Phân loại phản ứng hóa học vô cơ

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .pdf
!--[if IE]>
Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
169  
Chương trình Hóa học  
VẤN ĐỀ III HÓA VÔ CƠ  
VIẾT CÁC PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ  
THƯỜNG GẶP  
(
CÁC CHẤT OXI HÓA, CHẤT KHỬ THƯỜNG GẶP)  
Để viết được các phản ứng oxi hóa khử thì chúng ta cần biết một số chất oxi hóa và một  
số chất khử thường gặp. Chất oxi hóa sau khi bị khử thì tạo thành chất khử liên hợp (chất  
khử tương ứng); Cũng như chất khử sau khi bị oxi hóa thì tạo thành chất khử liên hợp  
(
chất khử tương ứng). Ta phải biết các chất khử và chất oxi hóa tương ứng thì mới viết  
được phản ứng oxi hóa khử.  
I. Các chất oxi hóa thường gặp  
-
2-  
I.1. Các hợp chất của mangan: KMnO , K MnO , MnO (MnO , MnO , MnO )  
4
2
4
2
4
4
2
+
7
+6  
+4  
, MnO  
+
-
KMnO  
4
, K  
2
MnO  
4
2
trong môi trường axit (H ) thường bị khử thành muối  
+
2
2
+
Mn  
Thí dụ:  
+
7
+2  
+2  
+3  
2
KMnO  
4
+ 10FeSO  
4
+ 8H  
2
SO  
4
 → 2MnSO  
4
+ 5Fe (SO ) + K SO + 8H O  
2 4 3 2 4 2  
Kali pemanganat Sắt (II) sunfat  
Mangan (II) sunfat Sắt (III) sunfat  
Thuốc tím  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+7  
+3  
+2  
+5  
2
KMnO  
4
+ 5KNO  
2
+ 3H  
2
SO  
4
 → 2MnSO  
4
+ 5KNO  
3
+ K  
2
SO  
4
2
+ 3H O  
Kali nitrit  
Kali nitrat  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+7  
+4  
+2  
+6  
2
KMnO  
4
+ 5K  
2
SO  
3
+ 3H  
2
SO  
4
 → 2MnSO  
4
+ 6K  
2 4  
SO + 3H  
2
O
Kali sunfit  
Kali sunfat  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+6  
+2  
+2  
+3  
K
2
MnO  
4
+ 4FeSO  
4
+ 4H  
2
SO  
4
 → MnSO + 2Fe (SO ) + K  
4 2 4 3  
2
SO  
4
+ 4H  
2
O
Kali manganat Sắt (II) sunfat  
Managan (II) sun fat Sắt (III) sunfat  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+
4
-1  
+2  
0
0
t
MnO  
2
+
4HCl(đ) → MnCl  
2
2 2  
+ Cl + 2H O  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
170  
Mangan đioxit Axit clohđric (đặc) Mangan(II) clorua Khí clo  
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
(
+4  
+2  
+2  
+3  
MnO  
2
+
2FeSO  
4
+ 2H  
2
SO  
4
 → MnSO  
4
+ Fe  
2
(SO  
4
)
3
+ 2H O  
2
Mangan đioxit  
Sắt (II) sunfat  
Mangan (II) sunfat Sắt (III) sunfat  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+7  
-1  
+2  
0
2
4 2 4 4 2 2 4 2 4 2  
KMnO + 10NaCl + 8H SO  → 2MnSO + 5Cl + K SO + 5Na SO + 8H O  
Kali pemanganat Nat ri clorua Mangan (II) sunfat Khí clo  
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
(
+7  
-1  
+2  
0
2
KMnO  
4
+
16HCl  → 2MnCl  
2
+ 5Cl  
2
2
+ 2KCl + 8H O  
Kali pemanganat Axit clohđric  
Mangan (II) clorua  
Khí clo  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+
7
+2  
2+  
+2  
+3  
-
+
2+  
3+  
MnO  
4
+
5Fe + 8H  → Mn  
+
5Fe + 4H  
2
O
Ion pemanganat Ion sắt (II)  
Ion mangan (II)  
Ion sắt (III)  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+7  
-3  
+2  
+5  
8
KMnO  
4
+ 5PH  
3
+ 12H  
2
SO  
4
 → 8MnSO  
4
+ 5H  
3
PO  
4
+ 4K  
2
SO  
4
+ 12H  
2
O
Kali pemanganat Photphin  
Mangan (II) sunfat Axit sunfuric  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+7  
0
+2  
+2  
2
KMnO  
4
+ 5Zn + 8H  
2
SO  
4
 → 2MnSO  
4
+ 5ZnSO  
4
2 4 2  
+ K SO + 8H O  
Kẽm  
+7  
+3 +3  
+2  
+4  
2
KMnO  
4
+ 5HOOC-COOH + 3H SO + 10CO + K SO + 8H O  
2 4 4 2 2 4 2  
 → 2MnSO  
Axit oxalic Khí cacbonic  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
-
KMnO trong môi trường trung tính (H O) thường bị khử thành mangan đioxit  
4 2  
2
( )  
MnO  
Thí du:  
+
7
+4  
2
+4  
+6  
2
KMnO  
+ 4K SO  
+
H O  → MnO  
2 4  
+ K SO + KOH  
Kali sunfat  
4
3
2
2
Kali pemanganat Kali sunfit  
Man ganđioxit  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+7  
+2  
+4  
2
KMnO  
4
+
3MnSO  
4
+ 2H  
2
O
 → 5MnO  
2
+ K  
2
SO  
4
2 4  
+ 2H SO  
Kali pemanganat Mangan (II) sunfat  
Mangan đioxit  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
171  
+7  
-1  
+4  
0
2
KMnO  
4
+ 3H  
2
O
2
 → 2MnO  
2
+ 3O  
2
+ 2KOH + 2H O  
2
Hiđro peoxit  
Mangan đioxit  
Khí oxi  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
-
-
KMnO  
4
trong môi trường bazơ (OH ) thường bị khử tạo K  
2
MnO  
4
Thí dụ:  
+7  
+4  
+6  
+4  
2
KMnO  
4
+
K
2
SO  
3
+ 2KOH  → 2K  
2
MnO  
4
+ K SO + H O  
2 4 2  
Kali pemanganat Kali sunfit  
Kali manganat  
Kali sunfat  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+7  
+3 +3  
+6  
+4  
2
KMnO  
4
+ KOOC-COOK + 2KOH  → 2K  
2
MnO  
4
+ 2KHCO  
3
Kali pemanganat  
Kali oxalat  
Kali manganat Kali cacbonat axit  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+7 -2  
+6  
0
1
2
2
KMnO  
4
+
2KOH  → 2K  
2
MnO  
4
+
O
2
2
+ H O  
Kali pemanganat  
Kali manganat  
Oxi  
(
Chất oxi hóa cũng là chất khử) (Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử)  
Ghi chú  
G.1. KMnO  
4
trong môi trường axit (thường là H  
2
SO  
4
) có tính oxi hóa rất mạnh, nên nó  
2
+
2-  
2-  
dễ bị mất màu tím bởi nhiều chất khử như: Fe ; FeO; Fe O SO ; SO ; H S; S ;  
3
4;  
2
3
2
-
-
-
-
NaCl; HCl; KBr, HBr, HI; KI; Cl ; Br ; I ; NO ; Anken; Ankin; Ankađien; Aren  
2
đồng đẳng benzen; …  
Thí dụ: +4  
SO  
+7  
+6  
+2  
5
2
+ 2KMnO  
4
+ 2H  
2
O  → 2H  
2
SO  
4
+ 2MnSO + K SO  
4 2 4  
Khí sunfurơ Kali pemanganat  
Axit sunfuric Mangan (II) sunfat  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
Khí sunfurơ làm mất màu tím của dung dịch KMnO  
4
(dung dịch thuốc tím), trong đó SO  
2
đóng vai trò chất  
), nhưng CO  
khử. Khí SO và CO đều làm đục nước vôi trong (vì có tạo chất không tan CaSO  
không làm mất màu dung dịch KMnO  
2
2
3
, CaCO  
3
2
4
.
+
2 4  
G.2. Để làm môi trường axit (H ) cho các chất oxi hóa thì người ta thường dùng H SO  
hay H PO mà không dùng các axit HCl, HBr, HI vì các axit này ngoài sự cung cấp  
3
4
+
-
-
-
H , chúng còn đóng vai trò chất khử (Cl , Br , I ).  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
172  
+
-
G.3. KMnO  
4
có thể đóng vai trò chất oxi hóa trong môi trường axit (H ), bazơ (OH )  
2 2 4 2  
hoặc trung tính (H O). Còn K MnO , MnO chỉ có thể đóng vai trò chất oxi hóa  
trong môi trường axit.  
G.4. Người ta dùng KMnO  
4
trong dung dịch KOH đậm đặc để rửa dụng cụ thủy tinh.  
2
-; CrO 2-  
II.2. Hợp chất của crom: K  
2
Cr  
2
O
7
; K  
2
CrO  
4
(Cr  
2
O
7
4
)
K Cr O (Kali đicromat; Kali bicromat), K CrO (Kali cromat) trong môi trường axit  
2
2
7
2
4
+
H ) thường bị khử thành muối crom (III) (Cr )  
3+  
(
Thí dụ:  
+6  
+2  
+3  
+3  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 6FeSO  
4
+ 7H  
2
SO  
4
 → Cr  
2
(SO  
4
)
3
+ 3Fe (SO ) + K SO + 7H O  
2 4 3 2 4 2  
Kali đicromat Sắt (II) sunfat  
Crom (III) sunfat Sắt (III) sunfat  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+6  
+4  
+3  
+6  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 3K  
2
SO  
3
+ 4H  
2
SO  
4
 → Cr  
2
(SO  
4
)
3
+ 4K  
2
SO  
4
+ 4H  
2
O
Kali đicromat  
Kali sunfit  
Crom (III) sunfat  
Kali sunfat  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+6  
-1  
+3  
0
K
2
Cr  
2
O
7
+ 6KI + 7H  
2
SO  
4
 → Cr  
2
(SO  
4
)
3
+ 3I  
2
2 4 2  
+ 4K SO + 7H O  
Kali đicromat  
Kali iođua  
(Chất khử)  
Crom (III) sunfat  
Iot  
(
Chất oxi hóa)  
+6  
-2  
+3  
0
K
2
Cr  
2
O
7
+
3H  
2
S + 4H  
2
SO  
4
 → Cr  
2
(SO  
4
)
3
+ 3S + K SO + 7H O  
2 4 2  
Kali đicromat Hiđ ro sun fua  
Crom (III) sunfat Lưu huỳnh  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+6  
-1  
+3  
0
K
2
Cr  
2
O
7
+ 14HBr  → 2CrBr  
3
+ 3Br  
2
2
+ 2KBr + 7H O  
Brom Kali 
omua  
0
Kali đicromat Axit 
omhđric Crom (III) 
omua  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+6  
-1  
+3  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 14HCl  → 2CrCl  
3
+ 3Cl  
2
+ 2KCl + 7H O  
2
Kali đicromat Axit clohiđric Crom (III) clorua  
Clo  
Kali clorua  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+6  
+2  
+3  
+4  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 3SnCl  
2
+
14HCl  → 2CrCl  
3
+ 3SnCl  
4
+ 2KCl + 7H O  
2
Kali đicromat Thiếc (II) clorua Axit clohiđric Crom (III) clorua Thiếc (IV) clorua  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+6  
-1  
+3  
+1  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 3CH  
3
CH  
2
OH + 4H  
2
SO  
4
 → Cr (SO ) + 3CH CHO + K SO + 7H O  
2 4 3 3 2 4 2  
Kali đicromat  
Rượu etylic  
Crom (III) sunfat Anđehit axetic  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
173  
+6  
+4  
+3  
+6  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 3SO  
2
+ H  
2
SO  
4
 → Cr  
2
(SO  
4
)
3
+ K SO + H O  
2 4 2  
Kali đicromat Khí sunfurơ  
Crom (III) sunfat Kali sunfat  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
Ghi chú  
G.1. Trong các phản ứng trên, màu đỏ da cam của dung dịch K Cr O trở thành màu tím  
2
2
7
3
+
của ion Cr trong nước. Do đó trong hóa phân tích, K Cr O trong môi trường  
2
2
7
axit thường được dùng làm chất oxi hóa để chuẩn độ các chất khử (Căn cứ sự  
mất màu vừa đủ dung dịch K Cr O sẽ biết được lượng K Cr O phản ứng vừa đủ  
2
2
7
2
2
7
và từ đó biết được nồng độ của dung dịch chất khử cần xác định)  
G.2. Người ta thường dùng hỗn hợp gồm hai thể tích bằng nhau của dung dịch axit  
sunfuric đậm đặc (H SO ) và dung dịch bão hòa kali đicromat (K Cr O ), gọi là  
2
4
2
2
7
hỗn hợp sunfocromic hay hỗn hợp cromic, để súc các chai lọ thủy tinh. Dung  
dịch này tẩy mỡ, cũng như các chất hữu cơ bám vào thành thủy tinh, nhờ tính oxi  
hóa mạnh của dung dịch này.  
G.3. Trong môi trường trung tính, muối cromat (CrO  
4
2-) thường bị khử tạo crom (III)  
hiđroxit (Cr(OH) )  
3
Thí dụ:  
+
6
-2  
+3  
0
2
KCrO  
4
+ 3(NH  
4
)
2
S + 2H O  → 2Cr(OH) + 3S + 6NH + 4KOH  
2 3 3  
Kali cromat  
Amoni sunfua  
Crom (III) hiđroxit Lưu huỳnh  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
G.4. Người ta dùng CrO  
3
(Crom (VI) oxit, Anhiđrit cromic, chất rắn có màu đỏ thẫm)  
oxi hóa hơi rượu etylic (CH CH OH)  
trong dụng cụ thử độ cồn của tài xế. CrO  
3
3
2
tạo anđehit axetic (CH  
3
CHO), còn CrO  
3
bị khử tạo crom (III) oxit (Cr  
2
O
3
, chất rắn  
có màu xanh thẫm). Căn cứ vào mức độ đổi màu hay không đổi màu của CrO mà  
3
cảnh sát giao thông biết được người lái xe đã uống rượu nhiều, ít hay không uống  
rượu.  
+6  
-1  
+3  
+1  
2
CrO  
3
+ 3CH  
3
CH  
2
OH  → Cr  
2
O
3
+ 3CH  
3
CHO + 3H  
2
O
Anhiđrit cromic  
Đỏ thẫm)  
Chất oxi hóa)  
Etanol  
Crom (III) oxit  
Eta nal  
(
(Xanh thẫm)  
(
(Chất khử)  
2
-
, màu đỏ da cam) và cromat (CrO  
O) có sự cân bằng do sự thủy phân như sau:  
2-, có màu vàng tươi)  
G.4. Giữa đicromat (Cr  
2
O
7
4
trong dung dịch (nước, H  
2
2
-
2CrO42- + 2H+  
Cr O  
2
+ H O  
2
7
Đicromat  
màu đỏ da cam)  
Cromat  
(
(màu vàng)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
174  
+
2-  
Do đó khi cho a xit (H , như HCl) vào một dung dịch cromat (CrO  
4
, như K  
2
CrO  
4
)
thì thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ da cam. Nguyên nhân là khi  
+
thêm axit vào thì nồng độ ion H tăng lên, nên theo nguyên lý dịch chuyển cân bằng  
+
Le Châtelier, thì cân bằng dịch chuyển theo chiều làm hạ nồng độ ion H xuống, tức  
+
theo chiều ion H kết hợp ion cromat để tạo ion đicromat vì thế ta thấy dung dịch  
-
chuyển từ màu vàng sang màu đỏ da cam. Còn khi thêm bazơ (OH , như NaOH)  
2
-
vào dung dịch đicromat (Cr O , như K Cr O ) thì thấy dung dịch chuyển từ màu  
2
7
2
2
7
-
-
đỏ da cam ra màu vàng. Nguyên nhân là khi thêm OH vào thì ion OH sẽ kết hợp  
+
+
ion H (tạo chất không điện ly H O) khiến cho nồng độ ion H trong dung dịch  
2
giảm, nên theo nguyên lý dịch chuyển cân bằng, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều  
+
+
chống lại sự giảm ion H , tức là chiều tạo ion H , cũng là chiều tạo cromat, vì thế ta  
thấy dung dịch chuyển từ màu đỏ da cam ra màu vàng tươi.  
2
K
2
CrO  
4
+ 2HCl  →  
K
2
Cr  
2
O
7
+ 2KCl + H O  
2
(
Màu đỏ da cam)  
(Màu vàng tươi)  
K
2
Cr  
2
O
7
2 4 2 4 2  
+ 2NaOH  → K CrO + Na CrO + H O  
Màu đỏ da cam) Natri cromat  
Màu vàng tươi)  
(
(
2
Na CrO + H SO Cr O + Na SO + H O  
2 4 2 4 2 2 7 2 4 2  
 → Na  
Natri cromat Natri đicromat  
2 2 7 2 4 2 4 2  
Na Cr O CrO + K CrO + H O  
+ 2KOH  → Na  
2
+
G.5. Khi cho dung dịch muối bari (Ba , như BaCl  
2
, Ba(NO  
) đều thu được kết tủa màu vàng bari  
cromat (BaCrO ). Không thu được bari đicromat (BaCr O ) vì chất này tan trong  
3 2  
) ) vào dung dịch cromat  
2- 2-  
4 2 7  
) hay dung dịch đicromat (Cr O  
4
(
CrO  
2
-
7
2
4
nước. Và vì có tạo kết tủa BaCrO , nên nồng độ CrO giảm, nên cân bằng dịch  
4
2
-
2-  
2+  
2-  
7
O , coi sự cân bằng giữa  
chuyển từ Cr  
2
O
7
thành CrO  
4
(nếu cho Ba vào Cr  
2
đicromat và cromat ở ghi chú 4 trên).  
BaCl  
2
+ K  
2
CrO  
4
 → BaCrO  
4
+ 2KCl  
Bari clorua  
Kali cromat  
Bari cromat  
Kali clorua  
BaCl  
2
+ K  
2
Cr  
2
O
7
+ H  
2
O  → BaCrO  
4
+ K CrO + 2HCl  
2 4  
Bari clorua  
Kali đicromat  
Bari cromat Kali cromat Axit clohiđric  
Ba(NO  
3
)
2
+ Na  
2
Cr  
2
O
7
+ H  
2
O  → BaCrO  
4
+ Na CrO + 2HNO  
2 4 3  
Bari nitrat  
Natri đicromat  
Bari cromat Natri cromat Axit nitric  
I.3. Axit nitric (HNO  
3
), muối nitrat trong môi trường axit (NO  
3
-/H+)  
. Các chất khử thường  
+5  
+4  
-
HNO  
3
đậm đặc thường bị khử tạo khí màu nâu nitơ đioxit NO  
2
bị HNO  
3
oxi hóa là: các kim loại, các oxit kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,  
Fe O ), một số phi kim (C, S, P), một số hợp chất của phi kim có số oxi hóa thấp nhất  
3
4
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
1
75  
-
, HI), một số hợp chất của kim loại trong đó kim loại  
2
2 2 3  
hay trung gian (H S, SO , SO  
2+  
có số oxi hóa trung gian (Fe , Fe(OH)  
2
Thí dụ:  
0
+5  
+3  
+4  
Fe + 6HNO  
3
(đ, nóng)  → Fe(NO  
3
)
3
+
3NO  
2
+ 3H O  
2
Sắt  
Axit ntric  
Sắt (III) nitrat  
Nitơ đioxit  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(Khí có mùi hắc, màu nâu)  
Trong 6 phân tử HNO  
3
trên thì chỉ có 3 phân tử là chất oxi hóa, còn 3 phân tử tạo môi trường axit, tạo muối  
nitrat.  
+2  
+5  
+3  
+4  
FeO + 4HNO  
3
(đ)  → Fe(NO  
3
)
3
2 2  
+ NO + 2H O  
Sắt (II) oxit  
+8/3  
+5  
+3  
+4  
Fe  
3
O
4
+ 10HNO  
3
(đ)  → 3Fe(NO  
3
)
3
2 2  
+ NO + 5H O  
Sắt từ oxit  
(Chất khử) (Chất oxi hóa) (1 phân tử HNO  
3
là chất o xi hóa, 9 phân tử tham gia trao đổi)  
+2  
+5  
+3  
+4  
Fe(OH)  
2
+ 4HNO ) + NO + 3H O  
3 3 3 2 2  
(đ)  → Fe(NO  
Sắt (II) hiđroxit  
Sắt (III) nitrat  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa) (1 phân tử HNO  
3
là chất oxi hóa, 3 phân tử trao đổi, tạo môi trường axit)  
0
+5  
+4  
+4  
0
t
C
+
4HNO  
3
(đ) →  
CO  
2
+ 4NO  
2
+ 2H O  
2
Cacbon  
Khí cacbonic Nitơ đioxit  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
Cho từng giọt dd HNO đậm đặc vào than nung nóng, than bùng cháy)  
(
3
0
+5  
+6  
+4  
0
t
S
+
6HNO  
3
(đ)  
→  
H
2
SO  
4
+ 6NO  
2
+ 2H O  
2
Lưu huỳnh  
Axit nitric  
Axit sunfuric  
Nitơ đioxit  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(
3
Cho bột lưu huỳnh vào dd HNO đậm đặc đã được đun nhẹ, thấy bột lưu huỳnh tan nhanh và có khí màu  
nâu đỏ bay ra)  
0
+5  
+5  
+4  
0
t
P
+
5HNO  
3
(đ) → H  
3
PO  
4
+ 5NO  
2
2
+ H O  
Photpho  
Axit photphoric  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
+5  
+1  
+4  
Ag  
+
2HNO  
3
(đ)  → AgNO  
3
+ NO  
2
2
+ H O  
Bạc  
Bạc nitrat  
(Chất khử) (Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
176  
0
+5  
+2  
+4  
Cu  
+
4HNO  
3
(đ)  → Cu(NO  
3
)
2
+
2NO  
2
+
2
2H O  
Đồng  
Đồng (II) nitrat  
(Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
+5  
+2  
+4  
Pb  
+
4HNO  
3
(đ)  → Pb(NO  
3 2  
)
+
2NO  
2
+
2H  
+
2
O
Chì  
Chì (II) nitrat  
(Chất khử) (Chất oxi hóa)  
Al  
-
+
6HNO  
3
(đ, nóng)  → Al(NO  
3
)
3
+
3NO  
2
2
3H O  
+5  
+2  
HNO loãng thường bị khử thành NO (khí nitơ oxit). Các chất khử thường gặp là: các  
3
kim loại, các oxit kim loại hay hợp chất kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,  
2+  
2 3 4  
Fe(OH) , Fe O , Fe ), một số phi kim (S, C, P), một số hợp chất của phi kim trong  
- 2-  
đó phi kim có số oxi hoá thấp nhất có số oxi hóa trung gian (NO , SO ).  
2 3  
Thí dụ:  
0
+5  
+3  
+2  
Fe  
+
4HNO  
3
(l)  → Fe(NO  
3
)
3
+
2
NO + 2H O  
Bột sắt  
Axit nitric (loãng)  
Sắt (III) nitrat Nitơ oxit  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(Khí không có, không không có màu)  
+2  
+5  
+3  
+2  
3
Fe(OH)  
2
+
10HNO  
3
(l)  → 3Fe(NO  
3
)
3
2
+ NO + 8H O  
Sắt (II) hiđroxit  
Sắt (III) nitrat  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+2  
+5  
+3  
+2  
3
FeO + 10HNO  
3
(l)  → 3Fe(NO  
3
)
3
2
+ NO + 5H O  
Sắt (II) oxit  
Sắt (III) nitrat  
(Chất khử) (Chất oxi hóa)  
+8/3  
+5  
+3  
+2  
3
Fe  
3
O
4
+ 28HNO  
3
(l)  → 9Fe(NO  
3
)
3
2
+ NO + 14H O  
Sắt từ oxit  
(Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
+5  
+3  
+2  
Cr  
+
4HNO  
3
(l)  →  
Cr(NO  
3
)
3
2
+ NO + 2H O  
Crom  
Crom (III) nitrat  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
+5  
+2  
+2  
3
Cu  
+
8HNO  
3
(l)  →  
3Cu(NO  
3
)
2
+ 2NO + 4H O  
2
Đồng  
Đồng (II) nitrat  
(Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
177  
0
+5  
+1  
+2  
3
Ag  
+
4HNO  
3
(l)  →  
3AgNO  
3
Bạc nitrat  
+ NO + 2H  
2
O
Bạc  
(Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
0
+5  
+2  
+2  
3
Hg  
+
8HNO  
3
(l)  → 3Hg(NO  
3
)
2
+ 2NO + 4H O  
2
Thủy ngân  
Chất khử)  
Thủy ngân (II) nitrat  
(
(Chất oxi hóa)  
0
+5  
+6  
+2  
S
+ 2HNO (l)  →  
H SO  
4
+
2NO  
3
2
Lưu huỳnh Axit nitric (loãng)  
Axit sunfuric  
Nitơ oxit  
0
+5  
+5  
+2  
3
P
+
5HNO  
3
(l)  
+
2H  
2
O  →  
3H  
3
PO  
4
+
5NO  
Photpho  
Axit nitric (loãng)  
Axit photphoric  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
-
+
-
Muối nitrat trong môi trường axit (NO  
3
/H ) giống như HNO  
3
loãng, nên nó oxi hóa  
-
được các kim loại tạo muối, NO bị khử tạo khí NO, đồng thời có sự tạo nước (H O)  
3
2
Thí dụ:  
0
+5  
+2  
+2  
-
+
2+  
3
Cu  
+
2NO  
3
+
8H  
 → 3Cu  
2
+ 2NO + 4H O  
Đồng  
Muối nitrat trong môi trường axit  
Muối đồng (II)  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(Dung dịch có màu xanh lam)  
Khí NO không màu thoát ra kết hợp với O  
2
(của không khí) tạo khí NO có màu nâu đỏ  
2
0
+5  
+2 +2  
3
Cu + 2NaNO  
3
+ 8HCl  → 3CuCl  
2
2
+ 2NO + 2NaCl + 4H O  
0
+5  
+2  
+2  
3
Cu + Cu(NO  
3 2  
) + 8HCl  → 4CuCl  
2
+
2
2NO + 4H O  
Chất khử  
Chất oxi hóa  
Ghi chú  
G.1. Ba kim loại sắt (Fe), nhôm (Al) và crom (Cr) không bị hòa tan trong dung dịch  
axit nitric đậm đặc nguội (HNO đ, nguội) cũng như trong dung dịch axit  
sunfuric đậm đặc nguội (H SO đ, nguội) (bị thụ động hóa, bị trơ).  
3
2
4
Fe, Al, Cr  
Fe, Al, Cr  
HNO  
3
(đ, nguội)  
(đ, nguội)  
H
2
SO  
4
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
1
78  
G.2. Để nhận biết muối nitrat, người ta cho vài giọt dung dịch axit thông thường  
2 4  
như H SO loãng, HCl) vào, sau đó cho miếng kim loại đồng vào, nếu thấy tạo  
(
dung dịch màu xanh lam và có khí màu nâu bay ra thì chứng tỏ dung dịch lúc  
-
đầu có chứa muối nitrat ((NO ).  
3
G.3. Các kim loại mạnh như magie (Mg), nhôm (Al), kẽm (Zn) không những khử  
+5  
+4  
+2  
+1  
0
-3  
HNO  
3
tạo NO  
2
, NO, mà có thể tạo N  
2
O, N  
2
4 3 3  
, NH NO . Dung dịch HNO càng  
loãng thì bị khử tạo hợp chất của N hay đơn chất của N có số oxi hóa càng thấp.  
Thí dụ:  
3
Al + HNO (đ, nguội)  
Al + 6HNO (đ, nóng)  → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H O  
3
2
Al + 4HNO  
3
(l)  → Al(NO  
3
)
3
+ NO + 2H  
2
O
8
1
Al + 30HNO  
3
(khá loãng)  → 8Al(NO  
3
)
3
+ 3N  
2
2
O + 15H O  
0Al + 36HNO (rất loãng)  → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H O  
3
2
8
Al + 30HNO  
3
(quá loãng)  → 8Al(NO  
3
)
3
+ 3NH  
4
NO  
3
2
+ 9H O  
3
G.4. Dung dịch HNO rất loãng và lạnh có tác dụng như một axit thông thường (tác  
+
nhân oxi hóa là ion H )  
Thí dụ:  
3
2
Al + 3HNO  
3
(rất loãng)  
(rất loãng)  
lạnh  
lạnh  
Al(NO  
3
)
3
+
H
2
Fe + 2HNO  
3
Fe(NO  
3
)
2
+ H  
2
3
G.5. Một kim loại tác dụng dung dịch HNO tạo các khí khác nhau, tổng quát mỗi khí  
ứng với một phản ứng riêng. Chỉ khi nào biết tỉ lệ số mol các khí này thì mới  
viết chung các khí trong cùng một phản ứng với tỉ lệ số mol khí tương ứng.  
Bài tập 80  
Cho m gam bột kim loại kẽm hòa tan hết trong dung dịch HNO  
3
, thu được 13,44 lít hỗn  
hợp ba khí là NO , NO và N O. Dẫn lượng khí trên qua dung dịch xút dư, có 11,2 lít hỗn  
2
2
hợp khí thoát ra. Cho lượng khí này trộn với không khí dư (coi không khí chỉ gồm oxi và  
nitơ) để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó cho hấp thụ lượng khí màu nâu thu được vào  
dung dịch KOH dư, thu được dung dịch D. Dung dịch D làm mất màu vừa đủ 100 ml  
dung dịch KMnO 0,4M trong môi trường H SO có dư. Thể tích các khí đo ở đktc. Các  
4
2
4
phản ứng xảy ra hoàn toàn.  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
179  
a. Viết phản ứng giữa kẽm với dung dịch HNO  
theo dữ kiện trên.  
3
có hiện diện 3 khí trong phản ứng  
b. Tính m.  
(
Zn = 65)  
2 2 2  
+ 2NO + 4NO + 6N O + 40H O  
m = 100,75 gam  
ĐS: 31Zn + 80HNO3  → 31Zn(NO  
3
)
2
Bài tập 80’  
Hòa tan hết m gam bột nhôm cần dùng V(ml) dung dịch HNO  
3
30% (khối lượng riêng  
0
1
,18 g/l), có 1,568 lít hỗn hợp A gồm ba khí NO, N  
2
O và N  
2
thoát ra (ở 27,3 C; 836  
mmHg), đồng thời thu được dung dịch D (trong dung dịch D không có muối amoni). Cho  
lượng khí trên tiếp xúc không khí để khí NO chuyển hóa hết thành khí màu nâu NO , sau  
2
đó cho lượng khí nâu này hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch xút dư, thấy khối lượng  
bình tăng 0,92 gam.  
a. Xác định % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A, biết rằng khối lượng riêng ở đktc  
của hỗn hợp A là 1,4796 g/l.  
b. Viết phản ứng giữa nhôm với dung dịch HNO  
c. Xác định m và V.  
3
theo dữ kiện đã cho.  
(
N = 14; O = 16; H = 1; Al = 27)  
ĐS: a. 28,57% NO; 28,57% N  
2
O; 42,86% N  
2
b. 52Al + 192HNO3  → 52Al(NO  
3
)
3
+ 6NO + 6N  
2
2 2  
O + 9N + 96H O  
c. m = 4,68g; V = 113,898 ml  
I.4. Axit sunfủric đậm đặc nóng, H  
2
SO  
4
(đ, nóng); Khí sunfurơ (SO  
2
)
+6  
+4  
-
H
2
SO  
4
(đ, nóng) thường bị khử tạo khí SO  
2
. Các chất khử thường tác dụng với  
H SO (đ, nóng) là: các kim loại, các hợp chất của kim loại số oxi hóa trung gian (như  
2
4
FeO, Fe  
3
O
4
), một số phi kim (như C, S, P), một số hợp chất của phi kim (như HI,  
HBr, H S)  
2
Thí dụ: 0  
+6  
+2  
+4  
Cu  
+
2H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → CuSO  
4
+
SO  
2
+ 2H  
2
O
Đồng  
Axit sunfuric (đặc, nóng)  
Đồng (II) sunfat Khí sunfurơ  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
+6  
+3  
+4  
2
Fe + 6H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Fe  
2
(SO  
4
)
3
+ 3SO  
2
+
+
6H  
2
O
Sắt  
Sắt (III) sunfat  
0
+6  
+1  
+4  
2
Ag + 2H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Ag  
2
SO  
4
+
SO  
2
2H  
2
O
Bạc  
Bạc sunfat  
+2  
+6  
+3  
+4  
2
FeO + 4H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Fe  
2 4 3  
(SO ) + SO  
2
2
+ 4H O  
Sắt (II) oxit  
Chất khử)  
Sắt (III) sunfat  
(
(Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
180  
+8/3  
+6  
+3  
+4  
2
Fe  
3
O
4
+ 10H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → 3Fe  
2
(SO  
4
)
3
+ SO  
2
+ 10H O  
2
Sắt từ oxit  
Sắt (III) sunfat Khí sunfurơ  
Fe  
2
O
3
+ 3H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Fe  
2
(SO  
4
)
3
2
+ 3H O (phản ứng trao đổi)  
Sắt (III) sunfat  
+4  
Sắt (III) oxit  
0
+6  
+3  
Cr + H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Cr  
2
(SO  
4
)
3
+ SO  
2
2
+ H O  
Crom  
Crom (III) sunfat  
0
+6  
+4  
S
+
+
2H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  
 →  
3SO  
2
+ 2H O  
2
Lưu huỳnh  
Axit sunfuric đậm đặc nóng  
Khí sunfurơ  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
0
+6  
+4  
+4  
C
2H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → CO  
2
+ 2SO  
2
2
+ 2H O  
Cacbon  
Chất khử)  
(
(Chất oxi hóa)  
0
+6  
+5  
+4  
2
P
+
5H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  
 → 2H  
3
PO  
4
+ 5SO  
2
2
+ 2H O  
Photpho  
Chất khử)  
Axit photphoric  
(
(Chất oxi hóa)  
-
1
+6  
0
+4  
2
HI  
+
H
2
SO  
4
(đ, nóng)  →  
I
2
Iot  
+
SO  
2
+ 2H O  
2
Axit iothiđric  
Chất khử)  
Khí sunfurơ  
(
(Chất oxi hóa)  
-
1
+6  
0
+4  
2
HBr  
+
H
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Br  
2
+
SO  
2
+ 2H O  
2
Axit
omhiđric  
Chất khử)  
Brom  
Khí sunfurơ  
(
(Chất oxi hóa)  
-2  
+6  
0
+4  
H
2
S
+
H
2
SO  
4
(đ, nóng)  →  
S
+
SO  
2
+ 2H O  
2
Axit sun fuahiđric  
Lưu huỳnh  
Khí sunfurơ  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
-
2 4  
Các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn không những khử H SO đậm đặc, nóng thành  
SO mà còn thành S, H S. H SO đậm đặc nhưng nếu loãng bớt thì sẽ bị khử tạo lưu  
2
2
2
4
huỳnh (S) hay hợp chất của lưu huỳnh có số oxi hóa thấp hơn (H S). Nguyên nhân  
2
2 4  
của tính chất trên là do kim loại mạnh nên dễ cho điện tử (để H SO nhận nhiều điện  
tử) và do H SO ít đậm đặc nên nó không oxi hóa tiếp S, H S.  
2
4
2
Thí dụ:  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
181  
2 4  
Al + H SO (đ, nguội)  
0
+6  
+3  
+4  
2
Al + 6H  
2
SO  
4
(đ, nóng)  → Al  
2
(SO  
4
)
3
+ 3SO  
2
+ 6H O  
2
Nhôm  
Khí sunfurơ  
0
+6  
+3  
0
2
8
Al + 4H  
2
SO  
4
(khá đặc, nóng)  → Al  
2
(SO  
4
)
3
2
+ S + 4H O  
Lưu huỳnh  
0
+6  
+3  
-2  
Al + 15H  
2
SO  
4
(hơi đặc, nóng)  → 4Al  
2
(SO  
4
)
3
+ 3H S + 12H O  
2 2  
Hiđro sunfua  
0
+1  
+3  
0
2
Al + 3H  
2
SO  
4
(loãng)  → Al  
2
(SO  
4
)
3
+ 3H  
2
Hiđro  
-
Khí sunfurơ (SO  
2
) oxi hóa được các chất khử mạnh như các hợp chất của phi kim có  
2 2  
số oxi hoá thấp (như H S, CO), một số phi kim (như H , C), các kim loại mạnh (như  
Na, K, Ca, Ba, Mg). Nếu SO là chất oxi hóa thì nó thường bị khử tạo S.  
2
+4  
-2  
0
SO  
2
+
H
2
S
 →  
S
+
2
H O  
Khí sunfurơ  
Chất oxi hóa)  
Khí mùi hắc  
Khí hiđro sunfua  
Lưu huỳnh  
(
(Chất khử)  
Khí có mùi trứng thúi  
Chất rắn, màu vàng nhạt  
+
4
+2  
0
+4  
0
Xt( Al O )500 C  
2
3
SO  
+
2CO   → S + CO2  
2
(
(
(
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+
4
0
0
+2  
0
8
00 C  
SO  
2
+
2C  
→  
S
+ 2CO  
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+4  
0
0
+1  
0
5
00 C  
SO  
2
+
2H  
2
→  
S
+
2
2H O  
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+4  
0
0
+2  
0
t
SO  
2
+
2Mg → S + 2MgO  
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
Ghi chú  
G.1. Khác với HNO , dung dịch H SO loãng là a xit thông thường (tác nhân oxi hóa  
3
2
4
+
là H ), chỉ dung dịch H SO đậm đặc, nóng mới là axit có tính oxi hóa mạnh (tác  
2
4
2
-
). Trong khi dung dịch HNO  
nhân oxi hóa là SO  
4
3
kể cả đậm đặc lẫn loãng đều là  
-
axit có tính o xi hóa mạnh (tác nhân oxi hóa là NO  
3
)
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
182  
Thí dụ:  
0
+1  
+2  
0
Fe + H  
2
SO  
4
(l)  → FeSO  
4
+ H  
2
0
+6  
+3  
+4  
2
2
Fe + 6H SO  
4
(đ, nóng)  → Fe  
2
(SO  
4
)
3
+ 3SO  
2
2
+ 6H O  
0
+5  
+3  
+2  
Fe + 4HNO  
3
(l)  → Fe(NO  
3
)
3
2
+ NO + 2H O  
0
+5  
+3  
+4  
Fe + 6HNO  
3
(đ, nóng)  → Fe(NO  
3
)
3
+ 3NO  
2
2
+ 3H O  
G.2. Ba kim loại Al, Fe, Cr không bị hòa tan trong dung dịch H  
2
SO đậm đặc nguội  
4
(
cũng như trong dung dịch HNO đậm đặc nguội) (bị thụ động hóa, trơ)  
3
Al, Fe, Cr  
2 4  
H SO (đ, nguội)  
2 4 2 2  
G.3. Khi một kim loại tác dụng dung dịch H SO tạo các chất SO , S, H S thì tổng quát  
mỗi chất là một phản ứng độc lập. Chỉ khi nào biết tỉ lệ số mol giữa các chât  
này thì mới viết chung một phản ứng gồm các chất này được.  
Bài tập 81  
2 4  
A là một kim loại. Hòa tan hoàn toàn 1,43 gam A bằng dung dịch H SO có dư 20% so  
với lượng cần, thu được một khí có mùi hắc, một chất không tan có màu vàng nhạt (có  
khối lượng 0,192 gam) và dung dịch B (có chứa muối sunfat của A). Cho hấp thụ lượng  
2
khí mùi hắc trên vào 100 ml dung dịch Ca(OH) 0,03M, thu được 0,24 gam kết tủa màu  
trắng.  
a. Xác định kim loại A. Cho biết dung dịch H SO đem dùng không có phản ứng với  
2
4
chất rắn màu vàng.  
b. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)  
2
0,1M cần dùng vừa đủ để khi cho tác dụng với  
lượng dung dịch B trên thì thu được:  
-
-
Lượng kết tủa cực đại  
Lượng kết tủa cực tiểu.  
c. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thu được ở câu (b).  
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.  
(
Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn =  
65; Ag = 108; Ba = 137; Hg = 200; Pb = 207; S = 32; O = 16; H = 1)  
ĐS: Zn; 284ml; 504ml; 8,7952g; 6,6172g  
Bài tập 81’  
X là một kim loại. Hòa tan hết 3,78 gam A trong 51ml dung dịch H  
2
SO  
4
(dùng dư 40%  
so với lượng cần), thu được 1,68 lít hỗn hợp hai khí H  
2
S và H  
2
(đktc) và dung dịch Y.  
Dẫn hỗn hợp hai khí trên vào dung dịch CuCl dư, thu được 4,32 gam kết tủa màu đen.  
2
a. Xác định kim loại X. Viết một phản ứng giữa kim loại X vừa tìm được với dung  
2 4  
dịch H SO theo dữ kiện cho.  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
183  
b. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H  
2
SO  
4
.
c. Cho từ từ V (lít) dung dịch NaOH 0,1M vào lượng dung dịch Y trên. Tìm khoảng  
xác định của V hoặc trị số của V để:  
α. Không có kết tủa.  
β. Thu được kết tủa nhiều nhất. Tính khối lượng kết tủa nhiều nhất này.  
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.  
(
Li = 7; Be = 9; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni =  
59; Cu = 64; Ag = 108; Hg = 200; Pb = 208; O = 16; H = 1; S = 32)  
ĐS: Al; H SO 7M; 2,04lít ≥ V ≥ 7,64lít; V = 6,24lít ; 10,92gam Al(OH)  
2
4
3
I.5. Ion H+  
+
-
Ion H của axit thông thường oxi hóa được các kim loại đứng trước H trong dãy  
+
thế điện hóa. Ion H bị khử tạo khí H , còn kim loại bị khử tạo muối tương ứng (ion  
2
kim loại).  
K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au  
Thí dụ:  
Zn + 2HCl  → ZnCl  
2
+ H  
+
2
0
+1  
2H  
+2  
Zn  
0
H
+
2+  
Zn  
+
 →  
2
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Zn > H  
2
+ 2+  
Tính oxi hóa: H > Zn  
Fe + H  
2
SO  
4
(l)  → FeSO  
4
+ H  
2
0
Fe  
+1  
2H  
+2  
2+  
0
H
+
+
 →  
Fe  
+
2
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử:  
Fe > H  
2
+ 2+  
Tính oxi hóa: H > Fe  
3
2
Al + 3HBr  → AlBr  
3
+
H
2
0
+1  
+3  
0
3
2
Al  
+
3H+  → Al3+  
+
H
2
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử:  
Al > H  
2
+
3+  
Tính oxi hóa: H > Al  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
184  
1
2
Na + HCl  → NaCl +  
H
2
Cu + HCl  
4
Ag + H SO (l)  
2
Cr + 2HCl  
 → CrCl2 + H2  
Crom  
Crom (II) clorua  
Mg + 2CH  
3
3 2  
COOH  → Mg(CH COO)  
Magie axetat  
+ H  
2
Magie  
Axit axetic  
Ni + 2HCl  → NiCl  
2
+ H  
2
Niken  
Niken clorua  
Hg + HBr  
Thủy ngân  
+
-
Ion H của nước (H O) ở nhiệt độ thường chỉ oxi hóa được các kim loại rất mạnh là  
2
kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs, Fr) và kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Ra). Kim  
+
loại kiềm, kiềm thổ bị oxi hóa tạo hiđroxit kim loại, còn H của nước bị khử thành khí  
+
hiđro (H ). Vì nồng ion H của nước rất nhỏ, nên ở nhiệt độ thường nó chỉ oxi hóa  
2
các kim loại rất mạnh là kiềm, kiềm thổ, mà không oxi hóa được các kim loại khác.  
Thí dụ:  
0
+1  
+1  
0
2
Na  
+ 2H  
2
O
 →  
2NaOH + H  
2
Natri  
Nước  
Natri hiđroxit Khí hiđro  
(
Chất khử ) (Chất oxi hóa)  
2
K
+ 2H O  →  
2KOH + H2  
2
Kali  
0
+1  
+2  
0
Ca  
+
2H  
2
O
 → Ca(OH)  
2
+
+
H
2
Canxi  
Nước  
Canxi hiđroxit  
Hiđro  
(
Chất khử ) (Chất oxi hóa)  
Ba  
+
2H  
2
O
 → Ba(OH)  
2
H
2
Bari  
Nước  
Bari hiđroxit  
Hiđro  
Al + H  
2
O
Mg, Fe, Cu, Ag  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
185  
+
-
Ion H của nước (H  
2
O) có thể oxi hóa các kim loại đứng trước H trong dãy thế điện  
+
hóa ở nhiệt độ cao, kim loại bị oxi hóa tạo oxit kim loại, còn H của nước bị khử tạo  
thành khí H . Vì ở nhiệt độ cao nên hiđroxit kim loại bi nhiệt phân nên ta không thu  
2
được hiđroxit kim loại mà là oxit kim loại.  
Thí dụ:  
2
Fe + H O  
0
3
Fe + 4H O  
 C  
3 4  
Fe O + 4H2  
Săt từ oxit Hiđro  
2
Sắt  
Hơi nước  
0
Fe + H O  
> 570 C  
FeO  
+
H
2
2
Sắt  
Hơi nước  
Săt (II) oxit  
Hiđro  
Mg + H O  →  
2
0
+1  
+2  
0
0
t cao  
Mg  
+ H  
2
O
  → MgO + H  
2
Hiđro  
Magie  
Hơi nước  
Magie oxit  
Cu + H  
2
O
 →  
Cu + H O  
t0  
2
Zn  
+
2
H O  
0
t cao  
Zn + H O   → ZnO + H2  
2
Kẽm  
Kẽm oxit  
Ghi chú  
G.1. Khi cho kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Fr) kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Rn) tác dụng  
+
với dung dịch axit thông thường thì kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với H  
của axit trước (tạo muối và khí H  
2
), khi hết axit mà còn dư kim loại kiềm, kiềm  
thổ, thì kim loại kiềm, kiềm thổ mới tác dụng tiếp với dung môi nước của dung  
dịch sau (tạo hiđroxit kim loại và khí H ).  
2
Thí dụ:  
Cho Na vào dung dịch HCl:  
2
Na + 2HCl  → 2NaCl + H  
2
Hết HCl mà còn dư:  
Na(còn dư) + 2H  
2
2
O
 → 2NaOH + H  
2
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
186  
Cho Ba vào dung dịch CH  
3
COOH:  
Ba + 2CH  
3
COOH  → Ba(CH  
3
COO)  
2
+
H
2
Hết CH COOH, còn Ba dư:  
3
Ba + 2H  
2
O
 → Ba(OH)  
2
+
H
2
Bài tập 82  
Cho m gam kali kim loại vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Sau đó cần thêm tiếp 10 ml  
dung dịch HBr 0,2M để thu được dung dịch có pH = 7.  
a. Tính m.  
0
b. Tính thể tích khí hiđro thoát ra trong thí nghiệm trên ở 27,3 C; 83,6 cmHg.  
c. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch có pH = 7 trên.  
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình  
phản ứng.  
(
K = 39)  
ĐS: m = 0,468g; 134,4ml; KCl 0,091M; KBr 0,018M  
Bài tập 82’  
Cho m gam canxi kim loại vào 200 gam dung dịch HBr 0,81%. Sau đó cần thêm tiếp 50  
gam dung dịch HCl 0,73% vào để thu được dung dịch D có pH = 7.  
a. Tính m.  
b. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc. Coi hơi nước bay hơi không đáng kể.  
c. Xác định nồng độ % mỗi chất tan của dung dịch D.  
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.  
(
Ca = 40; H = 1; Br = 80; Cl = 35,5)  
ĐS: m = 0,6g; 336ml H ; CaBr 0,8%; CaCl 0,222%  
2
2
2
I.6. Ion kim loại  
Ion kim loại luôn luôn là ion dương. Tất cả ion kim loại đều có thể là chất oxi hóa. Nếu  
là chất oxi hóa thì nó bị khử tạo ion kim loại có số oxi hóa thấp hơn hay thành kim  
loại đơn chất tương ứng.  
-
Ion kim loại (trong dung dịch) oxi hóa được các kim loại đứng trước nó trong dãy thế  
điện hóa (trừ kim loại kiềm, kiềm thổ).  
K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au  
 → Chiều các chất khử có độ mạnh giảm dần  
+
2+  
+
2+  
3+  
2+  
2+  
3+  
2+  
2+  
2+  
2+  
+
2+  
+
2+  
2+  
3+  
K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au  
→ Chiều các chất oxi hóa có độ mạnh tăng dần  

Thí dụ:  
2
FeCl (dd)  
(dd) + Fe  → 3FeCl  
2
3
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
187  
+
3
0
+2  
2+  
3
+
2
Fe  
+
Fe  → 3Fe  
Chất oxi hóa  
Chất khử  
2 2  
FeCl (dd) + Zn  → Fe + ZnCl (dd)  
+
2
0
0
+2  
Zn2+  
2
+
Fe  
+
Zn  → Fe  
+
Chất oxi hóa  
Chất khử  
2
Al + 3CuSO  
4
(dd)  → Al  
2
(SO  
4
)
3
(dd) + 3Cu  
0
+2  
+3  
0
2
+
 → 2Al3+ + 3Cu  
(dd)  →  
2
Al  
+
3Cu  
Chất khử  
Chất oxi hóa  
Ag + Fe(NO  
3
)
3
3
Zn(dư) + 2Fe(NO ) (dd)  → 3Zn(NO ) (dd) + 2Fe  
3
3
3 2  
0
+3  
+2  
0
3
+
 → 3Zn2+ + 2Fe  
3
Zn(dư)  
+
2Fe  
Chất khử  
Chất oxi hóa  
Zn + 2Fe(NO  
3
(dd, dư)  → Zn(NO  
3 3 2 3 2  
) ) (dd) + 2Fe(NO ) (dd)  
3
+
Zn2+ + 2Fe2+  
Zn  
3
+
2Fe (dư)  →  
AgNO  
(dd)  
+
+
Fe(NO  
3
)
3
(dd)  →  
AgNO  
3
(dd)  
Fe(NO  
3
)
2
(dd)  → Ag  
+
Fe(NO  
3
)
3
(dd)  
+
1
+2  
Fe  
Chất khử  
0
+3  
Fe  
+
2+  
3+  
Ag  
+
 → Ag  
+
Chất oxi hóa  
Fe + Cu(CH  
Cu FeSO  
Cu + Fe (SO  
3
COO)  
(dd)  → CuSO  
(dd)  → CuSO  
2
(d d)  → Fe(CH  
3
COO)  
2
+ Cu  
+
4
4
(dd) + Fe  
2FeSO  
4
2
4
)
3
4
+
+
3
-2 -1 -1 +2  
+2  
+4  
0
0
3
+
2+  
2-  
3+  
-
Ion Fe (dd) oxi hóa được H  
2
S, HI, KI, Sn , Na  
2
S
2
O
3
, SO  
3
, Cu, Fe. Fe bị khử  
2
+
4+  
2-  
2+  
tạoFe , còn các chất khử trên bị o xi hóa tạo S, I  
2
, I  
2
, Sn , Na  
2
S
4
O
6
, SO  
4
, Cu ,  
2
+
Fe .  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
188  
Thí dụ:  
+3  
-2  
+2  
0
2
FeCl  
3
+
+
H
2
S
 → 2FeCl  
2
+
+
S
+
2HCl  
2HCl  
Chất oxi hóa  
Chất khử  
+
3
-1  
+2  
0
2
FeCl  
3
2HI  → 2FeCl  
2
I
2
+
Chất oxi hóa  
Chất khử  
+3  
-1  
+2  
0
2
FeCl  
3
+
2KI  → 2FeCl  
2
+
I
2
+
2KCl  
Chất oxi hóa  
Chất khử  
+
3
+2  
+2  
+4  
2
FeCl  
3
+
SnCl  
2
 →  
2FeCl  
2
+
SnCl  
4
Sắt (III) clorua  
Thiếc (II) clorua  
Sắt (II) clorua  
Thiếc (IV) clorua  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+3  
+2  
+2  
+2,5  
2
FeCl  
3
+
2Na  
2
S
2
O
3
 → 2FeCl  
2
+ Na  
2
4
S O  
6
+
2NaCl  
Natri tiosunfat; Natri hiposun fit  
Natri terationat  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+3  
+4  
+2  
+6  
2
FeCl  
3
+
Na  
2
SO  
3
+ H  
2
O
 → 2FeCl  
2
+
Na  
2
SO  
4
+ 2HCl  
Natri sunfit  
Natri sunfat  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
2
2
FeCl  
FeCl  
3
3
+
+
Cu  → 2FeCl  
Fe  → 3FeCl  
2
+ CuCl  
2
2
Fe  
2
(SO  
4
)
3
+ 6KI  → 2FeI + I  
2
+ 3K  
2
SO  
4
Fe (SO ) (dd) + 3Na S(dd, dư)  → 2FeS + S + 3Na SO4  
2
2
4 3  
2
2
Fe  
(SO  
4
)
3
(dd, dư) + Na  
2
S(dd, dư)  → 2FeSO  
4
2 4  
+ S + Na SO  
(
Nếu trong dung dịch loãng, còn có sự thủy phân:  
2 2 4  
Fe (SO + 3Na H S + 3Na SO )  
 → 2Fe(OH)  
2
3
)
3
2
S
3
+
Fe (SO ) (dư) + 2KI  → 2FeSO4 + I2 + K SO4  
2
4 3  
2
Fe  
2
(SO  
4
)
3
+ 6KI(dư)  → 2FeI  
2
+ I  
2
+ 3K  
2
SO  
4
Chú ý  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  



Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
189  
3
+
-
2-  
2-  
Do tính oxi hóa của Fe , nó oxi hóa được I , SO  
3
, S , nên không có FeI  
3
, Fe  
2
(SO  
(CO  
3
)
)
3
,
3
+
Fe  
2
S
3
trong dung dịch. Cũng do sự thủy phân nhiều của Fe mà không có Fe  
2
3
3
,
Fe S trong dung dịch (Sự thủy phân của các muối này đã đề cập ở phần qui luật thực  
2
3
nghiệm sự hòa tan muối trong nước). Sự không hiện diện Fe S trong dung dịch, có tài  
2
3
3+ 2-  
3 2  
liệu là do sự thủy phân, tạo Fe(OH) và H S; Có tài liệu cho là do Fe đã oxi hóa S tạo  
3
+
2+  
S, còn Fe bị khử tạo Fe . Có lẽ, khi dung dịch loãng (có nhiều nước) thì có sự thủy  
phân hoặc có cả sự thủy phân lẫn sự oxi hóa khử. Nói chung, không thu được Fe S trong  
2
3
dung dịch.  
Bài tập 83  
2
Hoãn hôïp chaát raén A goàm boät saét vaø muoái baïc nitrat. Cho 250 ml H O vaøo coác coù chöùa  
m gam hoãn hôïp A. Khuaáy ñeàu ñeå phaûn öùng xaûy ra hoaøn toaøn, thu ñöôïc 5,4 gam moät  
kim loaïi vaø 250 ml dung dòch B coù chöùa hoãn hôïp muoái. Cho töø töø boät kim loaïi ñoàng vaøo  
löôïng dung dòch B treân thì dung dòch naøy hoøa tan ñöôïc toái ña 0,32 gam boät ñoàng vaø thu  
ñöôïc dung dòch trong suoát.  
a. Vieát caùc phöông trình phaûn öùng xaûy ra.  
b. Tính m.  
c. Tính noàng ñoä mol/lít moãi chaát tan trong dung dòch B.  
(
Fe = 56 ; Ag = 108 ; N = 14 ; O = 16 ; Cu = 64)  
3 2 3 3  
) 0,04M; Fe(NO ) 0,04M  
ĐS: m = 9,62g; Fe(NO  
Bài tập 83’  
Hỗn hợp chất rắn X gồm bột kẽm và muối sắt (III) sunfat. Cho 200 ml nước vào một bình  
chứa m gam hỗn hợp X. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn.  
Thu được chất không tan gồm 3,36 gam một kim loại và dung dịch Y có hòa tan hỗn hợp  
muối. Cho dung dịch xút lượng dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, lọc lấy kết  
tủa đem nung ngoài không khí cho đến khối lượng không đổi thì thu được 11,2 gam một  
chất rắn.  
a. Viết các phản ứng xảy ra.  
b. Tính m.  
c. Tính nồng độ mol của chất tan của dung dịch Y. Coi thể tích dung dịch Y bằng  
thể tích nước đã dùng.  
(
Zn = 65; Fe = 56; S = 32; O = 16)  
ĐS: m = 50,4g; ZnSO 0,8M; FeSO 0,7M  
4
4
I.7. Halogen X  
2
2 2 2 2 3  
và các hợp chất của nó, như F , Cl , Br , I , NaClO, KClO ,  
Ca(ClO) , CaCl O, KBrO , KIO , HClO . Các chất oxi hóa halogen đơn chất có số  
2
2
3
3
4
oxi hóa 0 hay hợp chất của halogen có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 thường bị khử tạo  
-
-
-
-
thành muối halogenua X (Cl , Br , I ) trong đó halogen có số oxi hóa bằng –1.  
-
Halogen nằm ở chu kỳ trên đẩy được halogen nằm ở chu kỳ dưới ra khỏi dung  
dịch muối halogenua. Hay halogen đẩy được phi kim yếu hơn nó ra khỏi dung  
dịch muối cũng như axit. Thực chất cũng là chất oxi hóa mạnh tác dụng với chất  
khử mạnh trong dung dịch để tạo chất khử và chất oxi hóa tương ứng yếu hơn.  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
190  
Thí dụ:  
Cl  
2
+ 2KBr(dd)  → 2KCl(dd) + Br  
2
0
-1  
-1  
0
-
-
2Cl (dd) + Br  
2
Chất khử Chất oxi hóa  
Cl  
2
+
2Br (dd)  →  
Chất oxi hóa  
Chất khử  
Phản ứng xảy ra được là do: Tính oxi hóa: Cl > Br  
2
2
-
-
Tính khử:  
Br > Cl  
0
-1  
-1  
0
Br  
2
+ 2KI  → 2KBr  
+
I
2
Brom  
Kali iođua  
Kali
omua  
(Chất khử)  
Iot  
(Chất oxi hóa)  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử )  
Phản ứng xảy ra được là do: Tính oxi hóa: Br > I  
2
2
-
-
Tính khử:  
I > Br  
I
2
+
NaCl  →  
Br  
2
+ KF  →  
F
2
+
2NaCl  → 2NaF + Cl  
2
Flo (Fluor) Natri clorua  
Natri florua  
Clo  
Cl  
2
2
+
2NaI  → 2NaCl + I  
2
Br  
+ 2HI  → 2HBr + I  
2
I
2
+ H  
2
S
 → 2HI + S  
0
+2  
+3  
0
3
F
2
+ 2FeCl  
2
(khan)  → 2FeF  
3
+ 2Cl  
2
-
-
Halogen X oxi hóa được hầu hết các kim loại để tạo muối halogenua X . Riêng  
2
F (flo) có tính oxi hóa mạnh nhất, nó phản ứng được với tất cả các kim loại (kể  
2
cả vàng và bạch kim) để tạo muối florua. F , Cl , Br tác dụng Fe tạo muối sắt  
2
2
2
3+ -  
2
2
III), riêng I chỉ tạo muối sắt (II) (Vì Fe oxi hóa được I tạo I )  
(
Thí dụ:  
2
Na  
+
Cl  
2
 → 2NaCl  
Natri nóng chảy cháy trong bình khí clo cho ngọn lửa sáng chói, tạo natri clorua.  
Sắt (III) clorua  
2
Fe + 3Cl  
2
 → 2FeCl  
3
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
191  
Bột sắt nóng cháy trong bình khí clo tạo thành khói màu nâu, đó là những hạt rất nhỏ sắt (III)  
clorua.  
3
2
Fe +  
F
2
 → FeF  
3
Sắt (III) florua  
3
2
Fe +  
Br  
2
 → FeBr  
3
Sắt (III)
omua  
Fe + I  
2
 → FeI  
2
Sắt (II) iođua  
Cu + Cl2  → CuCl2  
Nung sợi dây đồng nóng đỏ rồi cho vào bình khí clo, sợi dây đồng cháy sáng, tạo đồng (II) clorua.  
2
2
Al + 3Br  
Al + 3I  
Cl  
, Br  
2
 → 2AlBr  
3
 → 2AlI  
2
3
-
2
2
oxi hóa được dung dịch muối sắt (II) tạo muối sắt (III). Cl  
2
oxi hóa H  
2
S
tạo H SO . Br , I o xi hoá H S tạo S.  
2
4
2
2
2
+2  
0
+3 -1  
2
FeCl  
2
+
Cl  
2
 → 2FeCl  
3
Sắt (II) clorua  
Clo  
Sắt (III) clo rua  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+2  
0
+3  
+3 -1  
3
2
3
4
1
2
FeCl2  
+
Br2  → FeCl3  
+
FeBr3  
6
FeCl  
2
+ 3Br  
2
 → 4FeCl  
3
+ 2FeBr  
3
+2  
0
+3 -1  
2
FeBr  
2
+ Br  
2
 → 2FeBr  
3
0
-2  
-1  
+6  
4
Cl  
2
+
H
2
S
+
4H  
2
O
 → 8HCl  
+
2 4  
H SO  
Clo  
Hiđro sunfua  
Axit clohiđric  
Axit sunfuric  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Br  
2
+
H
2
S
 → 2HBr + S  
Nếu cho dung dịch H  
2
dung dịch đục (do có tạo kết tủa S)  
S (axit sunfuahiđric) vào nước
om, thí thấy 
om mất màu đỏ nâu và  
I
2
+
H
2
S
 → 2HI + S  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
192  
-
2 2 2 4  
X oxi hóa được SO trong dung dịch tạo H SO  
0
+4  
-1  
+6  
Cl  
2
+
SO  
2
+ 2H  
2
O
 → 2HCl  
+
2 4  
H SO  
Clo  
Khí sunfurơ  
Axit clohiđric  
Axit sunfuric  
(
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
0
+4  
-1  
+6  
H SO  
2 4  
Br  
2
+
SO  
2
+ 2H  
2
O
 → 2HBr +  
Brom  
Khí sunfurơ  
Axit
omhiđric Axit sunfuric  
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Khí SO  
2
làm mất màu đỏ nâu của nước
om  
0
+4  
-1  
+6  
I
2
+
SO  
2
+ 2H  
2
O
 → 2HI +  
Iot Axit iothiđric Axit sunfuric  
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Khí SO làm mất màu vàng của dung dịch iot.  
2 4  
H SO  
Khí sunfurơ  
(
2
-
2
Cho luồng khí flo (fluor, F ) đi qua nước nóng thì nước bốc cháy và tạo ra khí  
oxi  
0
-2  
-1  
0
0
t
2
F
2
+
2H  
2
O
→ 4HF  
+
O
2
Khí flo  
Hơi nước  
Hiđro florua  
Khí oxi  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Nước dập tắt lửa đám cháy, nhưng nước bốc cháy trong khí flo, giải phóng khí  
oxi. Do đó khi cho F tác dụng với dung dịch NaCl không thu được khí clo  
2
(
Cl ) mà là có phản ứng giữa khí F với dung môi nước (H O) của dung  
2 2 2  
2
.
dịch tạo khí O  
-
X oxi hóa được các phi kim như: H , S, P  
2
2
F
2
+ H  
2
 → 2HF  
(Phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối ở nhiệt độ rất  
0
thấp, -200 C)  
as  
Cl  
2
+ H  
2
→ 2HCl (Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, phản úng xảy ra  
rất chậm. Nhưng khi đun nóng hay chiếu sáng mạnh thì  
phản ứng xảy ra ngay và kèm theo tiếng nổ mạnh)  
0
t
Br  
2
+ H  
+ H  
S + Cl  
2
→ 2HBr (Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng)  
I
2
2
t0 cao  
2HI  
Cl  
(Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng ở nhiệt độ cao và  
phản ứng thuận nghịch)  
2
2
 →  
S
2
2
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
193  
3
2
P +  
Cl  
2
2
 → PCl  
 → PCl  
3
5
5
2
P
+
Cl  
3
2
P +  
Br  
2
 → PBr  
3
0
t
2
P + 3I2 → 2PI3  
2
+
-
KClO , NaClO, KBrO , KIO oxi hóa được các chất khử như: C, S, P, Fe ,  
3
3
3
2
-
2-  
-
-
-
S , SO , NH . Còn các chất oxi hóa trên bị khử tạo Cl , Br , I  
3
3
Thí dụ:  
+
5
0
–1  
+4  
0
t
+ 3C → 6KCl + 3CO  
2
Kali clo rat Cacbon Kali clo rua Khí cacbonic  
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
2
KClO  
3
(
KClO  
3
+ 6HCl  → KCl + 3Cl  
2
+ 3H  
2
O
+5  
-1  
-1  
0
KClO  
3
+
6HBr  
 →  
KCl  
+
3Br + 3H  
2
2
O
Kali clorat  
Axit
omhiđric  
Kali clorua  
Brom  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+5  
-1  
-1  
0
KBrO  
+ 6HI  → KBr + 3I2  
+
3H O  
3
2
Kali
omat Axit iothiđric  
Kali
omua  
Iot  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+1  
-3  
-1  
0
3
NaClO  
+
2NH  
3
 → 3NaCl  
+
N
2
2
+ 3H O  
Natri hipoclorit Amoniac  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+1  
-1  
-1  
0
NaClO  
+ H  
2
O
2
 → NaCl + O  
2
2
+ H O  
Natri hipoclorit Hiđropeoxit  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+1  
-1  
-1  
0
NaClO + 2KI + H  
2
O
 → NaCl + I  
2
+ 2KOH  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
194  
+5  
-1  
-1  
0
NaClO  
3
+ 6KI + 3H  
2
SO  
4
 → NaCl + 3I + 3K SO + 3H O  
2 2 4 2  
Natri clorat  
Kali iođua  
Natri clorua Iot  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
Lưu ý  
L.1. Khi cho khí clo vào dung dịch xút, có phản ứng:  
0
-1  
+1  
Cl  
2
+
2NaOH  → NaCl + NaClO  
+
2
H O  
Clo  
Natri clorua Natri hipoclorit  
(
Chất oxi hóa, Chất khử) (Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử)  
Sở dĩ có phản ứng trên là do:  
Cl2 + H O  →  
HCl  
+
HClO  
2
Axit clohiđric  
Axit hipoclorit  
HCl + NaOH  → NaCl + H  
2
O
O
HClO + NaOH  → NaClO + H  
2
L.2. Dung dịch hỗn hợp các muối NaCl - NaClO (hay KCl - KClO) được gọi là nước  
-
Javel. Nước Javel có tính oxi hóa mạnh (do có ion hipoclorit, ClO ), được dùng để  
tẩy trắng sợi bông, vải và giấy. Nước Javel không để được lâu. Trong nhà máy dệt,  
nhà máy giấy, nước Javel được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl loãng  
(
15 – 20%) trong bình điện phân không có vách ngăn với catod bằng sắt và anod  
bằng than chì (cacbon graphit).  
0
L.3. Khi cho khí clo tác dụng dung dịch kiềm đã được đun nóng 100 C thì thu được  
muối clorat.  
0
-1  
+5  
0
1
00 C  
3
Cl  
2
+
6NaOH → 5NaCl + NaClO  
3
+ 3H O  
2
Clo  
Natri clorua  
Natri clorat  
(
Chất oxi hóa, Chất khử) (Phản ứng tự oxi hóa khử)  
0
-1  
+5  
0
1
00 C  
3
Cl  
2
+
6KOH → 5KCl + KClO  
3
+ 3H O  
2
Clo  
Kali clorua Kali clorat  
(
Chất oxi hóa, Chất khử) (Phản ứng tự oxi hóa khử)  
Kali clorat dễ bị nhiệt phân tạo kali clorua và khí oxi (khi đun nóng có MnO  
2
làm  
xúc tác). Do đó KClO được dùng điều chế khí O trong phòng thí nghiệm. Với  
3
2
các chất dễ bị cháy (đễ bị khử) như lưu huỳnh (S), cacbon (than, C), photpho (P),  
bột nhôm (Al), đường (C12  
H
22  
O
11) sẽ tạo hỗn hợp nổ với KClO  
3
khi va chạm (quẹt,  
đập). Vì thế, KClO được dùng làm thuốc pháo, thuốc đầu que diêm. Trong đầu  
3
của cây diêm quẹt có chứa 50% khối lượng KClO .  
3
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
195  
0
3
2
MnO ,t  
2
KClO  
3
  → KCl +  
O
2
Trong công nghiệp, KClO được điều chế bằng cách cho khí clo đi qua nước vôi  
3
đun nóng rồi lấy dung dịch nóng đó trộn với KCl và để nguội để cho KClO kết  
3
3 2  
tinh (vì KClO ít tan hơn CaCl ). Kali clorat còn được điều chế bằng cách điện  
0
phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70 – 75 C.  
0
t
6
Cl  
2
+ 6Ca(OH)  
2
→ Ca(ClO  
3
)
2
+ 5CaCl  
2
2
+ 6H O  
Ca(ClO  
3
)
2
+ 2KCl  → 2KClO  
3
+ CaCl  
2
Canxi hipoclorit  
Kali clorat  
0
2
6
KCl + 2H O  
đp, không vách ngăn, 75 C, anod trơ  
H2 + 2KOH + Cl2  
Catot Anot  
2
0
t
KOH + 3Cl  
2
→ 5KCl + KClO  
3
ít tan hơn KCl)  
2
+ 3H O  
(
2
L.4. Clorua vôi (CaOCl ) là chất bột màu trắng, xốp, có mùi xốc, luôn bốc mùi khí clo.  
Clorua vôi được coi là muối canxi hỗn tạp của axit clohiđric (HCl) và axit  
hipoclorơ (HClO). Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh, nó được dùng để tẩy trắng  
vải, giấy và để tẩy uế các hố rác, cống rãnh, các ổ gây dịch bệnh. Do có khả năng  
tác dụng với các chất hữu cơ, nên clorua vôi còn được dùng để hóa giải các chất độc  
trong chiến tranh hóa học. Clorua vôi còn được dùng trong quá trình tinh chế dầu  
mỏ. Clorua vôi được tạo ra khi cho khí clo tác dụng với vôi sữa (huyền phù đặc  
Ca(OH)  
2
trong nước) theo phản ứng:  
Cl  
Cl  
2
+ Ca(OH)  
2
 → Ca  
2
+ H O  
O
Cl  
Khi cho clorua vôi tác dụng với axit clohiđric thì có tạo khí clo:  
-
1 +1  
0
CaOCl  
2
+ 2HCl  → Cl  
2
+ CaCl  
2
2
+ H O  
Dưới tác dụng của ánh sáng hoặc đun nóng dung dịch clorua vôi, có mặt đồng oxit  
hoặc sắt oxit làm xúc tác, thì có sự phân hủy clorua vôi tạo khí oxi và canxi  
clorua.  
-
2 +1  
-1  
CaCl  
0
0
2
CaOCl  
2
ás (t ) CuO (Fe2O3)  
2
+ O  
2
Có thể dùng hai phản ứng trên để điều chế khí clo và oxi trong phòng thí nghiệm.  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
196  
Khi để trong không khí, clorua vôi tác dụng với khí cacbonic có trong không khí và  
giải phóng khí điclo oxit (Cl O). Khí Cl O có mùi giống khí clo (Cl ). Điều này  
giải thích nguyên nhân clorua vôi có mùi khí clo.  
2
2
2
2
CaOCl  
2
+ CO  
2
 → CaCl  
2
+ CaCO  
3
2
+ Cl O  
Trong công nghiệp, người ta điều chế clorua vôi bằng cách cho khí clo tác dụng với  
vôi tôi khô. Clorua vôi rẻ tiền hơn, chứa hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo  
quản và chuyên chở hơn so với nước Javel.  
Cl  
2
+ Ca(OH)  
2
 → CaOCl  
2
2
+ H O  
2
L.5. Khi hòa tan khí clo (Cl ) trong nước, thì có một phần clo tác dụng với nước, tạo  
hỗn hợp axit clohiđric (HCl) và axit hipoclorơ (HClO)  
0
Cl  
-1  
HCl  
+1  
2
+ H  
2
O
+
HClO  
Clo  
Axit clohiđric  
Axit hipoclorơ  
(
Chất oxi hóa, Chất khử; Chất tự oxi hóa tự khử) (Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử)  
Phản ứng trên của Cl giải thích sự làm đổi màu giấy quì xanh ướt hóa đỏ của  
2
khí clo, rồi giấy quì bị mất màu. Nguyên nhân là axit HCl làm đỏ giấy quì xanh,  
còn axit HClO thì lại làm mất màu giấy quì (do tính oxi hóa mạnh của HClO).  
Đây là hiện tượng đặc trưng để nhận biết khí clo (Cl ).  
2
Axit hipoclorơ chỉ tồn tại trong dung dịch, nó kém bền, ngay cả trong dung dịch  
loãng HClO, đã có sự phân hủy tạo khí oxi và axit HCl. Sự phân hủy này xảy ra  
càng nhanh dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. Vì thế nước clo để sau một thời  
gian sẽ mất màu vàng nhạt và chỉ còn chứa a xit clohiđric (HCl).  
as  
2
HClO → 2HCl  
+
O
2
Oxi  
Axit hipoclorơ  
Axit clohiđric  
L.6. Iot (I  
2
) tác dụng dễ dàng với dung dịch Na S O (Natri tiosunfat, Natri hiposunfit)  
2 4 6 2 2 3  
S O (Natri tetrationat). Dung dịch Na S O làm mất màu  
2
2
3
tạo muối NaI và Na  
vàng của dung dịch iot. Người ta thường dùng phản ứng này để định phân dung  
dịch Na S O bằng dung dịch I (nhằm xác định nồng độ dung dịch Na S O khi  
2
2
3
2
2
2
3
biết nồng độ dung dịch I  
2
hoặc ngược lại). Sau khi phản ứng vừa đủ, một giọt dư  
dung dịch I  
2
làm cho dung dịch phản ứng có màu vàng rất nhạt (Hoặc một lượng  
dung dịch I có dư sẽ làm cho dung dịch hồ tinh bột loãng có màu xanh dương, do  
2
đã cho vào dung dịch phản ứng trước đó). Nhờ các hiện tượng đặc trưng này mà  
người ta mới biết phản ứng xong (giọt dư dung dịch I coi như sai số trong sự  
2
định phân, hay trong phép chuẩn độ thể tích).  
+2  
0
+2,5  
-1  
2
Na  
2
S
2
O
3
+ I  
2
 → Na S O + 2NaI  
2 4 6  
Natri hiposunfit  
Iot  
Natri tetrationat Natri iođua  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
197  
I.8. Ozon (O  
3
)
[
Thù hình là hiện tượng một nguyên tố hóa học hiện diện dưới các dạng đơn chất  
2 3  
khác nhau. Thí dụ: O (oxi), O (ozon) là hai chất thù hình của nguyên tố oxi; Cacbon  
graphit (than chì), Cacbon kim cương), Cacbon vô định hình (mồ hóng, lọ nghẹ) là ba  
chất thù hình của nguyên tố cacbon; Photpho trắng (P ), Photpho đỏ (photpho tím),  
4
Photpho đen là ba chất thù hình của nguyên tố photpho]  
Ozon (O ) là một chất thù hình với oxi (O ). Ozon hiện diện dạng khí ở điều kiện thường,  
3
2
có màu xanh da trời nhạt, có mùi xốc. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, nó phá hủy  
các chất hữu cơ, oxi hoá nhiều kim loại, trong đó có bạc.  
Ozon có tính oxi hóa mạnh là do nó không bền, dễ bị phân hủy tạo thành oxi nguyên tử  
(
O) [O nguyên tử có tính oxi hóa mạnh hơn oxi phân tử, O , vì không cần cung cấp năng  
2
2
lượng để cắt đứt liên kết đôi giữa O với O, O=O, trong phân tử O ]:  
O
3
 →  
O
2
+
O
Ozon  
Oxi  
Oxi nguyên tử  
-
2
Ozon đẩy được iot (iod) ra khỏi dung dịch kali iođua (iodur kalium) (O không có  
tính chất này). Do đó dung dịch KI được dùng để nhận biết ozon (Nếu là ozon thì khi  
cho tác dụng với dung dịch KI sẽ thu được I , làm cho dung dịch có màu vàng, hay I  
2
2
tạo ra làm xanh hồ tinh bột). Hay giấy tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột (giấy iođua -  
tinh bột) chuyển ngay sang màu xanh nếu có hiện diện ozon trong không khí.  
KI + O2  
+
2
H O  →  
-
1
0
0
-2  
2
KI  
+ O  
3
+ H  
2
O
 →  
I
2
+ O + KOH  
2
Kali iođua  
Ozon  
Iot  
Oxi  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
-
2
Ozon oxi hóa được kim loại bạc (Ag), thủy ngân (Hg). Trong khi oxi (O ) không tác  
dụng vớI kim loại bạc.  
Ag + O2  →  
0
0
+1 -2  
2
Ag + O  
3
2 2  
 → Ag O + O  
-
Ozon oxi hóa muối sunfua thành muối sunfat, oxi hóa amoniac thành nitrit,  
nitrat  
-
2
0
+6 -2  
PbS  
+ O  
3
 → PbSO  
4
+ O  
2
Chì (II) sunfua  
Chì (II) sunfat  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
198  
Do có tính oxi hóa mạnh nên ozon diệt được các vi khuẩn vì thế ozon được dùng để  
diệt trùng trong nước và khử trùng không khí. Một lượng nhỏ ozon trong không khí  
sẽ làm cho không khí trong lành, có ảnh hưởng tốt đến cơ thể con người, nhưng nếu  
không khí chứa nhiều ozon sẽ gây ngộ độc. Trong tự nhiên, ozon được tạo thành từ  
oxi khi có sấm sét. Ở độ cao 10 – 30 km, ozon được tạo thành do tác dụng của tia tử  
ngoại mặt trời. Nhờ vậy, các tia tử ngoại của mặt trời có hại cho sự sống bị ngăn  
chặng lại. Những năm gần đây, người ta phát hiện những lỗ thủng của tầng ozon.  
Đây là một nguy cơ đang được nghiên cứu để khắc phục.  
2 2  
I.9. Hiđro peoxit (H O )  
-
H
2
O
2
có tính oxi hóa mạnh trong cả môi trường axit lẫn môi trường kiềm. H  
2
O
2
oxi  
-
hóa được I thành I  
2
, KNO  
2
thành KNO  
3
, sunfua thành sunfat. H  
2
O
2
bị khử tạo  
2
H O.  
-
1
-1  
-2  
0
H O + H SO + 2KI  → 2H O + I2 + K SO4  
2
2
2
4
2
2
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
-1  
-2  
-2  
+6  
4
H
2
O
2
+
PbS  
 →  
4H  
2
O
+
PbSO  
4
Hiđro peoxit Chì (II) sunfua  
Nước  
Chì (II) sunfat  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+3  
-1  
+5  
-2  
KNO  
2
+ H  
2
O
2
 → KNO  
3
+ H O  
2
Kali nit rit  
Hiđro peoxit  
Kali nitrat Nước  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
-
2 2 2 2  
H O rất tinh khiết tương đối bền, nhưng nó dễ bị phân tích tạo O và H O khi có  
lẫn tạp chất kim loại nặng hay hợp chất các kim loại này, hoặc khi đun nóng hay bị  
chiếu sáng. Do đó để bảo quản H O , người ta để chất này trong các chai thủy tinh  
2
2
sậm màu cũng như để nơi tối và râm mát. Người ta thấy O được tạo ra từ phân tử  
2 2 2 2 2  
H O chứ không phải của H O. Do đó liên kết giữa O – O trong H O không bị đứt  
2-  
mà là anion [O - O] mất điện tử. Tất cả các ứng dụng thực tế của H O đều dựa vào  
2 2  
2
tính không bền và tính oxi hóa mạnh của nó. Dung dịch H  
2
O
2
3% được dùng sát  
trùng trong y học, như súc miệng, rửa vết thương. H O cũng được dùng làm chất  
2
2
2 2  
tẩy trắng vải, len, lụa, bông, rơm rạ, giấy, mây tre,…Ưu điểm của chất tẩy H O  
là  
khi dùng dung dịch thích hợp, nồng độ không lớn, nó chỉ làm trắng chất có màu  
nhưng không làm hư hỏng vật được tẩy. Các chất dễ cháy như giấy, mạt cưa,… sẽ  
bốc cháy khi tiếp xúc dung dịch H O có nồng độ lớn hơn 65%. Dung dịch H O đậm  
2
2
2
2
đặc (lớn hơn 80%) được dùng làm chất oxi hóa nhiên liệu cho các động cơ phản lực.  
Do tính dễ bị phân hủy của nó, H O còn được dùng làm chất tạo bọt cho các ngành  
2
2
sản xuất vật liệu xốp.  
0
1
as  
(t  
)
H
2
O
2
→  
O
2
2
+ H O  
2
Hiđro peoxit  
Oxi  
Nước  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
199  
-
-
-
Peoxit ( O-O ) coi như là muối của “axit” H  
2
O
2
. Do đó khi cho các H  
, Ba(OH) ) sẽ tạo peoxit kim  
loại tương ứng và nước; Còn khi cho peoxit kim loại tác dụng với axit thì hiđro peoxit  
bị đẩy ra khỏi peoxit kim loại. (Axit mạnh đẩy được axit yếu hơn ra khỏi muối. H  
có tính axit mạnh hơn nước, nhưng yếu hơn nhiều so với các axit thông thường khác)  
2
O
2
tác dụng  
với dung dịch kiềm mạnh (như NaOH, KOH, Ca(OH)  
2
2
2
O
2
H
2
O
2
+
Ba(OH)  
2
 →  
BaO  
2
+
2
2H O  
Nước  
Hiđro peoxit  
Bari hiđroxit  
Bari peoxit  
BaO  
2
+
H
2
SO  
4
 →  
H
2
O
2
+
BaSO  
4
Bari peoxit  
Axit sunfuric  
Hiđro peoxit  
Bari sunfat  
H
K
2
O
O
2
+ 2NaOH  → Na  
2
O
2
+ 2H  
2
O
2
2
+
2HCl  
 →  
H
2
O
2
+
2KCl  
Kali peoxit  
Axit clohiđric  
Hiđro peoxit  
Kali clorua  
I.10. Oxit kim loại (Oxid kim lọai)  
Oxit kim loại bị khử tạo kim loại tương ứng hay oxit kim loại trong đó kim loại có  
số oxi hóa thấp hơn. Các chất khử thường dùng để khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao  
2
là Al, H , CO, C. Tuy nhiên bốn chất khử này chỉ khử được các oxit kim loại trong  
đó kim loại đứng sau nhôm trong dãy thế điện hóa. Các oxit kim loại Al, Mg, kim  
loại kiềm, kiềm thổ, chỉ bị khử tạo kim loại tương ứng tại catot bình điện phân khi  
điện phân nóng chảy các oxit kim loại tương ứng trên.  
K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au  
+
3
0
0
+3  
0
t
Fe  
2
O
3
+
2Al → 2Fe  
(Chất khử)  
+
Al  
2
O
3
(
Chất oxi hóa)  
+
2
0
0
+1  
0
t
CuO  
+
H
2
→  
Cu  
+
H
2
O
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
+
1
+2  
0
+4  
0
t
Ag  
2
O
+ CO → 2Ag + CO  
(Chất khử)  
2
(
Chất oxi hóa)  
+
2
0
0
+2  
0
t
ZnO  
+
C
→ Zn  
+
CO  
(
Chất oxi hóa)  
(Chất khử)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
200  
+
3
+2  
+8/3  
+4  
0
t
3
Fe  
2
O
3
+
CO → 2Fe  
3
O
4
+
CO  
2
Sắt (III) oxit  
Cacbon oxit  
Sắt từ oxit  
Cacbon đioxit  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+
8/3  
+2  
+2  
+4  
0
t
Fe  
3
O
4
+
CO  
→ 3FeO  
+
CO  
2
Sắt từ oxit  
Cacbon oxit  
Sắt (II) oxit  
Khí cacbonic  
(Chất oxi hóa) (Chất khử)  
+
2
+2  
0
+4  
0
t
CO → Fe + CO  
2
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
FeO  
+
(
+
2
0
0
+2  
0
1
400 C  
PbO  
+
C
→  
Pb  
+
CO  
Chì (II) oxit  
Cacbon  
Chì  
Cacbon oxit  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
0
t
MgO + Al →  
0
t
Al  
2
O
3
+ H  
2
→  
0
t
K
2
O + CO →  
0
t
CaO + H  
Na  
Al  
2
→  
0
t
2
O + C →  
Dpnc  
O
  → 2Al + 3/2O  
2
3
2
Nhôm oxit  
Nhôm  
Catot)  
Oxi  
(
(Anot)  
2 2 2 2  
I.11. Một số phi kim (Không kim loại) (như halogen X , O , S, N , P, C, Si, H )  
-
Các phi kim oxi hóa kim loại tạo oxit kim loại hay muối của kim loại tương ứng.  
Còn phi kim bị khử tạo thành hợp chất của phi kim (oxit hay muối) trong đó phi kim  
có số oxi hóa âm.  
Thí dụ:  
0
0
+3 -1  
0
t
Fe  
+
3/2Cl  
2
→  
FeCl  
3
Sắt  
Clo  
Sắt (III) clorua  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
201  
0
0
+2 –2  
0
t
Fe  
+
S
→  
FeS  
Sắt  
Lưu huỳnh  
Sắt (II) sunfua  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0
+8/3 -2  
t
→ Fe O  
3 4  
Sắt từ oxit  
0
3
Fe + 2O  
2
Sắt  
Oxi  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
Nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với các halogen X  
từ F đến I  
2
, mức độ mãnh liệt phản ứng giảmdần  
2
2
.
Al + 3/2Cl  
2
 →  
AlCl  
3
Nhôm  
Clo  
Nhôm clorua  
0
t
2
Al + 3/2O2 → Al O  
2
3
0
t
2
Al + 3S → Al S  
2 3  
Nhôm sunfua  
Nhôm Lưu huỳnh  
0
t
Cu + 1/2O  
2
→ CuO  
0
t
Cu + Br2 → CuBr2  
0
t
Au + 3/2Cl2 → AuCl3  
Vàng  
Clo  
Vàng (III) clorua  
0
t
Ag + 1/2Cl  
2
→ AgCl  
Bạc  
Clo  
Bạc clorua  
0
Li (lỏng) + 1/2H (khí) t cao; Áp suất H cao  
LiH  
2
2
Liti  
Hiđro  
Liti hiđrua  
0
t , p  
Na(lỏng) + 1/2H  
2
(khí)   → NaH  
Natri hiđrua  
0
t
3
Li + 1/2N2 → Li N  
3
Liti  
Nitơ  
Liti nitrua  
0
t
3 2  
→ Mg N  
Magie nitrua  
3
Mg + N  
2
Magie  
Nitơ  
0
t
Ca(nóng chảy) + H  
2
→ CaH  
2
Can xi  
Hiđro  
Canxi hiđrua  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
202  
0
t
3 2  
→ Ba N  
Bari nitrua  
3
Ba + N  
2
Bari  
Nitơ  
0
t
3 2  
Ca + 2P → Ca P  
Photpho Canxi photphua  
3
Canxi  
0
t
Ca + 2C → CaC  
2
Can xi  
Cacbon  
Canxi cacbua  
0
t
4 3  
Al + 3C → Al C  
Cacbon Nhôm cacbua  
4
Nhôm  
0
t
Ca + Si → Ca Si  
2
Silic Canxi silixua  
2
Canxi  
0
t
2
Mg + Si →  
2
Mg Si  
Magie  
Silic  
Magie silixua  
Hg  
+
S
 →  
HgS  
Thủy ngân Lưu huỳnh  
Thủy ngân (II) sunfua  
Thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường, vì vậy người ta thường dùng bột lưu huỳnh để gom  
những hạt rất nhỏ của thủy ngân rơi vãi trên nền nhà, tránh được tác dụng độc hại của thủy ngân bay hơi  
tạo ra.  
0
t
2
Cr + 3Cl  
2
→  
2CrCl  
3
Crom  
Clo  
Crom (III) clorua  
0
t
2
Cr  
+
3S  
→  
2 3  
Cr S  
Crom  
Lưu huỳnh  
Crom (III) sunfua  
0
t
2
Cr  
+
N
2
→  
2CrN  
Crom  
Nitơ  
Crom (III) nitrua  
-
Phi kim mạnh có thể oxi hóa phi kim yếu hơn.  
Thí dụ:  
0
0
+5 -2  
0
6
0 C  
2
P
+
5/2O  
2
(dư)   →  
2 5  
P O  
Photpho  
Oxi  
Photpho (V) oxit; Anhiđrit photphoric  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0 +3 -2  
0
6
0 C  
2
P
+
3/2O  
2
Oxi  
(thiếu)   →  
2 3  
P O  
Photpho  
Photpho (III) oxit; Anhiđrit photphorơ  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
203  
0
0
+3 -1  
P
+
3/2Cl  
2
(thiếu)  →  
PCl  
3
Photpho  
Clo  
Photpho triclorua  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
0
0
+5 –1  
P
+
5/2Cl  
2
(dư)  → PCl  
5
Photpho  
Chất khử)  
Clo  
Photpho pentaclorua  
(
(Chất oxi hóa)  
0
0
-3 +1  
0
3
00 C  
P
+
3/2H  
2
→  
PH  
3
Photpho  
Hiđro  
Photphin; Photphua hiđro  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0
+1 -2  
H
2
+
1/2O  
2
 →  
2
H O  
Hiđro  
Oxi  
Nước; Hiđro oxit  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0
-3 +1  
0
N
2
+
3H  
2
Fe, t , p  
2NH  
3
Nitơ  
Hiđro  
Amoniac; Hiđro nitrua  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
0
0
-4 +1  
0
Ni,500 C  
C
+
2H  
2
  →  
CH  
4
Cacbon  
Hiđro  
Metan  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
0
0
+1 -2  
0
t
S
+
H
2
→  
2
H S  
Lưu huỳnh  
Hiđro  
Hiđro sunfua  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
0
0
+5 -2  
0
t
t
5
S
+
2P  
→  
2 5  
P S  
Lưu huỳnh  
Photpho  
Điphotpho pentasunfua  
(
Chất oxi hóa) (Chất khử)  
0
0
+4 -2  
0
t
S
+
O
2
→  
SO  
2
Lưu huỳnh  
Oxi  
Lưu huỳnh (IV) oxit; Anhiđrit sunfuarơ; Khí sunfuarơ  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0
+2 -2  
0
N
2
+
O
2
3000 C (Tia lửa điện)  
2NO  
Nitơ  
Oxi  
Nitơ oxit  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  




Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
204  
0
0
+4 –1  
Si  
+
2F  
2
 →  
Flo; Fluor  
SiF  
4
(Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường)  
Tetraflo silan; Silic tetraclorua  
+4 –2  
Silic  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0
0
t
Si  
+
O
2
→  
SiO  
2
Silic  
Oxi  
Silic oxit; Anhiđrit silicic  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
0
0
+4 –1  
0
t
Si  
+
2Cl  
2
→  
SiCl  
4
Silic  
Clo  
Silic tetraclorua; Tetraclo silan  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
0
0
+6 -1  
S
+
3F  
2
 →  
SF  
6
Lưu huỳnh  
Chất khử)  
Flo  
Florua lưu huỳnh (VI); Hexaflorua lưu huỳnh  
(
(Chất oxi hóa)  
-
2 2 2  
Phi kim mạnh (như F , Cl , O ) oxi hóa được các hợp chất của phi kim hay kim  
loại có số oxi hóa trung gian cũng các hợp chất của phi kim có số oxi hóa thấp  
nhất như CO, NO, SO  
2
, Na  
2
S
2
O
3
2 2 4 3 4 3 2  
, FeS , FeCl , FeSO , FeO, Fe O , FeS, NH , H S,  
PH , KI, KBr, CH ,….  
3
4
Thí dụ:  
+
2
0
+4 -2  
0
t
2
CO  
+
O
2
→  
2CO  
2
Cacbon oxit  
Chất khử)  
Oxi  
Cacbon đioxit  
(
(Chất oxi hóa)  
+2  
0
+4 -2  
2
NO  
+
O
2
 →  
2NO  
2
Nitơ oxit  
Oxi  
Nitơ đioxit  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+
2
0
+4 -1  
C,as  
  → COCl  
2
Photgen (Chất độc chiến tranh)  
CO  
+
+
Cl  
2
Cacbon oxit  
Chất khử)  
Oxi  
(
(Chất oxi hóa)  
+
2
4
0
O
+6 -2  
0
SO  
2
2
V2O5(Pt),450 C  
2SO  
3
Anhiđrit sunfuna rơ  
Anhiđrit sunfuric  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+2  
0
+2,5  
-1  
2
Na  
2
S
2
O
3
+
I
2
 →  
Na  
2
S
4
O
6
+
2NaI  
Natri tiosunfat; Natri hiposunfit Iot  
Natri tetrationat  
Natri iođua  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  



Giáo khoa hóa vô cơ  
Biên soạn: Võ Hồng Thái  
205  
+
2 –1  
0
+3 -2  
+4 -2  
0
t
2
FeS  
2
+
11/2O  
2
→  
Fe  
2
O
3
+
4SO  
2
Pi rit sắt; Sắt (II) pesunfua  
Oxi  
Sắt (III) oxit  
Khí sunfurơ  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+2  
0
+3 -1  
FeCl  
2
+
1/2Cl  
2
 →  
FeCl  
3
Sắt (II) clorua  
Clo  
Sắt (III) clorua  
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+2  
0
+3  
-1  
3
FeSO  
4
+ 3/2Cl  
2
 → Fe  
2
(SO  
)
4 3  
+ FeCl  
3
(
Chất khử)  
(Chất oxi hóa)  
+
2
0
+3 –2  
0
t
2
FeO  
+
1/2O  
2
(Chất oxi hóa)  
→ Fe  
2 3  
O
(
Chất khử)  
+2  
0
+3 -2  
2
Fe(OH)  
2
+
1/2O  
2
+
H
2
O
 →  
2Fe(OH)  
3
Sắt (II) hiđroxit  
Oxi  
Hơi nước  
Sắt (III) hiđroxit  
(
Chất rắn trắng hơi lục nhạt)  
(Không khí)  
(Chất rắn màu nâu đỏ)  
+
2 –2  
0
+3 -2  
+4 -2  
0
t
2
FeS  
+
7/2O  
2
→  
Fe  
2
O
3
+
2SO  
2
Sắt (II) sunfua  
Oxi  
Sắt (III) oxit  
Khí sunfurơ  
-
3
0
0
–2  
0
t
2
NH  
3
+
3/2O  
2
→  
N
2
+
2
3H O  
Amoniac  
Oxi  
Nitơ  
Hơi nước  
-
3
0
+ -2  
-2  
Pt,t0  
2
NH  
3
+ 5/2O  
2
  → 2NO  
2
+ 3H O  
Hơi nước  
Amoniac  
Oxi  
Nitơ oxit  
-
2
0
0
-2  
0
t
H
H
2
S + 1/2O  
2
2
(thiếu, cháy chậm) → S + H  
2
O
-2  
0
+4 -2  
-2  
0
t
2
S + 3/2O  
(dư, cháy nhanh) → SO  
2
2
+ H O  
-
2
0
0
-1  
H
2
O
+
F
2
 → 1/2O  
2
+ 2HF  
(
Chất khử) (Chất oxi hóa)  
©
http://vietsciences.free.fr và http://vietsciences.org Võ Hồng Thái  



Có thể download miễn phí file .pdf bên dưới
Đăng ngày 2017-02-11 13:02:12 | Thể loại: Hóa học 10 Nâng cao | Lần tải: 2 | Lần xem: | Page: 37 | FileSize: | File type: pdf
lần xem

giáo án Phân loại phản ứng hóa học vô cơ, Hóa học 10 Nâng cao. <!DOCTYPE html !--[if IE]> <![endif]--> Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái 169 Chương trình Hóa học VẤN ĐỀ III HÓA VÔ CƠ VIẾT CÁC PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ THƯỜNG GẶP ( CÁC CHẤT OXI HÓA, CHẤT K

https://tailieuhoctap.com/giao-an/phan-loai-phan-ung-hoa-hoc-vo-co.iqrr0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác