Bài 45: Hợp chất có oxi của luu huỳnh (H2SO4 tiết 3)

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Ngày soạn: 05/03/2017
Người soạn: Đỗ Văn Duy
Ngày giảng: 10/03/2017
Giảng lớp: 10A2
 
 
BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH
TIẾT 72: AXIT SUNFURIC
(Chương trình nâng cao)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Học sinh biết:
+ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
- Học sinh hiểu:
+ Nguyên nhân gây nên tính chất hóa học của axit H2SO4 dựa vào đặc điểm CTPT và số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4.
+ Nguyên nhân của sự khác nhau về tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc.
2. Về kỹ năng:
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo để suy ra tính chất hóa học của axit H2SO4.
- Dựa vào số oxi hóa của S trong H2SO­4 để dự đoán tính chất (tính oxi hóa mạnh) của H2SO4 đặc.
- Viết PTHH minh họa tính chất của axit H2SO4.
- Làm các bài tập liên quan đến điều chế và tính chất của axit H2SO4.
3. Về thái độ:
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập.
- Học sinh có niềm say mê với môn hóa cũng như các môn khoa học thực nghiệm.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hóa chất: H2SO4 đặc, dung dịch KMnO4, Cu, CuSO4.5H­2O, giấy, nước.
- Dụng cu: ống nghiệm, cốc thủy tinh, giá sắt, khay đựng hóa chất.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- HS chuẩn bị bài mới.
 
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề.
IV. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức: (0,5 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Nêu các tính chất hóa học cơ bản của SO3? Viết PTPƯ minh họa?
Đáp án:
- Tác dụng với H2O
  SO3 + H2O  H2SO4
- Tác dụng với oxit bazơ.
  Na2O + SO3   Na2SO4
- Tác dụng với bazơ.
2NaOH + SO3 Na2SO4 + 2H2O
NaOH + SO3  NaHSO­4 + H2O
3. Đặt vấn đề: (0,5 phút)
     Axit sunfuric là một hợp chất rất quan trọng có oxi của lưu huỳnh. Đây được xem là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất. Vậy tại sao axit sunfuric lại đóng vai trò quan trọng như vậy, ngoài những ứng dụng quan trọng đó, nó có gây hại gì không? Những điều này liên quan gì đến tính chất lý – hóa của axit sunfuric. Hôm nay chúng ta cùng nhau nghiên cứu tiếp bài 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh, tiết 72: Axit sunfuric.
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử (3 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và viết CTCT của H2SO4 theo quy tắc bát tử.
 
- GV gợi ý và yêu cầu HS nhận xét các loại liên kết hóa học trong phân tử H2SO4
- Số oxi hóa của S trong H2SO4?
H – O                 O
                S
H – O                 O
 
 
- Liên kết CHT phân cực: S – O và O – H.
- Liên kết cho nhận: S → O.
- Số oxi hóa của S trong H2SO4 là +6.
Công thức cấu tạo:
H – O                 O
                S
H – O                 O
 
- Liên kết CHT phân cực: S – O và O – H.
- Liên kết cho nhận: S → O.
 
- S có số oxi hóa cực đại là +6 trong hợp chất H2SO4.
Hoạt động 2: Tính chất vật lý (10 phút)
- GV cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 nguyên chất, nghiên cứu SGK và nêu tính chất vật lý của H2SO4.
 
 
 
 
 
 
 
- GV cho HS biết: Ở nhiệt độ thường H2SO4 ở thể lỏng, không bay hơi và có độ nhớt cao do có liên kết hiđro giữa các phân tử.
- GV hỏi HS: Nhờ tính chất gì mà H2SO4 dùng để điều chế các axit dễ bay hơi như: HCl, HNO3, H2S…
- GV lưu ý cho HS: H2SO4 đậm đặc nhất có nồng độ 98%, khi tan trong nước tạo thành các hiđrat và tỏa nhiệt mạnh nên phải hết sức cẩn thận trong việc pha loãng axit H2SO4 vì chỉ vài giọt H2SO4 rơi vào da có thể gây bỏng nặng.
- GV làm thí nghiệm hòa tan axit H2SO4 đặc vào nước, HS quan sát và cho HS lên sờ vào thành cốc thủy tinh nhận xét nhiệt độ trước và sau khi pha loãng?  Rút ra nguyên tắc pha loãng axit H2SO4 để tránh không gây nguy hiểm.
- GV lưu ý cho HS: Nếu làm ngược lại thì nước bị sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh và gây bỏng nặng.
- Do dễ hút ẩm nên H2SO4 đặc được dùng làm khô khí ẩm. Vậy có phải tất cả các khí ẩm đều có thể được làm khô bằng H2SO4 không? H2SO4 đặc và loãng có tính chất hóa học gì giống và khác nhau? Vì sao? Chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu phần III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
- HS:
+ Là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2 lần nước.
+ Tan vô hạn trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt.
+ Rất háo nước nên được dùng làm khô khí ẩm.
 
- HS lắng nghe.
 
 
 
 
 
 
- HS: Do H2SO4 không bay hơi.
 
 
 
- HS lắng nghe.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS quan sát, lắng nghe và nhận xét.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe.
 
 
 
 
 
 
- HS lắng nghe và xác định mục tiêu tiếp theo của bài học.
 
- Là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2 lần nước.
 
- Tan vô hạn trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt.
 
- Rất háo nước nên được dùng làm khô khí ẩm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Nguyên tắc pha loãng axit H2SO4:
Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học (25 phút)
a, Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng.
- GV cho HS biết khi hòa tan axit H2SO4 đặc vào nước, dưới tác dụng của dung môi nước, phân tử H2SO4 bị phân li hoàn toàn, 2H trong 2 liên kết O – H trở lên rất linh động và lúc này H2SO4 có tính axit mạnh.
=> Từ đó GV kết luận cho HS biết tính chất của axit H2SO4 loãng do H­+ gây ra.
- GV: Tương tự như axit clohiđric và dựa vào kiến thức HS đã được học ở lớp 9, yêu cầu HS nhắc lại: Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất chung gì của axit?
- GV lưu ý cho HS: Axit + Kim loại → muối kim loại thấp + H2
- GV yêu cầu HS viết ví dụ minh họa cho các tính chất đó.
b, Tính chất của axit sunfuric đặc.
- GV: Số oxi hóa của S trong H2SO4 là tối đa (+6) nên H2SO4 chỉ thể hiện tính oxi hóa mạnh. Nhưng số oxi hóa +6 của S, phân tử khá bền nên H2SO4 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi đặc và nhất là khi đặc nóng đồng thời mất hẳn khả năng này khi loãng.
=> Từ đó GV kết luận cho HS biết tính chất của axit H2SO­4 đặc do S+6 gây ra.
- GV cho HS biết axit sunfuric đặc nóng có tính oxi hóa mạnh, nó oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim như C, S, P…
- GV biểu diễn thí nghiệm cho Cu tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng và dẫn qua dung dịch KMnO4. Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng xảy ra và viết PTHH.
 
 
 
 
- Tương tự GV hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng của axit H2SO4 tác dụng với Fe.
- GV lưu ý cho HS:
+ H2SO4 đặc oxi hóa nhiều kim loại kể cả kim loại yếu (trừ Pt, Au) → muối kim loại có hóa trị cao nhất + sản phẩm khử S+6 + H2O.
+ H2SO4 đặc, nguội làm một số kim loại như Fe, Al, Cr… bị thụ động.
- GV lấy ví dụ axit H2SO4 tác dụng với S và yêu cầu HS viết PTPƯ.
- GV lấy ví dụ axit H2SO4 tác dụng với hợp chất HI và yêu cầu HS viết PTPƯ.
=> Lợi dụng tính thụ động của axit H2SO4 đặc, nguội này người ta dùng những thùng bằng sắt để đựng và chuyên chở axit H2SO4 đặc, nguội.
- Ngoài tính oxi hóa mạnh, axit H2SO4 đặc còn tính chất gì nữa không chúng ta cùng nhau nghiên cứu thí nghiệm sau. Từ đó HS nhận xét hiện tượng và viết PTPƯ xảy ra:
+ Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào tinh thể CuSO4.5H2O (màu xanh).
 
 
 
 
+ Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào tờ giấy (cacbohiđrat).
 
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2017-03-10 11:04:56 | Thể loại: Hóa học 10 Nâng cao | Lần tải: 8 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.14 M | File type: doc
lần xem

giáo án Bài 45: Hợp chất có oxi của luu huỳnh (H2SO4 tiết 3), Hóa học 10 Nâng cao. Ngày soạn: 05/03/2017 Người soạn: Đỗ Văn Duy Ngày giảng: 10/03/2017 Giảng lớp: 10A2 BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH TIẾT 72: AXIT SUNFURIC (Chương trình nâng cao) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến

https://tailieuhoctap.com/giao-an/bai-45-hop-chat-co-oxi-cua-luu-huynh-h2so4-tiet-3.5lhs0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác



giáo án liên quan