Bài 42 Ozon và Hidro peoxit

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
Giáo viên hướng dẫn : La Thị Lý
Giáo sinh thực tập : Trần Thị Giang
Ngày soạn : 18/02/2017

Bài 42 tiết 63 : Ozon và Hidro Peoxit

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
+ Cấu tạo phân tử, trạng thái, tính chất hoá học của O3 và H2O2.
 + Tính oxi hoá của O3 mạnh hơn nhiều so với O2.
 + Tính oxi hóa và tính khử của mạnh H2O2.
2. Kỹ năng:
 Học sinh vận dụng tính chất hóa học của O3 và H2O2 để:
 + Giải thích được một số ứng dụng của hidro peoxit trong thực tế.
+ Viết được các phương trình phản ứng hóa học minh họa.
3. Tư tưởng: -Rèn luyện thái độ học tập tích cực, chủ động sang tạo
Giáo dục cho học sinh: Nêu bật vai trò, biện pháp bảo vệ tầng ozon.
II. Trọng tâm
- Tính chất vật lí, hóa học của O3, H2O2
III. Chuẩn bị
1, Giáo viên : Một số hình ảnh, video thí nghiệm
2, Học sinh : Học bài cũ : Oxi
Đọc bài mới : Ozon va hidro peoxit
IV. Phương pháp
Đàm thoại + thí nghiệm trực quan
V. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Lồng vào bài mới





Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1
- Ozon và oxi là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.
- Gợi ý cho HS viết công thức cấu tạo ( tương tự SO2)
- GV đưa ra công thức phân tử chính xác: Phân tử dạng góc, nguyên tử O trung tâm tạo 1 liên kết liên kết cho nhận với 1 trong 2 nguyên tử O và 2 liên kết cộng hoá trị với 1 nguyên tử O còn lại (phù hợp với qui tắc bát tử).
Đánh giá độ bền liên kết?
Tại sao không vẽ mạch thẳng?

 
nguyên tử O trung tâm tạo 1 liên kết liên kết cho nhận với 1 trong 2 nguyên tử O và 2 liên kết cộng hoá trị với 1 nguyên tử O còn lại
-Liên kết cho nhận kém bền hơn liên kết đôi
- Vì nguyên tử oxi trung tâm lai hóa sp2
Bài 42 : Ozon và hidro peoxit
I. Ozon
- Ozon và oxi là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.
1. Cấu tạo phân tử của ozon


Gồm 2 liên kết cộng hóa trị và 1 liên kết cho nhận.



* Hoạt động 2
Cho HS xem bình đựng O3(xem trên máy).Nhận xét tính chất vật lý?
Hướng dẫn HS đọc SGK và nêu câu hỏi: Ozon được hình thành như thế nào?
- GV kết luận:
+ Trên mặt đất: do sấm sét và sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ(nhựa thông,rong biển...) đ ozon trong không khí (ở rừng thông và bờ biển).
+ Trên tầng cao khí quyển: ozon được hình thành do:

HS quan sát nghiên cứu SGK trả lời




HS lắng nghe và ghi bài
2 Tính chất của ozon
a, Tính chất vật lý
-là chất khí,màu xanh nhạt,có mùi đặc trưng
-Tan nhiều trong nước,nhiệt độ nóng chảy -1120C

Trên tầng cao khí quyển: ozon được hình thành do:


Hoạt động 3: Dựa trên CTCT hãy dự đoán tính chất của O3 ?
So sánh tính oxi hóa của O3 so với O2?
O3 có phản ứng được với Ag không?
Cho coi TN ảo:(slide 1,2)
HS lên bảng viết pthh?
O2 có OXH được dung dịch KI?
Nhưng O3 có khă năng OXH dung dịch KI.
Cho HS xem phim TN.Nêu hiện tượng?HS lên bảng viết pthh?
Vậy: O3 có tính OXH mạnh,và mạnh hơn O2.


O3 là một chất oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi?
Ở đk thường O2 không oxi hóa được Ag, nhưng O3 oxi hóa Ag thành Ag2O
Ag + O3 ( Ag2O + O2
O2 không oxi hóa được I- nhưng O3 oxi hóa I- thành I2
2KI + O3 + H2O -> I2+2KOH+ O2
Dể bị phân hủy
O3 ---> O2 + O.
Ở đk thường O2 không oxi hóa được Ag, nhưng O3 oxi hóa Ag thành Ag2O
Ag + O3 ( Ag2O + O2
O2 không oxi hóa được I- nhưng O3 oxi hóa I- thành I2
2KI + O3 + H2O -> I2+2KOH+ O2
(Dùng để nhận biết O3)


Hoạt động 4 : Ứng dụng của ozon. Yêu cầu học sinh đọc SGK và ghi bài vào
Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2017-02-24 15:44:01 | Thể loại: Hóa học 10 Nâng cao | Lần tải: 1 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: | File type: doc
lần xem

giáo án Bài 42 Ozon và Hidro peoxit, Hóa học 10 Nâng cao. Giáo viên hướng dẫn : La Thị LýGiáo sinh thực tập : Trần Thị GiangNgày soạn : 18/02/2017 Bài 42 tiết 63 : Ozon và Hidro PeoxitI. Mục tiêu bài học1. Kiến thức+ Cấu tạo phân tử, trạng thái, tính chất ho

https://tailieuhoctap.com/giao-an/bai-42-ozon-va-hidro-peoxit.9k5r0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác



giáo án liên quan