân thù.
3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
a.Nguyên nhân thắng lợi.
- Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, ý chí quyết chiến.
- Tinh thần chiến đấu anh dũng quân sĩ
- Đường lối chiến thuật đúng đắn của bộ chỉ huy nghĩa quân (Lê Lợi, Nguyễn Trãi)
 
 
 
 
b. Ý nghĩa lịch sử.
- Kết thúc 20 năm đô hộ của quân Minh.
- Mở ra thời kì phát triển mới cho đất nước.
- Thể hiện lòng yêu nước và tinh thần nhân đạo sáng ngời của dân tộc ta.
 
1
 


3. Hoạt động luyện tập:
-  Khởi nghĩa Lam Sơn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nêu vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Làm bài tập trong sách bài tập lịch sử 7.
- Đọc “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi.
4. Hoạt động vận dụng:
- Tập viết kịch bản cho hội thề ở Lũng Nhai(năm 1416) hoặc hội thề Đông Quan ( năm 1427)
( Xem đoạn trích “Lời thề Lũng Nhai” - trong cuốn “ Khởi nghĩa Lam Sơn”, NXB Khoa học xã hội, 1977)
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Tìm đọc và xem một số tài liệu tham khảo sau:
+ Nguyễn Khắc Thuần, Danh tướng Việt Nam, tập 2: Danh tướng Lam Sơn, NXB Giáo dục, 1996.
+ Nghệ thuật quân sự độc đáo trong cuộc kháng chiến chống quân Minh (http://bao tanglichsu.vn//Tin-tuc/Nhân-vat- lịch- su)
+ Video: Thăng Long nhân kiệt – Thời Lê – Tổng kết chống quân Minh
- Tìm hiểu trước bài mới: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
+ Tìm hiểu về tổ chức chính quyền, quân đội, pháp luật, xã hội thời Lê sơ.
+ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ.
+ Nêu tên về một số danh nhân văn hóa xuất sắc thời Lê sơ.
+ So sánh với các thời đại trước đó.
 
************************************************************
 
 
 
 
 
                                 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
 


 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
 


Tuần 21 + 22 (Tiết 40 + 41 + 42)
Ngày soạn: 10 / 1 / 2018
Ngày dạy:       / 1 / 2018
 
Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ 1428-1527( 3tiết).
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được những nét cơ bản về tình hình chính trị, quân sự, pháp luật, kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục thời Lê Sơ.
- Hiểu được sau khi nhanh chóng khôi phục sản xuất, nền kinh tế thời Lê Sơ phát triển mọi mặt.
- Biết được sự phân chia xã hội thành hai giai cấp chính: Địa chủ phong kiến và nông dân, đời sống các tầng lớp khá ổn định.
- Chế độ giáo dục thời Lê rất được coi trọng.
- Những thành tựu tiêu biểu về văn học, khoa học, kinh tế thời Lê Sơ.
- Nhận xét được thời Lê Sơ, nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được xây dựng và củng cố vững mạnh, quân đội hùng mạnh, có tổ chức chặt chẽ, được huấn luyện thưường xuyên; pháp luật có điều khoản tiến bộ, đã quan tâm, bảo vệ phần nào quyền lợi của dân chúng và khuyến khích sản xuất phát triển. Trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục đều có bước phát triển mạnh, đạt được nhiều thành tựu. Đây là thời kì cường thịnh của quốc gia Đại việt.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, biết rút ra nhận xét, kết luận, kĩ năng vẽ sơ đồ.
- Bồi dưỡng khả năng phân tích tình hình xã hội, kinh tế theo các tiêu chí cụ thể để từ đó rút ra nhận xét chung.
3.Tư tưởng:
- Bồi dưỡng tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc về một thời kì phát triển rực rỡ và hùng mạnh cho HS
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: tự học, nl giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, nl so sánh, liên hệ, rút ra bài học …
- Phẩm chất: tình yêu quê hương đất nước, tính tự lập, tự tin.
II. CHUẨN BỊ.
1.Thầy:
- Phương tiện: Tham khảo tài liệu liên quan. Tranh ảnh
                       + Bảng phụ vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê Sơ.
                       + Sơ đồ trống về các tầng lớp xã hội thời Lê Sơ.
2. Trò:  Ôn lại bài đã học, chuẩn bị bài mới.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, kể chuyện…
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực, kĩ thuật thuyết trình hiệu quả, kĩ thuật trả lời một phút…
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-02-24 16:57:28 | Thể loại: Lịch sử 7 | Lần tải: 1 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.39 M | File type: doc
lần xem

giáo án GIÁO ÁN MẪU MỚI 2019 PTNL 5HĐ (đủ năm), Lịch sử 7. LỊCH SỬ 7- HỌC KÌ II TUẦN 20 + 21 Tiết 37, 38, 39 Ngày soạn: 1 / 1 / 2018 Ngày dạy: / 1/ 2018 BÀI 19. CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418-1427)( 3 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được hoàn cảnh

https://tailieuhoctap.com/giaoanlichsu7/giao-an-mau-moi-2019-ptnl-5hd-du-nam.uvi40q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác