Giáo án hóa học 8 kì 1

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 
 
  Trường THCS Yang Mao                                                  Giáo án: Hoá Học 8    Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================

 Tuần 1                                                                                                        Ngày soạn: / 8/ 2013
 Tiết 1                                                                                                          Ngày dạy:  / 8/ 2013
Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
2. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
3. Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, khay nhựa, ống nghiệm...
           - Hoá chất: dd NaOH, dd HCl, dd CuSO4, đinh sắt (Fe).
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (3 phút)
 - GV giới thiệu qua về môn học và cấu trúc chương trình ở bậc THCS.
 - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về môn Hoá học (15 phút)
GV hướng dẫn HS làm TN (SGK).
GV yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của các chất có trong ống nghiệm của mỗi nhóm và ghi lại(giấy nháp).
 
GV tiến hành thí nghiệm yêu cầu HS quan sát và nhận xét.
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả quan sát được.
GV? Qua các TN trên các em có thể rút ra kết luận gì?
GV? Vậy theo các em Hoá học là môn học như thế nào?
GV đưa kết luận lên bảng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của Hoá học trong cuộc sống.       (10 phút)
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK
- Em hãy kể tên một vài đồ dùng, vật dụng sinh hoạt được làm từ nhôm, sắt, chất dẻo...?
- Kể tên một vài loại sản phẩm Hoá học được dùng trong sản xuất nông nghiệp?
- Kể tên những sản phẩm Hoá học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khoẻ cho gia đình em?
GV kể thêm một số ứng dụng khác và lưu ý cho HS cách sử dụng các sản phẩm của Hoá học tránh gây ô nhiễm môi trường.
GV? Các em có kết luận gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống của chúng ta?
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn. (10 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
- Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn Hoá học?
- Phương pháp học tập bộ môn như thế nào là tốt?
GV yêu cầu các nhóm nêu ý kiến.
GV chốt lại kiến thức.
 
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: (6 phút)
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
GV yêu cầu HS về nhà:
- Học bài
- Đọc và chuản bị bài 2
I. Hoá học là gì?
 Thí nghiệm: SGK
HS hoạt động theo nhóm, quan sát và ghi.
Ống 1: dd NaOH: dd trong suốt, không màu.
Ống 2: dd CuSO4: màu xanh
Ống 3: dd HCl: dd trong suốt, không màu.
HS quan sát và ghi nhận xét vào bảng nhóm.
 
HS đại diện nhóm trả lời.
 
HS ở các TN trên đều có sự biến đổi các chất.
 
HS Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng...
 
II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
HS đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
HS trả lời.
 
HS trả lời.
 
HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
 
HS nghe
 
 
HS Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
 
III. Cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi ra giấy nháp.
 
 - HS trả lời.
Đại diện nhóm trả lời.
KL Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
 
HS đọc SGK
HS về nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới
 
 
 
 
 
 Tuần 1                                                                                                        Ngày soạn:    / 8/ 2013
  Tiết 2                                                                                                          Ngày dạy:     / 8/ 2013
CHƯƠNG 1:  CHẤT- NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
Bài 2. CHẤT
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất. (Chất có trong các vật thể xung quanh ta)
- HS biết được tính chất của chất, mỗi chất có những tính chất nhất định.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể.
II. Trọng tâm
- Tính chất của chất
III. Chuẩn bị của GV và HS.
 + GV: - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, dụng cụ thử tính dẫn điện.
                       - Hoá chất: Miếng nhôm, dây sắt, bột lưu huỳnh, phốt pho.
 + HS: Bảng nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
- Em hãy cho biết hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống?
- GV giới thiệu chương mới, bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất có ở đâu (10 phút)
GV nêu câu hỏi:
- Em hãy kể tên một số vật cụ thể ở quanh ta?
GV thông báo: Các vật thể xung quanh ta chia làm 2 loại chính: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
GV yêu cầu HS phân loại các vật thể đã lấy ví dụ.
GV thông báo về thành phần của một số vật thể tự nhiên, kể tên một số vật liệu.
* Em hãy cho biết vật thể nào có thể được làm từ vật liệu này? Hãy chỉ ra đâu là chất, đâu là hỗn hợp một số chất?
- GV tổng kết thành sơ đồ trên bảng.
 
 
 
 
 
 
 
* Qua sơ đồ và các ví dụ trên các em thấy chất có ở đâu?
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của chất.(17phút)
 
- GV thông báo có 2 loại tính chất
* Tính chất nào là tính chất vật lý?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
- GV thông báo về tính chất hoá học.
 
 
- GV yêu cầu các nhóm làm TN.
+ Tìm hiểu tính chất của Al, Fe, S, P theo các bước: quan sát, đo nhiệt độ nóng chảy..
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
* Em hãy nêu  các cách để xác định tính chất của chất?
- GV ghi lên bảng.
 
 
- GV nêu: Tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?
- GV yêu cầu học sinh nêu cách phân biệt lọ đựng cồn với lọ đựng nước.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo.
* Vậy việc hiểu biết tính chất của chất giúp ích gì cho chúng ta?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV lấy các VD nói lên tác hại của việc sử dụng chất không đúng do không hiểu biết tính chất của chất trong thực tế như: nổ ga, phun thuốc trừ sâu...
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (10 phút)
- GV cho HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài học.
- Cho HS làm các bài tập 2 (SGK- tr11).
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập SGK -tr11
- Chuẩn bị phần còn lại
I. Chất có ở đâu?
HS nghe trả lời
HS Kể tên vật thể
 
 
 
HS phân loại và ghi ra bảng.
 
HS trả lời.
 
 
HS ghi bài.
                            Vật thể
 
     Tự nhiên                      Nhân tạo
    gồm có              được làm từ vật liệu

  1 số chất       Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn          
                                 hợp một số chất
* Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể  nơi đó có chất.
 
II- Tính chất của chất
1- Mỗi chất có những tính chất nhất định
- HS trả lời
* Tính chất vật lý gồm: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng...
* Tính chất hoá học: khả năng biến đổi chất này thành chất khác. VD: Tính cháy được, khả năng bị phân huỷ...
 - HS tiến hành theo nhóm dưới sự chỉ dẫn của GV và ghi lại kết quả TN.    
 
- Đại diện nhóm trả lời.
* Các cách để xác định tính chất của chất là:
+ Quan sát.
+ Dùng dụng cụ đo.
+ Làm TN.
2- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- HS thảo luận theo nhóm.
 
- Đại diện nhóm trình bày cách làm.
- HS trả lời.
- HS nghe và ghi bài.
a- Giúp phân biệt chất này với chất khác ( nhận biết chất).
b- Biết cách sử dụng chất.
c- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
 
 
- HS nhắc lại bài.
- HS a, Nhôm: Bình, nồi, chảo ...
         b, Thuỷ tinh: Li, bình, lọ hoa...
         c, Chất dẻo: Lốp, bóng, giày dép...
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 2                                                                                               Ngày soạn:     / 8/ 2013
             Tiết 3                                                                                                  Ngày dạy:      / 8/ 2013
 Bài 2. CHẤT (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất.
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột.
II. Trọng tâm
- Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp 
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, kiềng, đèn cồn, ống nghiệm, cặp gỗ.
          - Hoá chất: Nước cất, NaCl, nước khoáng, đường ăn.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
 GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp. (25 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát chai nước khoáng, nước cất và nước tự nhiên.
- GV hướng dẫn HS làm TN:
+ Dùng công tơ hút và nhỏ lên 3 tấm kính.
Tấm 1: 1-2 giọt nước cất.
Tấm 2: 1-2 giọt nước tự nhiên.
Tấm 3: 1-2 giọt nước khoáng
+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn cho nước bốc hơi hết. Quan sát các tấm kính và ghi lại.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN.
- GV nêu câu hỏi:
* Từ kết quả TN trên em có nhận xét gì về thành phần của nước cất, nước khoáng, nớưc tự nhiên?
- GV thông báo: Nước cất là chất tinh khiết, nước tự nhiên là hỗn hợp
* Em hãy cho biết chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần khác nhau như thế nào?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV giới thiệu TN chưng cất nước tự nhiên thu được nước cất.
* Em hãy cho biết sự khác nhau về tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp?
- GV kết luận.
 
 
- GV nêu vấn đề: Trong thành phần nước biển có chứa 3 - 5% muối ăn. Muốn tách riêng muối ăn ra khỏi nước biển ta làm thế nào?
- GV thông báo cách làm đó là dựa vào tính chất khác nhau của nước và muối ăn ( nhiệt độ sôi của nước = 1000C, nhiệt độ sôi của muối ăn = 14500C).
- GV yêu cầu HS làm TN ở SGK.
- GV nêu câu hỏi:
* Làm thế nào để tách đường ăn ra khỏi hỗn hợp đường ăn và cát?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
* Qua 2 TN trên các em hãy cho biết nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV thông báo: Ngoài ra còn có thể tách riêng chất dựa vào tính chất hoá học.
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (13 phút)
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK- tr11.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3 SGK tr11
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 7, 8 SGK tr11.
- Chuẩn bị cho bài thực hành (Cách làm TN, bản tường trình).
III- Chất tinh khiết:
1- Chất tinh khiết và hỗn hợp
- HS quan sát và nhận biết.
 
- HS làm TN theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
 
 
 
 
 
- HS ghi kết quả ra bảng nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo.
 
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS ghi bài.
* Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau.
+ Chất tinh khiết chỉ gồm một chất.
- HS quan sát, ghi nhớ kiến thức
- HS trả lời
* Chất tinh khiết có tính chất vật lý và hoá học nhất định.
2- Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
- HS nêu cách làm.
+ Đun nóng nước biển để nước bốc hơi hết thì muối sẽ kết tinh trở lại.
- HS tiến hành theo nhóm.
 
 
HS tiến hành thí nghiệm
HS trả lời
 
 
- HS thảo luận nhóm ghi cách làm ra bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
 
- HS trả lời.
* Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.
 
HS đọc SGK
HS
Câu
Vật thể
Chất
a
Cơ thể người
Nước
b
Bút chì
Than chì
c
Dây điện
Đồng, chất dẻo
d
Áo mưa
Sợi bông, nilon
e
Xe đạp
Sắt, nhôm, cao su
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 2                                                                                                        Ngày soạn:   / 8/ 2013
  Tiết   4                                                                                                        Ngày dạy:    / 8/ 2013
Bài 3. BÀI THỰC HÀNH 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT - TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
 + Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
 + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
Kĩ năng
-  Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên.
- Viết tường trình thí nghiệm.
 Thái độ
 - GD cho HS tính cẩn thận.
II. Trọng tâm
 - Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
 - Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
 - Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, nhiệt kế, đèn cồn, phễu, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, giáy lọc, giá ống nghiệm.
           - Hoá chất: bột lưu huỳnh, parafin, muối ăn...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Thế nào là chất tinh khiết, hổn hợp? Cho ví dụ minh hoạ.
 - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn một số quy tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ, hoá chất TN. (10 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài TH.
- GV nêu các hoạt động trong một bài thực hành để HS hình dung ra những việc mà các em  sẽ phải làm gồm:
1. GV hướng dẫn cách tiến hành TN.
2. HS tiến hành TN.
3. HS báo cáo kết quả TN và làm tường trình TH.
4. HS vệ sinh dụng cụ và PTN.
- Gv treo tranh và giới thiệu một số dụng cụ đơn giản và cách sử dụng như: ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh...
- GV giới thiệu một số quy tắc an toàn trong PTN.
- GV treo tranh: cách sử dụng hoá chất... và đặt câu hỏi:
* Em hãy rút ra những điểm cần lưu ý khi sử dụng hoá chất?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành. (15 phút)
 
 
- GV hướng dẫn TN.
- GV lưu ý cho HS cách đun hoá chất lỏng và làm mẫu cho HS.
- GV yêu cầu HS tiến hành TN.
 
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS hoàn thành bản tường trình TH. (10 phút)
- GV yêu cầu học sinh làm bảng tường trình.
- GV yêu cầu HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ, PTN.
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
 - Hoàn thành bài trường trình.
 - Chuẩn bị cho bài 4 nguyên tử.
 
 
- HS nghe và ghi nhớ.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS trả lời.
 
- HS ghi bài.
* Một số quy tắc an toàn trong PTN:
+ Cách sử dụng hoá chất:
- Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất.
- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác
- Không đổ hoá chất thừa vào lọ chứa ban đầu.
- Không dùng hoá chất khi  không biết rõ đó là hoá chất gì.
- Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất.
I- Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
* Cách tiến hành: ( SGK).
 
- HS tiến hành theo nhóm, ghi lại hiện tượng quan sát được.
 
II- Tường trình
 
STT
Tên TN
Cách tiến hành TN
Hiện tượng
Giải
thích
 
 
 Tuần 3                                                                                                        Ngày soạn:   / 9/ 2013
  Tiết   5                                                                                                        Ngày dạy:    / 9/ 2013
 Bài 4. NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na).
II. Trọng tâm:
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ elect
on 
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Tranh: Sơ đồ cấu tạo một số nguyên tử.
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (3 phút)
 - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo của nguyên tử. (15 phút)
- GV nêu vấn đề: Các em đã biết có các chất mới có vật thể. Vậy các chất được tạo ra từ đâu?
- GV cho HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Nguyên tử là gì?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV giới thiệu: nguyên tử như 1 quả cầu cực kì nhỏ bé, đường kính= 10-8cm
- GV cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử Heli và giới thiệu 2 phần: vỏ và hạt nhân.( Lưu ý: vỏ không phải là vỏ bọc mà là khu vực bao quanh hạt nhân).
- GV thông báo về đặc điểm của hạt electron,( khối lượng electron vô cùng nhỏ 9,1095. 10-28 g).
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử (12 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
* Em hãy cho biết thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?
* Proton và nơtron có kí hiệu như thế nào?
 
- GV thông báo khối lượng của p =1,6726.10-24 g, của n =1,6748.10-24g
- GV nhấn mạnh: Số hạt proton đặc trưng cho nguyên tử.
- GV cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo các nguyên tử H, O, Na và nêu câu hỏi:
* Em có nhận xét gì về số p và số e? Tại sao lại như vậy?
- GV nêu khái niệm về nguyên tử cùng loại.
 
* Em hãy so sánh khối lượng của 1 hạt e với 1 hạt p và 1 hạt n?
* Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
- GV yêu cầu HS làm BT 2- SGK
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (14 phút)     
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài hoc
- Cho HS làm BT 1- SGK.
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:      
- Học bài và đọc phần đọc thêm SGK.
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài 2, 3 SGK.
- Đọc và chuẩn bị bài 5
1- Nguyên tử là gì?
 
- HS hoạt động độc lập với SGK.
 
- HS trả lời
* Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về địên.
* Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích (+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích (-).
+ Electron kí hiệu: e, có điện tích (-1), viết (e-)
 
 
 
2- Hạt nhân nguyên tử
 
- HS trả lời
 
* Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton
và nơtron.
+ Proton kí hiệu: p, điện tích (+1) -> (p,+).
+ Nơtron kí hiệu: n, không mang điện
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
 
 
 
- HS trả lời.
* Trong mỗi nguyên tử số proton = số electron.
+ Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại.
- HS trả lời.
mp= mn, e có khối lượng rất bé = 1/2000mp.
     mnguyên  tử = mhạt nhân.
 
 
 
HS nhắc lại bài
HS Từ và cụm từ cần điền: "Nguyên tử ... nguyên tử ... hạt nhân ... electron mang điện tích âm"
 
 
 
 
    Tuần 3                                                                                                        Ngày soạn: / 9/ 2013
  Tiết   6                                                                                                       Ngày dạy:  / 9/ 2013
Bài 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
Kĩ năng
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
Thái độ:
- GD cho HS tính chính xác, cẩn thận khi viết kí hiệu hóa học.
II. Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ bảng 1 SGK tr42.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Nguyên tử là gì? Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?  
 - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và cách biểu diễn ngắn gọn NTHH (20 phút)
- GV giới thiệu: Lượng nguyên tử vô cùng lớn. VD để tạo ra 1g nước cần 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử O, số nguyên tử H nhiều gấp đôi -> khi nói đến lượng nguyên tử cùng loại vô cùng lớn người ta nói "NTHH" thay cho cụm từ "loại nguyên tử".
* Vậy NTHH là gì?
- GV chót lại kiến thức
- GV phân tích thêm: Hạt nhân tạo bởi p, n -> p mới là quyết định.
- GV nhấn mạnh ý: Các nguyên tử thuộc cùng 1 NTHH đều có tính chất hoá học như nhau.
- GV hướng dẫn HS cách tra bảng 1 số NTHH ở SGK.
- GV giới thiệu: Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái ( chữ cái đầu viết ở dạng in hoa) gọi là KHHH.
 
- GV yêu cầu HS viết KHHH của một số nguyên tố.
* GV lưu ý cho HS cách viết KHHH chính xác.
+ GV giới thiệu: Mỗi KHHH của 1 nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó.
- GV thông báo: KHHH được quy định thống nhất trên toàn thế giới
- GV yêu cầu HS làm BT 3- SGK
 
 
 
Hoạt động 3: Cũng cố - Dặn dò: (12 phút)
- GV yêu cầu HS làm các bài tập SGK
1. Điền từ hay cum từ thích hợp vào (...)
   b, Ba nguyên tử nitơ
       Bảy nguyên tử canxi
       Bốn nguyên tử natri
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 1, 2 - SGK.
- Học thuộc KHHH của các nguyên tố thường gặp (Bảng 1 SGK tr42).
- Đọc và chuẩn bị phần II SGK tr18.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1- Định nghĩa:
- HS nghe
 
 
 
 
- HS trả lời.
* NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.
+ Số p là số đặc trưng của 1 NTHH.
- HS nghe
 
- HS nghe và tiến hành tra bảng
 
- HS nghe
 
 
2- Kí hiệu hoá học:
- HS nghe và ghi:
* Mỗi nguyên tố được biểu diễn = 1 KHHH.
+ VD: Kí hiệu của nguyên tố Oxi là O
           Kí hiệu của nguyên tố Kali là K
- HS lên bảng, HS khác nhận xét.
 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
+ VD: Viết H chỉ 1 nguyên tử Hiđro
                  2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro
- HS làm bài tập vào bảng nhóm.
Bài tập:
 
a, ...
    - 5 nguyên tử oxi
    - 3 nguyên tử canxi
b, - 3 N
    - 7 Ca
    - 4 Na
 
 
 
 
 
 
 Tuần 4                                                                                                      Ngày soạn:    / 9/ 2013
  Tiết   7                                                                                                       Ngày dạy:     / 9/ 2013
Bài 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối. "Nguyên tử khối là khối lượng tính = đv.C". Biết được mỗi đv.C= 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử C.
 - Biết mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt. Biết NTK có thể xác định được tên nguyên tố.
Kĩ năng
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
Thái độ
GD cho học sinh tính chính xác và cẩn thận trong tìm nguyên tử khối.
II. Trọng tâm:
- Khái niệm về nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lượng nguyên tử.
III. Chuẩn bị của GV và HS.
 Bảng 1 SGK tr42
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Nguyên tố hoá học là gì? Viết KHHH của 5 nguyên tố mà em biết?
 - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối.(15 phút)
- GV thông báo: Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nếu tính = g thì quá nhỏ.VD: khối lượng của 1 nguyên tử C= 1,9926.10-23g. Vậy cần phải có đơn vị tính cho khối lượng nguyên tử -> người ta quy ước:
- GV lấy VD và hướng dẫn cách ghi
* Các giá trị khối lượng này cho các em biết điều gì?
- GV thông báo: Khối lượng tính = đv.C chỉ có khối lượng tương đối giữa các nguyên tử -> khối lượng này gọi là nguyên tử khối.
*Vậy em hiểu NTK là gì?
*Các cách ghi: H=1đv.C, Na= 23đv.C để biểu đạt NTK của nguyên tố có đúng không? Vì sao?
- GV: NTK được tính từ chỗ gán cho nguyên tử C có khối lượng = 12 chỉ là 1 hư số -> thường có thể bỏ bớt các chữ cái đ.v.C sau các số trị NTK.
* Vậy mỗi nguyên tố có mấy giá trị khối lượng?
- GV nêu: Từ NTK có thể tìm được tên nguyên tố và ngược lại.
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (19 phút)
- GV yêu cầu HS làm các bài tập SGK
5. So sánh nguyên tử magiê với:
- Nguyên tử cacbon.
 
- Nguyên tử lưu huỳnh.
 
- Nguyên tử nhôm
 
8. GV yêu cầu HS làm bài tập 8 SGK
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
 - GV yêu cầu HS đọc bài đọc thêm SGK.
 - Học bài và lamg bài tập  4 -> 8 SGK.
 - Đọc và chuẩn bị bài 6
III- Nguyên tử khối
 
- HS nghe và ghi bài
 
 
 
- HS nghe
* Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon -> đv.C
VD: khối lượng của 1 nguyên tử H = 1 đv.C
* Nguyên tử khối: là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon( đv.C)
- HS trả lời.
 
 
 
- HS trả lời.
* Mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt
 
Bài tập:
 
Nguyên tử magiê:
- Nặng hơn  = 2 (lần) nguyên tử cacbon
 - Nhẹ hơn = (lần) nguyên tử lưu huỳnh
- Nhẹ hơn = (lần) nguyên tử nhôm
Đáp án đúng D
 
 
 
 
 Tuần 4                                                                                                       Ngày soạn:   / 9/ 2013
  Tiết   8                                                                                                       Ngày dạy:    / 9/ 2013
Bài 6. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
Kĩ năng
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.
II. Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Tranh vẽ các mẫu chất Cu, khí O2....
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Nguyên tử khối là gì? Cho ví dụ minh hoạ.
 - GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đơn chất. (15 phút)
 
- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô hình 1 số mẫu chất...
* Chất đồng, khí Oxi, Hiđro do nguyên tố nào tạo nên?
Các chất này giống nhau ở điểm nào?
- GV nêu: Những chất nào có đặc điểm như vậy đều gọi là đơn chất.
* Vậy đơn chất là gì?
* Đơn chất có thể chia ra làm mấy loại? Kim loại và phi kim có điểm gì khác nhau?
- GV giới thiệu trên bảng 1 SGK một số kim loại và phi kim thường gặp.
 
- GV yêu cầu HS quan sát trên tranh vẽ về cách sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất và trả lời câu hỏi:
* Trong đơn chất kim loại và phi kim các nguyên tử được sắp xếp như thế nào?
 
 
Hoạt đông 3: Tìm hiểu về hợp chất. (15 phút)
 
- GV cho HS quan sát tranh H.12, H.13 và trả lời câu hỏi.
* Cho biết thành phần các nguyên tố của mẫu nước, muối ăn?
Những mẫu chất này giống nhau ở điểm nào?
Vậy hợp chất là gì?
 
- GV yêu cầu HS quan cách sắp xếp các nguyên tử trong mẫu chất trên tranh vẽ H.12, H.13 và trả lời.
*Trong hợp chất các nguyên tử được sắp xếp như thế nào?
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 (SGK -T26).
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết quả.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò:  (7 phút)
- Em hãy phân biệt đơn chất và hợp chất?
- Cho HS làm bài tập 1 SGK.
 
 
 
 
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài.
- Bài tập về nhà: 1, 2 SGK.
- Chuẩn bị cho phần III: Phân tử.
I- Đơn chất.
1- Đơn chất là gì?
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời
 
 
* Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 NTHH.
+Đơn chất gồm: Kim loại và phi kim
- Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt.
- Phi kim: không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt ( trừ than chì).
2- Đặc điểm cấu tạo
- HS quan sát và trả lời
 
* Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác định.
+Trong đơn chất PK các nguyên tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thường là 2.
II- Hợp chất
1- Hợp chất là gì?
- HS quan sát tranh và trả lời.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
* Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.
+ Hợp chất gồm: Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
2- Đặc điểm cấu tạo:
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời.
- HS trả lời; HS khác nhận xét.
* Trong hợp chất; nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.
- HS hoạt động nhóm; ghi kết quả ra bảng nhóm.
 
HS trả lời
HS "... đơn chất và hợp chất. ...nguyên tố hoá học, ...hợp chất... "
       "... đơn chất kim loại ...đơn chất phi kim. ...phi lim..."
       "...vô cơ và ...hữu cơ."
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 5                                                                                                      Ngày soạn:   / 9/ 2013
  Tiết   9                                                                                                      Ngày dạy:    / 9/ 2013
Bài 6. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Kĩ năng
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất.
Thái độ
- GD cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính phân tử khối.
II. Trọng tâm:
- Khái niệm phân tử và phân tử khối
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 + GV: Tranh vẽ: Mô hình các mẫu chất.....
 + HS: Bảng nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Đơn chất là gì, hợp chất là gì? Cho ví dụ minh hoạ.
 - GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử. (20 phút)
 
- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô hình 1 số mẫu chất... và giới thiệu các phân tử trong 1 mẫu chất.
* Em hãy nhận xét về thành phần, hình dạng, kích thước của các hạt hợp thành trong những mẫu chất trên?
- GV giới thiệu: Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tính chất của chất gọi là phân tử.
* Vậy phân tử là gì?
 
 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi:
* Mẫu đơn chất đồng có đặc điểm gì khác so với những mẫu chất khác?
GV nhấn mạnh cho HS lưu ý.
 
* Em hãy nhắc lại khái niệm về NTK? Tương tự như NTK em hãy cho biết PTK là gì?
- GV hướng dẫn HS cách tính PTK của 1 số chất.
 
 
 
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (14 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6 - SGK
a, Cacbon đioxit (CO2)
b, Khí metan (1 C và 4 H)
c, Axit nitric (1 H; 1N và 3 O)
d, Thuốc tím (1 K; 1 Mn và 4 O)
 Hướng dẫn học bài ở nhà:
            - Học bài và đọc " Em có biết" SGK.
            - Làm bài tập 4, 5, 7 SGK.
            - Chuẩn bị bài thực hành: Bản tường trình + nước sạch, bông...
III- Phân tử.
1- Định nghĩa
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời.
 
- HS trả lời.
 
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
* Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
- HS trả lời:
 
* Đối với đơn chất kim loại, 1 số phi kim nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử.
2- Phân tử khối:
- HS trả lời
* PTK là khối lượng của 1 phân tử tính = đv.C.
* PTK của 1 chất = tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử chất đó.
VD: - PTK của khí O2= 2.16= 32
       - PTK của H2O = 2 + 16 = 18
Bài tập:
- HS làm vào vở BT.
-> mCO2 = 12 + 2.16 = 44 đvC
-> m = 12 + 4.1 = 16 đvC
-> m = 1 + 14 + 3. 16 = 63 đvC
-> m = 39 + 55 + 4.16 = 158 đvC
 
 
 Tuần 5                                                                                                      Ngày soạn:   / 9/ 2013
 Tiết 10                                                                                                      Ngày dạy:    / 9/ 2013
Bài 7. BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
I. Mục tiêu:
Kiến thức
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
 - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí.
 - Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước.
Kĩ năng
-  Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên.
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí.
- Viết tường trình thí nghiệm.
 Thái độ
 - Giáo dục cho HS tính chăm chỉ, cần cù, làm việc khoa học.
II. Trọng tâm
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, nút cao su, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, công tơ hút, muôi thuỷ tinh, bông...
- Hóa chất: Giấy quỳ tím, DD NH3 đặc, KMnO4.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (3 phút)
 - GV giới thiệu nội dung bài thực hành.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. (10 phút)
 
- GV nêu rõ mục đích, yêu cầu bài thực hành.
* Em hãy cho biết những dụng cụ và hoá chất cần dùng để làm thí nghiệm?
* Em hãy nêu cách tiến hành TN?
- GV chiếu lên màn hình cách tiến hành TN và chú ý cho HS các thao tác làm TN.
 
 
 
 
 
 
 
* Em hãy cho biết những dụng cụ và hoá chất cần dùng để làm thí nghiệm?
* Em hãy nêu cách tiến hành TN?
- GV nêu lại cách tiến hành TN và chú ý cho HS các thao tác làm TN.
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành. (17 phút)
- GV yêu cầu HS tiến hành các TN như hướng dẫn.
- GV quan sát sửa sai của HS.
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 4: Hoàn thành tường trình. (8 phút)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bản tường trình thực hành.
I- Tiến hành thí nghiệm.
1- Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniăc.
- HS nghe
- HS trả lời.
- HS trả lời.
* Cách tiến hành:
+ Nhỏ 1 giọt DD NH3 vào mẩu giấy quỳ để thấy giấy quỳ tím chuyển màu xanh.
+ Bỏ giấy quỳ đã tẩm nước vào gần đáy ống nghiệm.
+ Lấy nút có đính bông đã tẩm dd NH3 đậy vào ống nghiệm
Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ tím, giải thích và kết luận.
2- Thí nghiệm 2: Sự lan toả của Kalipemanganat.
- HS trả lời.
 
- HS trả lời cách tiến hành SGK.
- HS nghe
 
 
* Cách tiến hành:
+ Lấy 2 cốc nước có thể tích bằng nhau.
- Bỏ vào cốc 1 ít thuốc tím khuấy đều cho tan.
- Bỏ vào cốc 2 lượng thuốc tím như trên cho rơi từ từ để cốc nước lặng yên không khuấy.
Quan sát sự đổi màu của nước và so sánh màu của nước trong 2 cốc. Giải thích và kết luận.
- HS tiến hành làm TN theo nhóm, ghi lại các hiện tượng quan sát được.
II- Tường trình thực hành:
- HS hoàn thành vào bản tường trình của cá nhân.
+ Dụng cụ.
+ Hoá chất.
+ Cách tiến hành.
+ Kết quả…
 
  Công việc cuối buổi thực hành: (4 phút)
 - GV yêu cầu một số HS thao tác lại 2 TN.
 - GV cho HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ, PTN.
 Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
 - Chuẩn bị cho bài sau, ôn tập các kiến thức đã học: Chất, vật thể, nguyên tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, phân tử.
 - Đọc và làm bài tập phần luyện tập.
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 6                                                                                                      Ngày soạn:   / 9/ 2013
  Tiết 11                                                                                                      Ngày dạy:    / 9/ 2013
Bài 8. BÀI LUYỆN TẬP 1
I. Mục tiêu:
 - HS biết được củng cố và khắc sâu 1 số khái niệm hoá học cơ bản: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tử khối, phân tử khối...
 - HS  bước đầu được rèn luyện kĩ năng làm 1 số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK.
 - GD cho HS tính cẩn thận và biết yêu tích môn học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (2 phút)
GV giới thiệu nội dung luyện tập.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cơ bản. (15 phút)
 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để điền tiếp vào ô trống các khái niệm thích hợp.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả  và chiếu lên màn hình sơ đồ đã hoàn chỉnh.
 
- GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời.
* Các vật thể được tạo nên nhờ đâu? Mỗi chất có đặc tính gì?
* Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? Đặc điểm những loại hạt đó?
* NTHH là gì? KHHH cho biết gì? NTK cho em biết những gì?
* Phân tử là gì? Cách tính PTK?
Hoạt động 3: Chữa một số bài tập. (25 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK tr30
  GV gọi HS trả lời và nhận xét
  GV nhận xét cho điểm.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK tr31.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK tr31.
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK tr31.
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập và nhận xét.
- GV tiếng hành nhận xét cho điểm.
Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
- Ôn tập lại các kiên thức đã học.
- Làm các bài tập phần luyện tập vào vở.
- Đọc và chuẩn bị bài 9.
I- Kiến thức cần nhớ.
1- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
- HS thảo luận nhóm điền vào các ô trống các khái niệm thích hợp.    
- Đại diện nhóm thực hiện.
- HS ghi nhớ kiến thức
2- Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử.
HS nghe suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
II- Bài tập
Bài 1: (SGK- tr30)
HS trả lời nhận xét
 
Bài 2: (SGK- tr31)
a, - Số p trong hạt nhân 12
    - Số e trong nguyên tử 12
    - Số lớp e 3 lớp
    - Số e lớp ngoài cùng 2
b, Giống nhau: có 2 e lớp ngoài cùng.
Nguyên tử magiê
Nguyên tử canxi
- Số p trong hạt nhân 12
- Số e trong nguyên tử 12
- Số lớp e 3 lớp
- 20
- 20
- 4
 
Bài 3: (SGK- tr31)
a, Phân tử khối của hợp chất:
     2. 31 = 62 đvC
b, Nguyên tử khối của X là:
    =23 Vậy X là Na (Dựa vào bảng 1SGK)
Bài 4.a, ...nguyên tố hoá học ... hợp chất...
          b, ...phân tử... liên kết với nhau ... đơn chất
          c, Đơn chất ... nguyên tố hoá học.
          d, Hợp chất ... phân tử ... liên kết với nhau
          e, ... chất ... nguyên tử ... đơn chất
 
 
 
 
 
 
 Tuần 6                                                                                                      Ngày soạn:   /   / 2013
  Tiết 12                                                                                                     Ngày dạy:   /   / 2013
Bài 9. CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có).
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất.
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.
Kĩ năng
- Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học của đơn chất và hợp chất.
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể.
II. Trọng tâm
- Cách viết công thức hóa học của một chất
- ý nghĩa của công thức hóa học
 - GD cho HS tính cẩn thận.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 + Tranh vẽ: Mô hình 1 số mẫu chất ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút - Giới thiệu bài mới:  (15 phút)
Đề: 1. Nguyên tố hoá học là gì?
        Áp dụng: Hãy viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau:
 a, Mangan                       e, Photpho
 b, Nhôm                          f, Flo
 c, Sắt                               g, Lưu huỳnh
 d, Bạc                              h,  Nitơ
        2. Tính phân tủe khối của CaCO3
 ( Biết nguyên tử khối của Ca: 40, C: 12, O: 16)
 - GV giới thiệu bài mới:                           
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của đơn chất. (7 phút)
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát.
* Em hãy nhận xét về số nguyên tử có trong  1 phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?
* Em hãy nhắc lại khái niệm về đơn chất?
* Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH?
- GV nêu: Nếu quy định A là KHHH của nguyên tố còn x là chỉ số ( số nguyên tử của nguyên tố). Vậy công thức chung của đơn chất được ghi như thế nào?
- GV thông báo thường gặp x=1 đối với kim loại và 1 số phi kim ở thể rắn còn x=2 với phi kim ở thể khí.
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh vẽ viết CTHH của các mẫu đơn chất: Đồng, khí oxi, khí hiđro.
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về CTHH của hợp chất. (10 phút)
- Hợp chất là gì? Vậy trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử của các hợp chất.
- GV nêu: Giả sử KHHH của các nguyên tố tạo nên chất là A, B, C,... và số nguyên tử của mỗi nguyên tố là x, y, z,...Vậy CTHH của hợp chất được ghi như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập: Viết CTHH của các chất sau và tính PTK?
a- Nhôm oxit biết phân tử gồm 2Al và 3O.
b- Khí Clo biết trong phân tử gồm 2 nguyên tử Clo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH. (7 phút)
- GV nêu: Mỗi KHHH chỉ 1 nguyên tử của 1 nguyên tố, vậy mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất có được không? Vì sao?
* Nhìn vào CTHH còn cho các em biết được điều gì?
- GV yêu cầu HS  nêu ý nghĩa của các CTHH sau: KMnO4, CaCO3, N2....
- GV chú ý cho HS cách viết số phân tử chất.
VD: 4H2O, 5CuSO4...
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:  (5 phút)
- GV cho HS làm bài tập 3a SGK.
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và Đọc bài đọc thêm.
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK.
- Đọc và chuẩn bị bài 10.
I- Công thức hoá học của đơn chất.
 
-  HS quan sát tranh vẽ.
- HS trả lời.
 
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng ghi lại
 
 
 
 
 
 
* Công thức chung của đơn chất là: Ax
+ VD: Cu, Mg, S. P...
           H2, O2, Cl2...
II- Công thức hoá học của hợp chất.
 
- HS trả lời.
 
- HS  quan sát tranh và trả lời.
 
 
- HS lên bảng ghi công thức chung.
* Công thức dạng chung là: AxBy hoặc AxByCz...
+ VD: CTHH của muối ăn là: NaCl.
 
HS hoàn thành
-> Al2O3
-> Cl2
III- Ý nghĩa của công thức hoá học:
 
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
 
 
* CTHH của 1 chất cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất.
+ PTK của chất.
 
 
HS Công thức: CaO
       Phân tử khối: MCaO = 40 + 16 = 56 đv.C
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 7                                                                                                      Ngày soạn: / 10/ 2013
  Tiết 13                                                                                                     Ngày dạy:  / 10/ 2013
Bài 10. HOÁ TRỊ
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
 a.x = b.y    (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
Kĩ năng
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.
II. Trọng tâm
- Khái niệm hóa trị
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng 1 SGK tr42.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 + Chữa bài 2 (SGK tr33).
 + Viết công thức dạng chung của đơn chất và hợp chất? Nêu ý nghĩa của CTHH?
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định hoá trị của một nguyên tố. (15 phút)
- GV nêu vấn đề: Dựa vào đâu mà người ta có thể xác định được hoá trị của 1 nguyên tố?
- GV thông báo: Người ta quy ước gán cho H hoá trị I. Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết được bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu.
- GV lấy VD và yêu cầu HS xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất.
 
 
 
 
 
- GV lấy VD các hợp chất khác: SO2; Al2O3...
=> Xác định hoá trị các nguyên tố bằng cách nào?
- GV thông báo: Người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tố khác với Oxi (Oxi có hoá trị II).
- GV lấy VD, yêu cầu HS xác định hoá trị của các nguyên tố trong các công thức đó.
 
 
 
 
- GV lấy VD một số hợp chất: NaCl; H2SO4; H3PO4
=> Xác định hoá trị của nhóm nguyên tử như thế nào?
 
 
 
- GV giới thiệu: Hoá trị của các nguyên tố ở bảng 1, 2 (SGK - T42).
=> Yêu cầu HS học thuộc hoá trị 1 số nguyên tố thường gặp.
 
- GV nêu câu hỏi:
Vậy hoá trị là gì?
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy tắc hoá trị.(10 phút)
- GV lấy VD: Công thức tổng quát AaxBby.
- GV thông báo: Nếu quy ước a là hoá trị của nguyên tố A, b là hoá trị của nguyên tố B.
=> Yêu cầu HS tìm giá trị của x.a và y.b, so sánh kết quả đó trong các hợp chất sau:
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nêu câu hỏi: Từ các tích trên, em có nhận xét gì?
- GV giới thiệu biểu thức của quy tắc hoá trị và yêu cầu 2 HS nêu quy tắc hoá trị.
- GV lưu ý cho HS: Quy tắc này đúng ngay cả khi A và B là 1 nhóm nguyên tử.
VD: Al(OH)3: 1.III = 3.I
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập.
 
 
- GV gợi ý và hướng dẫn HS làm BT
 
- GV chú ý HS viết hoá trị bằng chữ số La mã.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (9 phút)
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 SGK.
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và Đọc bài đọc thêm.
- Làm các bài tập 1, 2, 3 (SGK tr 37, 38).
- Chuẩn bị cho phần còn lại.
I- Cách xác định hoá trị của một nguyên tố.
1. Cách xác định.
- HS  nghe và suy nghĩ.
 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
 
- HS trả lời.
* Hợp chất có Hidro:
HCl   =>        Cl có hoá trị I.
H2O  =>        O có hoá trị II.
H2S    =>        S có hoá trị II.
NH3   =>        N có hoá trị III.
CH4    =>        C có hoá trị IV.
- HS nghe và suy nghĩ.
 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
- HS trả lời.
* Hợp chất có Oxi:
MgO  =>         Mg có hoá trị II.
K2O   =>        K có hoá trị I.
Al2O3  =>        Al có hoá trị III.
SO2     =>        S có hoá trị IV.
- HS trả lời.
* Hợp chất có nhóm nguyên tử:
KNO3 =>  NO3 có hoá trị I.
NaCl =>  Cl có hoá trị I.
H2SO4 => SO4 có hoá trị II.
H3PO4 => PO4 có hoá trị III.
- HS nghe và ghi nhớ.
 
 
 
2. Kết luận:
- HS trả lời.
* Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tố này với nguyên tố khác.
II. Quy tắc hoá trị.
1. Quy tắc:
 
- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra bảng.
 
    
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- HS trả lời.
 
- HS ghi bài.
* Hợp chất AaxBby => a.x = b.y
 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
2. Vận dụng.
a. Tính hoá trị của 1 nguyên tố.
VD: Tính hoá trị của P trong hợp chất P2O5.
Giải: Pa2Ob5   2.a = 5.b (Mà O có hoá trị II).                                              
 => 2.a = 5.II    a=  = V    
HS nhắc lại bài
HS a, KH  => K có hoá trị I
          H2S => S có hoá trị II
       b, FeO => Fe có hoá trị II
           Ag2O => Ag có hoá trị I
 Tuần 7                                                                                                        Ngày soạn:    / 10/ 2013
  Tiết 14                                                                                                        Ngày dạy:     / 10/ 2013
      Bài 10. HOÁ TRỊ (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
 a.x = b.y    (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
- HS biết cách tính hoá trị của một nguyên tố và cách lập công thức hoá học của hợp chất (Dựa vào hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử).
Kĩ năng
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
Thái độ
- GD cho HS tính cẩn thận trong xác định hóa trị và lập công thức hợp chất dựa vào QTHT
II. Trọng tâm
- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóa trị
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ. 
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Nêu quy tắc hoá trị và viết biểu thức theo quy tắc hoá trị?
 - GV giới thiệu bài mới:
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập CTHH của hợp chất theo hóa trị. (20 phút)
- GV đưa lên bảng nội dung VD 1.
- GV hướng dẫn HS giải BT theo các bước sau:
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS vận dụng làm BT vào giấp nháp.
 
- GV cho HS lên bảng trình bày.
- GV đặt vấn đề: Khi giải các BT hóa học đòi hỏi chúng ta phải có kỹ năng lập CTHH nhanh và chính xác. Vậy có cách nào lập CTHH nhanh hơn không?
- GV tổng hợp ý kiến các nhóm.
- GV chốt lại kiến thức bằng cách chiếu lên màn hình cách lập CTHH nhanh gọn.
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS vận dụng làm các VD.
- GV cho HS lên bảng trình bày.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 3: Cho HS luyện tập. (10 phút)
- GV yêu cầu HS làm BT 5 (SGK).
 
- GV cho điểm HS làm tốt.
- GV yêu cầu HS làm BT 6 (SGK).
 
- GV cho điểm HS làm tốt.
 
 
- GV yêu cầu HS làm BT 7 (SGK).
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập SGK 5, 6, 7 tr38
- Đọc phần đọc thêm SGK tr39
- Ôn tập lại kiên thức đã học và làm bài tập tr41
II- Quy tắc hoá trị.
2- Vận dụng.
b- Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị.
VD 1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi C (IV) và O.
Giải:
(1) Đặt CTHH của hợp chất là: CIVxOIIy.
(2) Theo quy tắc hoá trị ta có: x.IV=y.II
(3) Rút ra tỉ lệ:
      = =     => x = 1; y = 2
(4) Viết công thức đúng: CO2.
VD 2: Lập CTHH của H/C gồm:
a. Na (I) và nhóm CO3 (II).
b. Al (III) và nhóm SO4 (II).
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nghe và thảo luận nhóm, ghi ra ý kiến của nhóm.
 
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS ghi bài:
* Nếu a = b thì x = y = 1.
* Nếu a b và tỉ lệ a/b đã tối giản
x = b; y = a.
* Nếu a/b chưa tối giản thì giản ước để có a'/b' và lấy x = b'; y = a'.
VD 3: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a. Ca (II) và O (II).
b. Fe (III) và OH (I).
c. S (VI) và O (II).
Giải:
a. Công thức chung: CaIIxOIIy
Theo QTHT ta có x.II = y.II
x = y = 1. Công thức đúng là: CaO.
b. Công thức chung: FeIIIx(OH)Iy
Theo QTHT ta có x.III = y.I
  x = 1;  y = 3.
Công thức đúng là: Fe(OH)3.
c. Công thức chung: SVIxOIIy
Theo QTHT ta có x.IV = y.II
   = = x = 1; y = 3.
Công thức đúng là: SO3.
Luyện tập.
Bài 5 (SGK - T38) HS làm BT vào vở.
a. PH3; CS2; Fe2O3.
b. NaOH; CuSO4; Ca(NO3)2.
Bài 6 (SGK - T38) HS làm BT vào vở.
Giải:
- CT đúng: CaCl2.
- CT sai: MgCl; KO; NaCO3.
- Sửa lại: MgCl2; K2O; Na2CO3.
Bài 7: NO2
 
HS nhắc lại kiến thức
 
 
 
 Giáo án điện tử
 Tuần 8                                                                                                      Ngày soạn: / 10/ 2013
  Tiết 15                                                                                                     Ngày dạy:  / 10/ 2013
Bài 11. BÀI LUYỆN TẬP 2
I. Mục tiêu:
 - Củng cố và khắc sâu cho HS những kiến thức về CTHH, cách lập CTHH, cách tính PTK của chất, cách xác định hóa trị của 1 NTHH.
 - Rèn luyện kĩ năng  giải bài tập  xác định  NTHH cho HS.
 - Giáo dục cho HS ý thức tự lập, tìm tòi, sáng tạo, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (2 phút)
 - GV giới thiệu bài luyện tập 
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học. (12 phút)
- GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời:
* Chất được biểu diễn bằng gì? Vậy công thức chung của đ/c và h/c được ghi ntn?
* Hóa trị là gì?
Phát biểu quy tắc hóa trị và ghi lại biểu thức.
* Quy tắc hóa trị được vận dụng vào những loại bài tập nào?
Hoạt động 3: Chữa một số dạng bài tập.(25 phút)
- GV yêu cầu HS làm BT 1 (SGK).
 
GV cho điểm HS làm tốt.
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập lập CTHH và tính PTK của hợp chất gồm:
a. Si (IV) và O (II).
b. Al (III) và C (IV).
c. P (V) và O (II).
d. Fe (III) và SO4 (II).
HS suy nghĩ và làm bài tập.
HS lên bảng; HS khác nhận xét, bổ sung.
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập: Có các CTHH sau:
a. AlCl4           c. SO3             e. PH3  
b. Al(NO3)3    d. BaOH         g. C2O4
Em hãy cho biết CT nào đúng, CT nào sai? Sửa lại CT sai cho đúng?
HS làm BT vào vở.
HS; HS khác bổ sung.
 
 
I- Kiến thức cần nhớ.
1- Công thức chung của đơn chất và hợp chất.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS lên bảng viết lại CT.
2-  Hóa trị:
- HS trả lời.
- HS lên bảng ghi lại biểu thức.
- HS trả lời.
II- Bài tập.
Bài 1: (SGK - T41).
- HS làm BT vào vở.
- HS lên bảng chữa bài.
 
Bài 2: Giải:
Lập CTHH và tính PTK của hợp chất:
a. SiO2 = 28+32 = 60.
b. Al4C3 = (4x27) + (3x12) = 144.
c. P2O5 = (2x31) + (5x16) = 142.
d. Fe2(SO4)3 = (2x56) + (3x96) = 400.
 
 
Bài 3: Giải:
  + CT đúng là: b, c, e.
  + CT sai là: a, d, g.
Sửa lại: AlCl3; Ba(OH)2; CO2.
 Củng cố: (3 phút)
 - GV nhắc lại kiến thức trọng tâm đã ôn luyện.
 - Nhận xét, đánh giá kĩ năng giải BT.
 Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút) 
 - Ôn lại toàn bộ kíên thức về chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, hoá trị  và các dạng bài tập đã chữa.
 - BTVN: 2 - 4 (SGK-T41).
 - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần  9                                                                                                      Ngày soạn:   / 10/ 2013
  Tiết 17                                                                                                      Ngày dạy:   / 10/ 2013
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Bài 12. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác.
Kĩ năng
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
II. Trọng tâm
- Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Dụng cụ: Nam châm, đèn cồn, kệp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm ...
 - Hoá chất: Bột Fe, S, đường ăn, NaCl ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (2 phút)
 - GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng vật lí. (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1 - SGK.
* Hình vẽ nói lên điều gì?
 
 
- GV nêu vấn đề: Trong các quá trình trên có sự thay đổi về thể, không có sự thay đổi về chất.
- GV hướng dẫn HS làm TN:
+ Hòa tan muối ăn vào nước   Quan sát
+ Đun nóng cho nước bốc hơi hết Quan sát.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả TN.
 
* Qua các TN trên em có nhận xét gì?
(Về trạng thái, về chất).
- GV giải thích: Những hiện tượng như vậy gọi là hiện tượng vật lí.
* Vậy hiện tượng vật lí là gì?
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện tượng hóa học. (20 phút)
- GV biểu diễn TN: Fe tác dụng với S.
+ Trộn đều bột Fe, S chia 2 phần:
Phần 1: Đưa nam châm lại.
Phần 2: Đổ vào ống nghiệm và đun nóng        
Đưa nam châm lại gần sản phẩm thu được.
* Qua TN trên em có kết luận gì?
- GV yêu cầu HS làm TN theo hướng dẫn:
+ Cho 1 ít đường trắng vào ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn    Quan sát.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả TN.
* Các quá trình biến đổi trên có phải là hiện tượng vật lí không? Tại sao?
- GV thông báo: Đó là hiện tượng HH.
* Vậy hiện tượng hóa học là gì?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
* Muốn phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học ta dựa vào dấu hiệu nào?
 Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (12 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập SGK.
- Đọc và chuẩn bị bài 13.
I- Hiện tượng vật lí.
 
- HS tự nghiên cứu SGK, thu thập kiến thức.
- HS trả lời.
Nước đá             Nước               Hơi nước
  (Rắn)                   (Lỏng)              (Hơi)
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
- HS tiến hành theo nhóm.
 
- Đại diện nhóm trình bày: Hòa tan vào nước               
Muối ăn               dd muối ăn      to       Muối ăn
  (Rắn)                                                     (Rắn)
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
* Hiện tượng vật lí: Chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
II- Hiện tượng hóa học.
Thí nghiệm 1: Sắt tác dụng với lưu huỳnh.
 
- HS quan sát và nhận xét các hiện tượng xảy ra.
 
- HS trả lời.
Có chất mới sinh ra.
Thí nghiệm 2: Đun nóng đường ăn.
 
- HS tiến hành theo nhóm.
 
- Đại diện nhóm báo cáo.
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
 
- HS trả lời.
* Hiện tượng hóa học là quá trình biến đổi có tạo ra chất khác.
- HS trả lời
 
 
HS nhắc lại kiến thức
 
HS a, c Hiện tượng hoá học => có chất mới
      b, d Hiện tượng vật lí => không có chất mới tạo thành
 
 
 
 
 Tuần 9                                                                                                      Ngày soạn: / 10/ 2013
  Tiết 18                                                                                                     Ngày dạy:  / 10/ 2013
Bài 13. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học.
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học.
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành).
II. Trọng tâm
- Khái niệm về phản ứng hóa học (sự biến đổi chất và sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử)
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Tranh vẽ: sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí H2 và O2 (H2.5).
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Hiện tượng vật lí là gì? Hiện tượng hóa học là gì? Lấy ví dụ?
 - GV giới thiệu bài mới:
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm phản ứng hóa học. (12 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời.
* Phản ứng hóa học là gì?
 
 
- GV nêu câu hỏi:
* Chất nào là chất tham gia? Chất nào là chất tạo thành trong phản ứng hóa học?
- GV bổ sung và hướng dẫn HS cách ghi, đọc tên phương trình chữ của phản ứng.
- GV yêu cầu HS ghi lại  bằng phương trình chữ của các hiện tượng hóa học ở BT vừa chữa.
- GV chữa bài.
Hoạt động 3: Tìm hiểu diễn biến của phản ứng hóa học. (10 phút)
- GV treo tranh vẽ. Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
* Trước phản ứng (Hình a) có những phân tử nào? Các nguyên tử có liên kết với nhau không?
* Trong phản ứng (Hình b) các nguyên tử có liên kết với nhau không? So sánh số nguyên tử H và O trong phản ứng và trước phản ứng?
* Sau phản ứng (Hình c) có các phân tử nào? Các nguyên tử nào liên kết với nhau?
* Em hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm về số nguyên tử mỗi loại? Liên kết trong phân tử?
- GV cho các nhóm trình bày ý kiến.
* Từ nhận xét trên em hãy rút ra kết luận về PƯHH?
 
 
 
 
Hoạt động 4: Tìm hiểu khi nào có PƯHH xảy ra. (8 phút)
- GV yêu cầu HS nhớ lại 2 TN ở bài trước và nêu câu hỏi:
* Khi nào có PƯHH xảy ra?
* Nếu để ít bột lưu huỳnh, than trong không khí thì các chất có tự bốc cháy được không?
- GV yêu cầu HS liên hệ quá trình chuyển hóa tinh bột -> rượu.
* Quá trình đó cần điều kiện gì? Trong thực tế còn quá trình nào cần đến điều kiện này?
- GV giới thiệu về chất xúc tác.
- GV nêu câu hỏi mở rộng:
* Trong 1 PƯHH khi nào PƯHH sẽ kết thúc?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
 
 
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV cho HS nhắc lại kiến thức đã học.
- GV yêu cầu HS làm BT 1 SGK- tr51.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập SGK
- Đọc và chuẩn bị phần IV
I- Định nghĩa.
 
- Cá nhân tự thu thập thông tin.
- HS trả lời:
* Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
HS Chất ban đầu là chất tham gia
      Chất sản phẩm là chất tạo thành
- HS nghe và ghi bài.
* Cách ghi:
Tên các chất phản ứng          Tên các sản phẩm
VD: Lưu huỳnh + Sắt            Sắt (II) Sunfua.
- HS làm BT vào vở.
II- Diễn biến của phản ứng hóa hoc.
 
- HS quan sát hình vẽ.
 
- HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- HS Oxi và hiđrô
- HS các nguyên tử không liên kết với nhau
 
 
- HS nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hiđrô
- HS Chất tham gia: Oxi và hiđrô
         Chất tạo thành: Nước
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.
- HS nêu kết luận:  Trong các phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
 
III- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
 
HS nhớ lại thí nghiệm
 
- HS trả lời.
- HS trả lời.
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
- HS trả lời.
 
- HS ghi bài:
* Phản ứng hoá học xảy ra khi:
+ Các chất phản ứng  được tiếp xúc với nhau.
+ Cần đun nóng đến 1 nhiệt độ nào đó.
+ Cần có mặt của chất xúc tác
 
HS nhắc lại kiên thức.
HS trả lời
 
 
 
 
 
 
 Tuần 10                                                                                                 Ngày soạn:   / 10/ 2013
  Tiết  19                                                                                                 Ngày dạy:    /10/ 2013
Bài 13. PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra.
II. Trọng tâm
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Phản ứng hóa học là gì? Khi nào có phản ứng hóa học xảy ra? Lấy ví dụ?
 - GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. (15 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát các chất trước TN.
- GV yêu cầu HS làm các TN theo hướng dẫn sau:
Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 giọt dd BaCl2 vào dd CuSO4.
TN 2: Cho mảnh Zn vào ống nghiệm chứa 1 ml dd HCl.
Thí nghiệm 3: Cho dây Fe sạch vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dd  CuSO4.
Thí nghiệm 4: Dùng muôi sắt lấy 1 ít P đỏ rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn
  Đưa vào bình TT miệng rộng.
  Quan sát các hiện tượng.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả TN
 
- GV nhận xét, đánh giá ý thức học tập của các nhóm và nêu câu hỏi:
* Qua các TN trên em hãy cho biết làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
* Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất mới xuất hiện?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (19 phút)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3 SGK tr50
 
 
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 4 SGK tr50-51
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 5 SGK tr51
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:  
- Học bài và đọc bài "Đọc thêm".
- Làm các bài tập SGK vào vở.
- Đọc và chuẩn bị bài thực hành.
IV- Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
- Cá nhân HS quan sát và ghi nhớ trạng thái, màu sắc các chất trước khi làm TN.
HS Tạo thành chất màu trắng không tan
HS Có bột khí bay ra
 
HS Có màu vàng bám ngoài thanh sắt
 
HS P cháy tạo thành chất màu trắng
 
 
 
- HS tiến hành lần lượt các TN theo nhóm, ghi lại hiện tượng và nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày, HS nhóm bổ sung.
 
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
 
- HS ghi bài:
* Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.
* Ngoài ra còn có thể dựa vào sự tỏa nhiệt và phát sáng.
 
- HS hoàn thành
   Chất tham gia: Oxi và parafin
   Chất sản phẩm là: CO2 và H2O
- HS "... rắn ... hơi . ... phân tử ... phân tử..."
- HS Dấu hiệu: có khí thoát ra
      Phương trình chữ: axit clohđric + canxi cacbonat  → canxi clorua + nước  +  cacbonat
  Chất tham gia: axit clohđric, canxi cacbonat
  Chất sản phẩm: canxi clorua, nước,  cacbonat
 
 Tuần 10                                                                                                 Ngày soạn:   / 10/ 2013
  Tiết   20                                                                                                  Ngày dạy:    / 10/ 2013
Bài 14. BÀI THỰC HÀNH 3
I. Mục tiêu:
Kiến thức
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm:
 - Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước.
 - Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than.
Kĩ năng
-  Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên.
­- Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học.
- Viết tường trình hoá học.
 Thái độ
 - Giáo dục cho HS ý thức học tiết kiệm, cần cù, chịu khó, làm việc khoa học.
II. Trọng tâm:
- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản
ứng hóa học xảy ra.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Dụng cụ: giá gỗ, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn...
 - Hóa chất: dd Na2CO3; dd Ca(OH)2; KMnO4...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học?
 - Dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra?
 GV giới thiệu bài thực hành.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn và tổ chức thực hành. (20 phút)
 
- GV nêu rõ mục đích yêu cầu của bài thực hành.
* Cho biết các dụng cụ và hóa chất cần dùng cho TN.
* Nêu cách tiến hành TN:
- GV chiếu lên màn hình cách tiến hành TN 1 (SGK tr 52) và yêu cầu HS tiến hành theo hướng dẫn.
-  GV có thể cho HS nêu kết quả TN.
 
 
-  Yêu cầu HS nêu cách tiến hành TN.
- GV chiếu lên màn hình cách tiến hành TN 2 và yêu cầu HS tiến hành theo hướng dẫn.
- GV theo dõi, giúp đỡ cho nhóm HS làm yếu.
- GV cho HS nêu kết quả TN.
Hoạt động 3: Viết tường trình thực hành. (8 phút)
- GV yêu cầu HS ghi lại hiện tượng vào bản tường trình.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV cho HS thu dọn vệ sinh dụng cụ, nơi thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá giờ thực hành.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học.  
- Chuẩn bị cho bài 15
I- Tiến hành thí nghiệm:
 
1- Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng KMnO4
- HS trả lời
- HS trả lời.
 
- HS nêu, HS khác bổ sung.
- HS tiến hành theo nhóm; ghi lại hiện tượng quan sát được.
- Đại diện nhóm HS.
2- Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với Canxi  hidroxit.
- HS nêu cách làm.
 
- HS tiến hành theo nhóm, ghi lại hiện tượng quan sát được.
- Đại diện nhóm HS trả lời.
II- Tường trình thực hành.
 
- HS hoàn thành vào bản tường trình.
 
 
HS dọn vệ sinh
 
 
 
 
 
 Tuần 11                                                                                                    Ngày soạn:  / 11/ 2013
 Tiết   21                                                                                                    Ngày dạy:    / 11/ 2013
Bài 15. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Mục tiêu:
Kiến thức
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học.
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể.
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
Thái độ
- GD cho HS tính cẩn thận trong tính toán
II. Trọng tâm
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Tranh sơ đồ phản ứng giữa H2 và O2.
 - Cân, cốc thuỷ tinh, dd BaCl2, dd Na2SO4, dd H2SO4, CaCO3.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Ghi lại bằng sơ đồ hiện tượng hóa học sau: Đốt Magie trong không khí, Magie đã tác dụng với Oxi tạo thành Magiê oxit.             
 - GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tiến hành các thí nghiệm. (10 phút)
- GV hướng dẫn HS làm TN.
+ Cân 2 cốc đựng dd BaCl2 và Na2SO4.
Ghi lại khối lượng của mỗi cốc.
+ Đổ cốc 1 vào cốc 2 Quan sát hiện tượng.
+ Cho lên cân lại sản phẩm thu được.
So sánh khối lượng trước và sau phản ứng.
* Qua TN trên em có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và tổng khối lượng sản phẩm?
- GV biểu diễn thí nghiệm:
+ Cân 2 cốc đựng dd HCl và CaCO3 (Đọc khối lượng cho HS ghi lại)
+ Đổ dd HCl vào CaCO3.
Cân sản phẩm thu được.
* Qua TN trên em có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và sản phẩm?
- GV yêu cầu HS viết phương trình chữ của phản ứng hóa học.
- GV giải thích khối lượng không bằng nhau do khí CO2 không còn trong dd.
Hoạt động 3: Xây dựng định luật. (10 phút)
- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
- GV chốt lại kiến thức.
 
- GV giới thiệu về 2 nhà khoa học đã tìm ra định luật.
- GV treo tranh: Sơ đồ phản ứng giữa H2 và O2.
* Bản chất của phản ứng hóa học là gì?
* Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi không?
* Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
* Khi phản ứng hóa học xảy ra có những chất mới được tạo thành nhưng vì sao tổng khối lượng của các chất vẫn không thay đổi?
- GV chốt lại kiến thức bằng cách cho HS đọc phần giải thích.
Hoạt động 4: Vận dụng định luật. (10 phút)
- GV cho HS viết biểu thức của định luật bảo toàn khối lượng (Nếu kí hiệu m là khối lượng chất). Cho 2 phương trình chữ ở trên (ở 2 TN vừa làm).
- GV yêu cầu HS viết biểu thức tổng quát của Định luật bảo toàn khối lượng bằng cách cho phương trình chữ.
 
- GV yêu cầu HS làm BT sau:
Than cháy trong oxi tạo thành khí cacbonic theo phương trình:
    Cacbon + oxi           khí cacbonic
Cho biết khối lượng của cacbon là 3 kg, của khí cacbonic là 11 kg, khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng là:
a. 9 kg;   b. 8 kg;   c. 7,5 kg;    d. 14 kg
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV cho HS đọc kết luận (SGK - T54).
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 SGK tr54
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:  
- Học bài và làm bài tập 2, 3 SGK tr54.
- Chuẩn bị cho bài 16
1- Thí nghiệm.
 
- HS tiến hành TN; ghi lại kết quả.
 
- HS ghi lại phản ứng hóa học bằng phương trình chữ.
 
- HS nhận xét
 
 
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 
 
- HS Chất tham gia và sản phẩm không bằng nhau.
- HS nêu hiện tượng.
 
- HS axit clohiđric + canxi cacbonat → canxi clorua  +  nước  + cacbonic
- HS trả lời
 
2- Định luật.
- HS phát biểu.
* Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia. 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
- HS quan sát
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời: Vì trong phản ứng chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử không thay đổi.
- HS đọc bài.
* Giải thích (SGK).
3- Áp dụng.
- HS mBariclorua  +  mNatrisunfat
                 = mBarisunfat   +  mNariclo
ua
 
+ Phương trình: A + B C + D.
Theo Định luật bảo toàn khối lượng ta có:
      mA + mB = mC + mD  
  mA = (mC + mD) -  mB.
- HS làm bài tập
- HS thảo luận nhóm tìm ra đáp án đúng.
HS đáp án đúng B
 
 
 
 
 
- HS trả lời. 
 
HS đọc SGK
HS Phương trình chữ:
mBariclorua  +  mNatrisunfat = mBarisunfat   +  mNariclo
ua
=> mBariclorua  = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 g
 
 
  
 
 
 
 Tuần 11                                                                                                    Ngày soạn:   / 11/ 2013
 Tiết  22                                                                                                   Ngày dạy:    / 11/ 2013
Bài 16. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học.
- Các bước lập phương trình hoá học.
Kĩ năng
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.
Thái độ
- GD cho HS tính cẩn thận khi lập phương trình hóa học
II. Trọng tâm
- Biết cách lập phương trình hóa học
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Tranh sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa H2 và O2.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Phát biểu nội dung định luật Bảo toàn khối lượng và viết biểu thức của định luật?
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập phương trình hoá học. (17 phút)
- GV yêu cầu HS dựa vào ví dụ SGK,
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
HS vừa chữa Yêu cầu HS viết PT chữ Viết CTHH của các chất có trong phản ứng.
- GV dẫn dắt để HS cân bằng PTHH.
- GV treo tranh: sơ đồ phản ứng giữa H2 + O2
Yêu cầu HS lập PTHH theo các bước:
   + Viết PT chữ.
  + Viết CTHH của các chất có trong phản ứng.
  + Cân bằng PTHH.
 
 
- Gv hường dẫn HS tìm hiểu các ví dụ SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm ra các bước lập phương trình.
* Cho biết các bước lập PTHH?
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
- GV lưu ý cho HS cách viết như ở SGK - tr56.
Hoạt động 3: Vân dụng kiến thức để làm các bài tập. (18 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
Bài tập 1: Biết Photpho khi cháy trong khí oxi thu được hợp chất có công thức P2O5. Hãy lập PTHH của phản ứng.
HD: HS xác định chất tham gia và chất tạo thành để lập phương trình, sau đó cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
- GV chữa bài và cho điểm HS làm tốt.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: Hãy lập PTHH của phản ứng.
a. Fe + Cl2              FeCl3
b. SO2 + O2            SO3
- GV chữa bài và cho điểm HS làm tốt.
 
 
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước lập phương trình.
Hướng dẫn học bài ở nhà:  
- Học bài và làm bài tập 2, 3 SGK tr57-58
- Đọc và chuẩn bị phần cong lại
I- Lập phương trình hoá học.
1- Phương trình hoá học.
- HS lên bảng ghi lại sơ đồ phản ứng, HS khác bổ sung.
VD 1: Magie + Khí Oxi      to       Magieoxit
  Mg      +     O2               MgO  
  2Mg      +     O2               2MgO
- HS làm vào vở, HS lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung.
VD 2: Khí Hiđro + Khí Oxi Nước     
    H2 + O2             H2O  
    2H2 + O2           2H2O  
- HS trả lời.
2- Các bước lập phương trình phản ứng.
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS ghi bài:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Bước 3: Viết phương tình hoá học.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
- HS làm bài tập vào vở.
-> Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
      P    +    O2              P2O5
    Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
      4P    +    5O2              2P2O5
    Bước 3: Viết phương tình hoá học.
    4P    +    5O2              2P2O5
- HS làm bài tập vào vở.
a, Bước 1:   Fe + Cl2                   FeCl3
   Bước 2:   2Fe + 3Cl2               2FeCl3
   Bước 3:   2Fe + 3Cl2               2FeCl3
b, Bước 1:  SO2 + O2              SO3
   Bước 2:  2SO2 + O2             2SO3
   Bước 3:  2SO2 + O2             2SO3
 
- HS trả lời
 
 
    
 
 
 
 
 
 
 Tuần 12                                                                                                     Ngày soạn:  / 11/ 2013
 Tiết   23                                                                                                     Ngày dạy:   / 11/ 2013
Bài 16. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
Kĩ năng
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể.
II. Trọng tâm
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Nêu các bước lập phương trình hoá học? Hoàn thành PTHH sau: Al + O2             Al2O3
 GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của phương trình hoá học. (15 phút)
- GV đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
* Nhìn vào phương trình hoá học chúng ta biết được những gì?
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- GV chốt lại kiến thức.
 
- GV yêu cầu HS cho biết tỉ lệ số nguyên tử; số phân tử giữa các chất trong phản ứng, ở VD.
 
 
 
Hoạt động 3: Chữa bài tập. (15 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK tr58.
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK tr58
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 7 SGK tr58
 
 
 
 
 
 
- GV cho HS lên bảng làm bài tập.
- GV chữa bài và cho điểm HS làm bài tốt.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV cho HS ghi nhớ SGK.
Hướng dẫn học bài ở nhà:  
- Học bài (Các bước lập PTHH).
- Làm các bài tập SGK vào vở.
- Ôn lại các kiến thức (Hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hoá học... )
- Làm các bài tập phần luyện tập 3.
II- Ý nghĩa của phương trình hoá học.
 
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm trả lời, HS khác bổ sung.
- HS ghi bài:
* Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
VD: 2Mg + O2                2MgO
Ta có tỉ lệ là:
Số nguyên tử Mg : Số phân tử O2 : Số phân tử MgO = 2 : 1 : 2
- HS trả lời.
Luyện tập
- HS làm bài tập 4.
a,B1  Na2CO3  +  CaCl2             CaCO3  + NaCl
   B2  Na2CO3  +  CaCl2             CaCO3 + 2NaCl
   B3  Na2CO3  +  CaCl2             CaCO3 + 2NaCl
b, Tỉ lệ các phân tử của 4 chất là:
Na2CO3: CaCl2: CaCO3: NaCl = 1: 1: 1: 2
- HS làm bài tập 5.
a, B1  Mg  +  H2SO4                 MgSO4  +  H2
    B2  Mg  +  H2SO4                 MgSO4  +  H2
    B3  Mg  +  H2SO4                 MgSO4  +  H2
b, Tỉ lệ các chất:
  Mg: H2SO4: MgSO4: H2 = 1: 1: 1: 1
- HS hoàn thành bài tập 7.
a,  ?Cu   +    ?                 2CuO
     2Cu   +   O2                 2CuO
b,  Zn   +   ?HCl                  ZnCl2    +    H2
     Zn   +   2HCl                  ZnCl2    +    H2
c,  CaO   +   ?HNO3                Ca(NO3)2   +   ?
CaO   +   2HNO3               Ca(NO3)2   +   H2O
 
 
 
- HS đọc ghi nhớ SGK
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 12                                                                                                 Ngày soạn:   / 11/ 2013
 Tiết   24                                                                                                 Ngày dạy:   / 11/ 2013
Bài 17. BÀI LUYỆN TẬP 3
I. Mục tiêu:
 - Củng cố và khắc sâu cho HS các khái niệm về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, PTHH.
  Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và làm các bài toán ở mức độ đơn giản.
 - Rèn luyện cho HS những kĩ năng lập CTHH và PTHH. Tiếp tục được làm quen với một số dạng bài tập hoá học.
 - GD cho HS biết yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng nhóm...
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (2 phút)
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức cơ bản. (15 phút)
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.
* Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học?
* Phản ứng hoá học là gì? Cho ví dụ minh họa và chỉ rỏ chất tham gia, chất sản phẩm.
* Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng?
* Nêu các bước lập phương trình hoá học?
* Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học?
- GV sửa chữa nếu HS sai.
Hoạt động 3: Chữa một số bài tập. (20 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK tr60.
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK tr61.
- GV cho HS lên bảng làm bài tập.
- GV thu vở chấm bài của một số HS.
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK tr61.
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK tr61.
 
 
 
 
 
 
- GV cho HS lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét cho điểm những HS làm tốt.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- GV hệ thống lại những kiến thức trọng tâm.
Hướng dẫn học bài ở nhà:  
- Làm các bài tập vào vở.
- Ôn lại các kiến thức chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết.
I. Kiến thức cần nhớ.
 
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi bài.
II- Bài tập:
- HS a, Chất tham gia: N2; H2. Chất sản phẩm NH3
        b,  Chất tham gia liên kết N với N; H với H, chất sản phẩm liên kết H với N.
            Phân tử thay đổi N2, H2 phân tử tạo ra NH3
        c, Số nguyên tử trước và sau phản ứng giữ nguyên.
- HS hoàn thành bài tập 3.
a. mCanxicacbonat = mCanxioxit + mCacbonhidroxit
b. mCanxicacbonat = 140 + 110 = 250 kg.
Tỉ lệ % về khối lượng Canxicacbonat chứa trong đá vôi là:
% CaCO3 = x100% = 89,3%.
- HS hoàn thành:
a, Lập phương trình:
    2C2H2  +   5O2               4CO2  + 2H2O
b, Tỉ lệ C2H2: O2: CO2: H2O = 2: 5: 4: 2
- HS hoàn thành bài tập 5
a. Ta có công thức AlIIIx(SO4)IIy => x = 2, y = 3
Al + Cu SO4                 Al2(SO4)3 + Cu
b. Phương trình hoá học:
2Al  +  3CuSO4                Al2(SO4)3 + 3Cu
Tỉ lệ số nguyên tử Al : số nguyên tử Cu = 2 : 3
Tỉ lệ số phân tử Cu SO4: số phân tử Al2(SO4)3=3:1
 
 
 
HS nhắc lại kiến thức.
 
 
 
 Tuần 13                                                                                                     Ngày soạn:  /   / 2013
  Tiết   26                                                                                                     Ngày dạy:    /   / 2013
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC.
Bài 18. MOL
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
  - Biết vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất; thể tích khí ở đktc.
Kĩ năng
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm
- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ, bảng nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (2 phút)
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mol. (10 phút)
- GV giải thích "Vì sao có khái niệm mol"
- GV lấy ví dụ: 1 yến gạo = 10 kg Phân tích.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu khái niệm "mol".
- GV chốt lại kiến thức.
- GV giải thích con số 6.1023 gọi là số Avogađro (N).
- GV cho HS đọc mục: "Em có biết" để hình dung ra con số 6.1023 to lớn như thế nào.
- GV yêu cầu HS phân biệt mol nguyên tử, mol phân tử.
* Nói 1 mol khí O2, 1 mol khí CO2 em hiểu như thế nào?
1 mol Cu và 1 mol Al có số nguyên tử khác nhau không? Tại sao 1 mol Cu có khối lượng > 1 mol Al?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khối lượng mol. (10 phút)
- GV nêu vấn đề: Các em đã biết khối lượng của 1 tá bút chì là khối lượng của 12 chiếc bút chì. Tương tự như vậy.
* Khối lượng mol là gì?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
- GV yêu cầu HS tính nguyên tử khối, phân tử khối của một số chất điền vào cột 2 của bảng.
- GV đưa giá trị khối lượng mol vào cột 3.
* Em hãy so sánh phân tử khối của 1 chất với khối lượng mol của chất đó?
- GV chốt lại kiến thức.
 
- GV yêu cầu HS phân biệt khối lượng mol nguyên tử với khối lượng mol phân tử.
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Tính khối lượng mol của các chất sau: H2SO4; NaOH; Br2.
GV gọi HS nhận xét, GV chốt lại.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về thể tích mol của chất khí. (10 phút)
GV? Em hiểu thể tích mol của chất khí là gì?
- GV cho HS nghiên cứu SGK.
* Hình 3.1 SGK cho em biết điều gì?
* Khi nào thể tích các chất khí bằng nhau?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
 
 
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: (12 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK tr65.
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK tr65.
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:  
- Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK tr65
- Chuẩn bị cho bài 19.
I- Mol là gì?
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
- HS tìm hiểu SGK
 
- HS trả lời.
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- HS đọc SGK
 
- HS thực hiện.
 
- HS 1 mol khí O2 chứa N phân tử O2
         1 mol khí CO2 chứa N phân tử CO2
- HS trả lời.
 
 
II- Khối lượng mol là gì?
 
HS nghe
 
 
- HS nêu khái niệm.
* Khối lượng mol (M) của 1 chất là khối lượng tính bằng gam (g) của nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- HS lên bảng thực hiện.
       Giá trị
Chất
NTK (PTK)
M
Cu
64 đvC
64 (g)
O2
32 đvC
32 (g)
CO2
44 đvC
44 (g)
CuSO4
160 đvC
160(g)
- HS trả lời.
* Khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối, phân tử khối của chất đó.
 
- HS MH2SO4 = 2.1 + 32 + 4.16 = 98 g
        MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g
        MBr2 = 2.80 = 160 g
III- Thể tích mol của chất khí là gì?
 
- HS trả lời
- HS thu thập thông tin.
- HS Thể tích của 1 mol các chất khí bằng nhau
- HS Cùng đo ở điều kiện tiêu chuẩn đktc.
- HS ghi bài.
* Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các chất khí khác nhau có thể tích mol bằng nhau.
* Ở đktc (00C; 1atm) V của 1 mol bất kì chất khí nào cũng bằng 22,4 (l).
 
- HS nhắc lại kiên thức.
- HS hoàn thành
a, MCl = 35,5 g/mol; MCl2 = 2.35,5 = 71g/mol
b, MCu = 64 g/mol; MCuO = 64 + 16 = 80 g/mol
- HS hoàn thành
a, 1 mol phân tử CO2 là: VCO2 = 22,4 l
    2 mol phân tử H2 là: VH2 = 2.22,4 = 44,8 l
    1,5 mol phân tử O2 là: VO2 = 1,5.22,4 = 33,6 l
 
 
 
 Tuần 14                                                                                                     Ngày soạn:  /  / 2013
 Tiết   27                                                                                                      Ngày dạy:   /   / 2013
Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m).
- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất.
Kĩ năng
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm:
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Nêu khái niệm mol, khối lượng mol? Tính m của 0,5 mol CaCO3?
 - Nêu khái niệm về thể tích mol của chất khí? Tính V ở đktc của 0,5 mol N2?
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu, xây dựng công thức chuyển đổi giữa m, n, M. (25 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát phần kiểm tra của HS1 và nêu câu hỏi:
* Vậy muốn tính khối lượng của một chất khi biết lượng chất (Số mol) ta phải làm như thế nào?
* Nếu đặt kí hiệu n là số mol chất, m là khối lượng. Em hãy rút ra biểu thức tính khối lượng?
- GV gọi HS trả lời và kết luận.
 
 
 
 
 
 
 
- GV cho HS vận dụng công thức thảo luận theo nhóm để giải bài tập.
Bài 1: Tính số mol của:
a. 49 g H2SO4.
b. 16 g CuSO4.
 
Bài 2: Tính khối lượng của:
a. 0,25 mol Fe2O3.
b. 0,5 mol NaOH.
Bài 3: Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 gam?
- GV gọi đại diện nhóm hoàn thành
- GV chữa bài và cho điểm những nhóm làm tốt.
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (9 phút)
- GV cho HS nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng (m).
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 3a, 4 SGK tr67. 
- Đọc và chuẩn bị phần II.
I- Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng như thế nào?
- HS nghe
 
- HS trả lời.
 
- HS ghi ra biểu thức
 
- HS ghi bài. n =           (1)
               => m = n x M   (2)
                => M =          (3)
Trong đó: n là số mol   (mol)
                 m là khối lượng   (g)
                 M là khối lượng mol (g/mol)
- HS Thảo luận theo nhóm để hoàn thành.
 
- HS Số mol của H2SO4: n = = =0,5mol
        Số mol của CuSO4: n = =  = 0,1 mol
- HS hoàn thành bài tập.
Khối lượng Fe2O3: m = n.M = 0,25.560 = 40 g
Khối lượng NaOH: m = n.M = 0,5.40 = 20 g
- HS Khối lượng mol của chất A là:
         M = =  = 98 g/mol

 
 
- HS nhắc lại các công thức.
 
 
 
 
 
 Tuần 14                                                                                                     Ngày soạn:   /   / 2013
 Tiết   28                                                                                                     Ngày dạy:    /   / 2013
Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT (tt)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Kĩ năng
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng (m)? 0,25 mol MgO?
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Xây dựng công thức chuyển đổi giữa n, V. (20 phút)
- GV cho HS xem lại phần kiểm tra bài cũ của HS 2 và trả lời câu hỏi:
* Vậy muốn tính khối lượng chất khí ở đktc ta làm thế nào?
* Nếu đặt n là số mol chất, V là thể tích chất khí ở đktc. Em hãy rút ra công thức tính?
 
 
 
 
- GV cho HS vận dụng công thức để giải các bài tập sau:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đẻ hoàn thành các bài tập sau:
1, Tính số mol của:
a. 4,48  (l) O2 (đktc)
b. 6,72 (l) khí CH4 (đktc)
 
 
2, Tính V (đktc) của:
a. 0,25 mol khí H2
b. 0,5 mol khí SO2
 
 
- GV gọi đại diện nhóm hoàn thành
- GV chữa bài và cho điểm những nhóm làm tốt.
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (14 phút)
- GV cho HS nhắc lại công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở đktc.
- Gv yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3 b, c SGK tr67
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 1, 2, 3bc SGK tr67 
- Đọc và chuẩn bị bài 20
II- Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
- HS nghe
 
- HS trả lời.
 
- HS lên bảng viết biểu thức.
          n =        (4)
    => V = n x 22,4 (5)
Trong đó: n số mol (mol)
                 V là thể tích chất khí (lit)
 
 
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành:
 
- HS hoàn thành:
a, Số mol của O2:    n = =  = 0,2 mol
b, Số mol của CH4: n = =  = 0,3 mol
- HS hoàn thành
a, Thể tích của H2 là:
     V = n.22,4 = 0,25.22,4 = 5,6 lít
b, Thể tích của khí SO2 là:
     V = n.22,4 = 0,5.22,4 = 11,2 lít
 
 
 
- HS nhắc lại kiến thức
 
- HS hoàn thành
b, Thể tích:
VCO2 = n.22,4 = 0,175.22,4 = 3,92 lít
VH2 = n.22,4 = 1,25.22,4 = 28 lít
c, Số mol và thể tích của 0,44 g CO2 là:
    nCO2 = =  = 0,1 mol
    VCO2 = n.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
 
 
 Tuần 15                                                                                                   Ngày soạn: / 12/ 2013
 Tiết   29                                                                                                   Ngày dạy:   / 12/ 2013
Bài 20. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
- Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm bài tập toán hoá học có liên quan đến tỉ khối của chất khí. Củng cố các khái niệm mol và cách tính khối lượng mol.
Kĩ năng
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các khí
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút - Giới thiệu bài mới:  (15 phút)
 Đề: Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng (m) và công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V)?
 Áp dụng: Tính số mol  của 13,5 g nhôm (Al). (Biết nguyên tử khối của Al = 27 )
 - GV giới thiệu bài mới:      
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách so sánh khí A đối với khí B. (10 phút)
- GV lấy ví dụ để đặt vấn đề:
* Người ta có thể bơm khí nào vào bóng bay để bóng có thể bay lên được?
* Nếu bơm khí O2, CO2 vào bóng thì bóng có thể bay lên cao được không? Vì sao?
- GV đưa vấn đề: Để biết khí này nặng hơn hay nhẹ hơn khí kia; nặng, nhẹ hơn bao nhiêu lần Dùng khái niệm: Tỉ khối của chất khí.
- GV đưa ra công thức Yêu cầu HS giải thích các kí hiệu.
 
 
 
 
 
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần.
- GV gọi HS hoàn thành và nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách so sánh khí A với không khí. (10 phút)
- Từ công thức trên GV yêu cầu HS rút ra công thức: nếu B là không khí.
- GV giải thích: KK là khối lượng mol của hỗn hợp không khí.
- GV yêu cầu HS thay giá trị và viết công thức. GV chốt lại kiến thức.
 
 
 
- GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Bài tập 2: Cho biết các khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng (nhẹ) hơn bao nhiêu lần.
- GV gọi HS hoàn thành và nhận xét
- GV chữa bài và chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (9 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK tr69  
HD: HS vận dụng công thức đã học để tìm khối lượng mol của các chí khí.  
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 1, 3 SGK tr69. 
- Đọc mục: "Em có biết".
- Đọc và chuẩn bị bài 21.
1- Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B?
 
- HS trả lời.
 
- HS trả lời.
 
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
 
 
- HS trả lời.
 Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
       dA/B =
Trong đó: dA/B: Tỉ khối khí A so với khí B
                 MA: Khối lượng mol của khí A
                 MB: Khối lượng mol của khí B
- HS làm bài tập.
 
- HS dCO2/H2 =   =  = 22
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 là 22 lần
2- Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
- HS dA/KK =  
 
- HS nghe
- HS trả lời
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí là: dA/KK =   =   
                       => MA = dA/KK x 29
- HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
 - HS dSO2/KK =  = = 2,2
Vậy SO2 nặng hơn không khí 2,2 lần
 
 
- HS hoàn thành bài tập
a, MA = dA/O2 x MO2 = 1,375 x 32 = 44 g/mol
    MB = dB/O2 x MO2 = 0,0625 x 32 = 2 g/mol
b, MC = dC/KK x MKK = 2,207 x 29 = 64 g/mol
    MD = dD/KK x MKK = 1,172 x 29 = 34 g/mol
 
 
 
 Tuần 15                                                                                                  Ngày soạn:   / 12/ 2013
  Tiết   30                                                                                                 Ngày dạy:   / 12/ 2013
Bài 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí).
- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học
Kĩ năng
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất.
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học.
II. Trọng tâm:
- Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, % khối lượng các nguyên tố, khối lượng mol của chất từ công thức hóa học cho trước
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Viết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B và khí A so với không khí?
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất. (10 phút)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành ví dụ VD.
VD 1: Xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất CuSO4.
- GV yêu cầu HS dựa theo VD ở SGK để giải bài tập.
- GV gọi HS hoàn thành, nhận xét
- GV kết luận lại.
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 3: Đưa ra các bước tính theo công thức hoá học. (15 phút)
* Qua các ví dụ trên em hãy cho biết muốn xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất ta phải làm như thế nào?
- GV chốt lại kiến thức.
 
 
 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành ví dụ sau:
VD 2: Xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất NaOH.
- GV gọi đại diện nhóm hoàn thành, nhận xét
- GV kết luận lại.
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (12 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK - tr71.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 1, 3 SGK tr71.
- Đọc và chuẩn bị phần còn lại mục 2.
1- Cách xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất.
- HS nghe và hoàn thành bài tập.
HS - Tìm khối lượng mol của hợp chất:
       MCuSO4 = 64 + 32 + (4 x 16) = 160 g
      - Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol chất: Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu; 1 mol nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O.
      - Thành phần % các nguyên tố là:
  % Cu =  x 100% = 40%.
  % S =  x100% = 20%.
  %O = 100% - (40% + 20%) = 40%
 
 
- HS trả lời
- HS ghi bài vào vở.
* Tìm khối lượng mol của hợp chất.
* Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
* Tìm thành phần % theo khối lượng của mỗi nguyên tố.
- HS tiến hành thảo luận nhóm để hoàn thành ví dụ.
- HS + Tìm khối lượng mol của hợp chất:
         MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g/mol
        + Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol NaOH: Có 1 mol Na, 1 mol O và 1 mol H.
    + Tìm thành phần % các nguyên tố:
     % Na = x100% = 57,5 %
     % O = x100% = 40 %
     % H = 100% - (57,5% + 40%) = 2,5 %
 
- HS nhắc lại các bước xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất
- HS hoàn thành
a, MCO = 12 + 16 = 28 g/mol
    Trong 1 mol CO có: 1 mol C và 1 mol O.
    % C = x100% = 42,8 %
    % O = 100% - 42,8% = 57,2%
b, MFe3O4 = 3x56 + 4x16 = 232 g/mol
    Trong 1 mol Fe3O4 có: 3 mol Fe và 4 mol O.
    % Fe = x100% = 72,4%
    % O = 100% - 72,4% = 27,6%
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 17                                                                                                   Ngày soạn:   / 12/ 2013
 Tiết   31                                                                                                   Ngày dạy:   / 12/ 2013
Bài 22. TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tt)
I. Mục tiêu:
 Kiến thức
- Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí).
- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Kĩ năng
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (10 phút)
 - HS: Bài tập Tính thành phần % các nguyên tố trong H2SO4.
            GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố. (10 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD SGK tr70.
* Nêu các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần % của các nguyên tố.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nêu các bước.
 
 
 
 
Hoạt động 3: Vận dụng. (10 phút)
- GV yêu cầu HS làm ví dụ.
VD 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: 60% Mg; 40% O và khối lượng mol của hợp chất là 40 g/mol.
- GV gọi HS hoàn thành, nhận xét
- GV nhận xét cho điểm.
 
 
 
 
 
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (14 phút)
- GV nhắc lại các bước xác định công thức hoá hợc của hợp chất khi biết thành phần % các nguyên tố.
- GV cho HS làm bài tập 2 SGK -tr71.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài + Ôn lại kiến thức về PTHH. 
- Làm các bài tập 4,5 SGK tr71
- Đọc và chuẩn bị bài 21.
     2- Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố.
 
- HS tìm hiểu ví dụ
- HS thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời.
 
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
* Cách xác định công thức hoá học của hợp chất:
+ Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.
+ Lập công thức hoá học của hợp chất.
Vận dụng:
- HS hoàn thành ví dụ
mMg = = 24 (g)
mO = = 16 (g)
nMg = = 1 mol
nO = = 1 mol
CTHH của hợp chất là MgO.
 
- HS nhắc lại kiến thức.
 
- HS hoàn thành bài tập
a, mCl = = 35,5 g
    mNa = 58,5 - 35,5 = 23g
 nCl =  = 1 mol;  nNa = = 1 mol
=> Công thức của hợp chất là NaCl
 b, mNa =  = 46 g
     mC =  = 12 g
     mO = 106 - (46 + 12) = 48 g
     nNa =  = 2; nC = = 1; nO = = 3 mol
=> Công thức của hợp chất là: Na2CO3
 
  
 Tuần 16                                                                                                    Ngày soạn:     / 12/ 2013
 Tiết   32                                                                                                    Ngày dạy:    / 12/ 2013
Bài 22. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Từ PTHH và các dữ liệu bài cho, HS biết cách xác định khói lượng (thể tích, lượng chất) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
Kĩ năng
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm:
- Xác định số mol của các chất trong phương trình, tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng (m)? 
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành. (15 phút)
- GV đưa ra VD 1.
VD 1: Đốt cháy 4,8 g Mg trong Oxi, người ta thu được MgO. Tính khối lượng MgO thu được?
Yêu cầu HS giải bài toán theo các bước:
+ Tính n chất mà đề bài đã cho.
+ Lập PTHH.
+ Tìm n chất cần tìm.
+ Tính ra khối lượng (hoặc V).
- GV gọi HS hoàn thành
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành ví dụ
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt đông 3: Đưa ra các bước tính theo PTHH. (5 phút)
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
* Nêu các bước tính theo PTHH.
- GV hướng dẫn học sinh các bước giải
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố. (14 phút)
- GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Nung 150 g CaCO3 thu được khí CO2 theo PTHH: CaCO3 CaO + CO2
Tính khối lượng khí CO2 thu được?
- GV gọi HS hoàn thành và nhận xét.
- GV chữa bài và cho điểm HS làm tốt.
 
 
- Gv yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2.
Bài tập 2: Đốt cháy a (g) Natri trong b (g) khí Clo người ta thu được 5,85 (g) muối NaCl. Tìm các giá trị a, b?
- GV gọi HS hoàn thành và nhận xét.
- GV chữa bài và cho điểm HS làm tốt.
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà: ( 3 phút)
- Học bài (Các bước tính theo PTHH).
- Làm các bài tập 1b, 3a, b SGK - tr75
- Chuẩn bị cho bài phần 2.
1- Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành.
 
- HS hoàn thành ví dụ
- HS Số mol của Mg: nMg = = 0,2 mol.
       PTHH:        2Mg   +     O2   2MgO
Số mol theo pt:  2 mol      1 mol              2 mol
Số mol theo đề 0,2mol                            0,2 mol
      Khối lượng MgO tạo thành là:
       mMgO = nMgO x MMgO = 0,2 x 40 = 8(g)
 
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành.
  Số mol của Al2O3: nAl2O3 = = 0,1 mol
  PTHH:              4Al   +   3O2 2Al2O3
Số mol theo pt    4 mol      3 mol          2 mol
Số mol theo đề  0,2 mol                       0,1 mol
+ Khối lượng Al cần dùng: 0,2 x 27 = 5,4 g.
 
 
- HS trả lời.
* Các bước tính theo phương trình hoá học:
+ Tính số mol theo dữ kiện đề bài.
+ Viết phương trình hoá học.
+ Tính số mol theo phương trình
+ Tính số mol theo đề bài.
+ Tính theo các yêu cầu của đề bài (khối lượng chất tham gia hoặc chất tạo thành)
 
Luyện tập:
- HS lên bảng làm bài tập.
  Số mol của CaCO3: nCaCO3 = = 1,5 mol
  PTHH:              CaCO3 CaO    +    CO2
 Số mol theo pt    1 mol              1 mol      1 mol
Số mol theo đề   1,5 mol                          1,5 mol
  Khối lượng CO2 thu được là:
    mCO2 = n.M = 1,5 x 44 = 66 g
- HS hoàn thành
  Số mol NaCl: nNaCl = = 0,1 mol
  PTHH:                   2Na    +    Cl2 2NaCl
 Số mol theo pt       2 mol        1 mol          2 mol
Số mol theo đề     0,1 mol    0,05 mol      0,1 mol
  Khối lượng Na và Cl2 cần dùng là:
      mNa = a = 0,1 x 23 = 2,3 (g)
      mCl2 = b = 0,05 x 71 = 3,55 (g)
 
 
 
 
 Tuần 17                                                                                                    Ngày soạn:   11/ 12/ 2012
  Tiết   33                                                                                                    Ngày dạy:    13/ 12/ 2012
Bài 22. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
Kĩ năng
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại.
- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
Thái độ
- GD cho học sinh tính cẩn thận trong tính toán hóa học
II. Trọng tâm:
- Xác định số mol của các chất trong phương trình:
+ Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành.
+ Tính thể tích chất tham gia và chất tạo thành.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
 - Bảng phụ...
IV. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới:  (7 phút)
 - Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V)? 
 GV giới thiệu bài mới.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành. (10 phút)
- GV nêu vấn đề: Nếu các bài tập trên người ta yêu cầu tính V các chất khí thì ta phải tính toán như thế nào?
* Nêu lại công thức chuyển đổi giữa n, V ở đktc.
 
 
- GV cho HS làm tiếp bài tập 1a.
 
 
 
 
 
 
 
* Nêu lại các bước tính theo PTHH.
- GV ghi lại các bước bên góc bảng.
Hoạt động 3: Xét các ví dụ cụ thể (15 phút)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các ví dụ sau:
VD 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:
            S + O2 SO2
Tính VSO2 = ? Nếu đốt cháy hoàn toàn 6,4 (g) S.
- GV gọi các nhóm hoàn thành, nhận xét.
- GV kết luận lại và cho điểm
 
VD 2: Cho phản ứng hoàn toàn m g nhôm vào dd HCl thu được 11,2 l H2 ở đktc và AlCl3.
a. Viết phương trình phản ứng?
b. Tính khối lượng Al cần dùng?
c. Tính khối lượng AlCl3 thu được?
- GV gọi các nhóm hoàn thành, nhận xét.
- GV kết luận lại và cho điểm
 
 
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò (12 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tìm thể tích chất khí khi biết chất tham gia và sản phẩm.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 SGK tr75.
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 3 SGK tr75
- Chuẩn bị cho bài luyện tập 4: Ôn kiến thức cần nhớ và làm bài tập.
2- Tính thể tích chất tham gia và chất tạo thành.
- HS trả lời.
 
 
- HS ghi nhớ công thức.    n =        
                                     => V = n x 22,4 
- HS lên bảng làm bài tập.
Số mol của Fe: nFe = =  = 0,05 mol
Phương trình:    Fe  +  2HCl           FeCl2  +   H2    
Số mol theo pt  1 mol   2 mol          1 mol     1mol
Số mol theo đề  0,05mol                         0,05mol
Thể tích khí hiđro thu được là:
  V = n.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12 lít
- HS nêu lại các bước tính
 
Áp dụng:
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập.
- HS Số mol của S là:  nS = = 0,2 mol
        Phương trình:       S    +   O2 SO2
  Số mol theo pt       1 mol     1 mol        1mol
  Số mol theo đề        0,2mol                   0,2mol
       Thể tích khí SO2 thu được ở đktc là:
        VSO2 = nx22,4 = 0,2 x 22,4 = 4,48 (l)
 - HS Số mol của H2: nH2 = = = 0,5 mol
    Phương trình phản ứng:
 
                         2Al  + 6HCl         2AlCl3  + 3H2
Số mol theo pt: 2 mol   6 mol       2mol        3mol
Số mol theo đề:0,33mol           0,33mol    0,5mol
Khối lượng Al là: mAl = 0,33 x 27 = 8,91 g
Khối lượng AlCl3 là: mAlCl3 = 0,33x 133,5 = 44 g
- HS nhắc lại các bước
 
- HS a, Phương trình:  S    +   O2            SO2
        b, Số mol của S là: nS = = 0,05 mol
Từ phương trình ta có nS = nO2 = 0,05 mol
+ Thể tích SO2 là: V = 0,05 x 22,4 = 1,12 l
+ Thể tích khí O2 là: VO2 = 0,05 x 22,5 = 1,12 l
   Thể tích không khí: V = 1,12 x 5 = 5,6 l
 
 
 
 
 Tuần 17                                                                                                    Ngày soạn:  / 12/ 2013
 Tiết   34                                                                                                    Ngày dạy:    / 12/ 2013
Bài 24. BÀI LUYỆN TẬP 4
I. Mục tiêu:
 - HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng m, n, V.
  HS biết ý nghĩa về tỉ khối của chất khí, biết vận dụng kiến thức để giải các bài toán hoá học có liên quan đến tỉ khối.
  HS biết cách giải bài toán hoá học theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
 - Rèn cho HS tính toán hoá học: Tính tỉ khối, tính theo công thức và theo phương trình hoá học. Và kĩ năng viết phương trình hoá học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ...
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:  (2 phút)
 - GV giới thiệu nội dung bài luyện tập.
 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Ôn lại các kiến thức. (10 phút)
 
 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để ghi ra các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất.

 
 
- GV gọi HS hoàn thành, nhận xét
- GV nhận xét, kết luận.
 
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tỉ khối của khí A so với khí B và khí A so với không khí.
- GV gọi HS hoàn thành, nhận xét
 
 
Hoạt động 3: Chữa 1 số bài tập. (25 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK - tr79.
 
 
 
 
- GV gọi các nhóm hoàn thành, nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm
 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK - tr79.
 
 
 
 
- GV gọi các nhóm hoàn thành, nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm
 
 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK - tr79.
 
 
 
 
- GV gọi các nhóm hoàn thành, nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm
 
 
 
 
Củng cố: (7 phút)
- GV cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Ôn tập kiến thức cần nhớ và làm bài tập 1, 3 SGK
- Ôn tập toàn bộ kiến thức học kì I. 
I- Kiến thức cần nhớ.
1. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, và mol.
- HS thảo luận nhóm, hoàn hoàn thành.
(1) n =
(2) m = n x M
(3) n =
(4) V = n x 22,4
 
2- Tỉ khối của chất khí.
- HS lên bảng ghi lại công thức.
   dA/B =   
   dA/KK =  
II- Bài tập:
- HS hoàn thành Bài 2:
  mFe =  = 56 g => nFe =  = 1 mol
  mS = = 32 g => nS = = 1 mol
  mO = 152 - (56 + 32) = 64 g => nO = = 4mol
  => Công thức của hợp chất FeSO4
- HS hoàn thành Bài 4:
a, Số mol CaCO3: n = = = 0,1 mol
     Từ phương trình: nCaCl2 = nCaCO3 = 0,1 mol
     Khối lượng CaCl2: m = 0,1 x 111 = 11,1 g
b, Số mol CaCO3 là: n = = 0,05 mol
     Từ phương trình: nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol
     Thể tích khí CO2 là: V = 0,05 x 24 = 1,2 l
- HS hoàn thành Bài 5:
a, Số mol CH4 là: n = = 0,09 mol
    Từ phương trình: nO2 = 2nCH4 = 0,18 mol
    Thể tích khí oxi: V = 0,18x22,4 = 4,03 l
b, Từ phương trình: nCO2 = nCH4 = 0,15 mol
    Thể tích khí CO2 là: V = 0,15 x 22,4 = 3,36 l
c, dCH4/KK = = 0,55
Vậy CH4 nhẹ hơn không khí là 0,55 lần.
- HS chữa bài vào vở.
 
- HS nhắc lại khiến thức.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tuần 18                                                                                                  Ngày soạn:     / 12/ 2013
 Tiết   35                                                                                                 Ngày dạy:      / 12/ 2013
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
 - Hệ thống hoá các khái niệm cơ bản đã học trong học kì I.
  Ôn lại các kiến thức quan trọng giúp ích cho việc giải toán hoá học: Công thức chuyển đổi, tỉ khối...
 - Rèn luyện cho HS các kĩ năng giải toán hoá học: Lập công thức hoá học, phương trình hoá học, tính toán theoácong thức hoá học và tính theo phương trình hoá học.
 - GD cho HS biết yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
 Bảng phụ...
III. Các hoạt động dạy học:
 Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS.
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: 
 GV giới thiệu nội dung ôn tập.
 Hoạt động 2: Ôn tập phần lý thuyết:
1. Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
2. Nguyên tố hoá học là gì? Nguyên tố hoá học được kí hiệu như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.
3. Thế nào là phân tử? Phân tử khối là gì?
4. Công thức hoá học là gì? Nêu ý nghĩa của công thức hoá học?
5. Hoá trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì? Nêu quy tắc hoá trị?
6. Phản ứng hoá học là gì? Khi nào có phản ứng hoá học xảy ra? Trong phản ứng hoá học chất nào bị biến đổi.
7. Nêu nội dung định luật bảo toàn khối lượng? Viết công thức.
8. Phương trình hoá học là gì? Nêu các bước lập phương trình hoá học và ý nghĩa của phương trình hoá học.
9. Thế nào là mol, khối lượng mol, Thể tích mol của chất khí?
10. Viết các công thức biểu diễn sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất; các công thức tính tỉ khối của chất khí?
11. Nêu các bước tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học?
 Hoạt động 3: Ôn tập phần bài tập:
1. Lập công thức và phương trình hoá học: 4, 5, 6 SGK/tr38; 1, 4/tr41; 2, 3, 4, 5, 6/tr58;  SGK hoá học 8.                             
2. Tính khối lượng theo định luật bảo toàn khối lượng. 2, 3 SGK tr54 hoá học 8
3. Tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học:
     Câu 1, Một hợp chất có công thức hoá học là KClO3 (kali clorat). Hãy xác định.
a, Khối lượng mol phân tử của hợp chất.
b, Thành phần phần trăm nguyên tố thu được của hợp chất.
c, Trong 2,5 mol hợp chất KClO3 có bao nhiêu mol nguyên tử của: K, Cl, O.
     Câu 2, Đốt cháy hoàn toàn m (g) P (photpho) trong 5,6 lít khí oxi (ở đktc) thu được P2O5.
 a, Viết phương trình phản ứng xảy ra?
 b, Tính khối lượng P2O5  thu được?
     Câu 3, Hoà tan hoàn toàn 12,15 gam nhôm vào dung dịch axit sunfuric H2SO4 thu được muối nhôm sunfat Al2(SO4)3 và khí hiđrô.
 a, Viết phương trình phản ứng xảy ra?
 b, Tính khối lượng Al2(SO4)3 thu được?
     Các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5/ tr71 SGK hoá học 8.
                         1, 2, 3/ tr75; 2, 3, 4, 5/ tr79 SGK hoá học 8
* Chú ý: HS có thể tham khảo và làm thêm các bài tập phần luyện tập SGK hoá học 8 và bài tập SBT hoá học 8.
 
 
 Củng cố - Dặn dò:
 - GV nhận xét ưu, khuyết điểm của HS khi làm bài tập.
 - Cho HS nhắc lại nội dung ôn tập.
 Hướng dẫn học bài ở nhà:
 - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học. 
 - Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
 - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kì I.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Người soạn:                                                                                                                                                    1


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2013-08-15 20:49:48 | Thể loại: Hóa học 8 | Lần tải: 4 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 1.04 M | File type: doc
lần xem

giáo án Giáo án hóa học 8 kì 1, Hóa học 8.  Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014 ======================================================================================= Tuần 1 Ngày soạn: / 8/ 2013 Tiết 1 Ngày

https://tailieuhoctap.com/giao-an/giao-an-hoa-hoc-8-ki-1.w2mbzq.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác



giáo án liên quan