Giáo án cả năm theo 5 hđ

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

 
 
 
Ngày soạn: 2 /1/ 2018      Ngày dạy:  10/1/2018
HỌC KÌ II
CHƯƠNG III:                         GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Tuần 20      
Tiết 37 Bài 1. GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -HS nắm được định nghĩa góc ở tâm và cung bị chắn
-HS thấy được sự tương ứng giữa số đo(độ) của cung và góc ở tâm chắn cung đó trong truờng hợp cung nhỏ hoặc cunng nữa đường tròn và biết suy ra số đo của cung lớn
-HS bết so sánh 2 cung trên 1 đường tròn căn cứ vào số đo của chúng
-HS hiểu định lí về cộng 2 cung.
2. Kĩ năng: HS nhận biết được góc ở tâm bằng thước đo góc ;Biết so sánh 2 cung trên 1 đường tròn và chứng minh được định lí về cộng 2 cung
3. Thái độ:  - HS tự giác tích cực chủ động trong  học tập.
  - Yêu thích môn học
4. Năng lực, phẩm chất  :
4.1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng                                        
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:  Bảng phụ, thước thẳng.
2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng.
- Thước thẳng, êke.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp:
b. Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.      Giải bài tập 2/sbt
? Phát biểu hệ thức liên quan tới đường cao trong tam giác vuông ( đã học). C/m hệ thức đó.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động:
- Viết công thức tính diện tích tam giác.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép
* Năng lực:
- Năng lực chung :HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo   
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng, sử dụng công cụ, tưởng tượng.                                                                
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
 
4. Năng lực, phẩm chất  :
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:  thước thẳng ,compa thước đo góc
2. HS:  thước thẳng ,compa thước đo góc.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Hoạt động khởi động: 
    1.1.  Nắm sĩ số:
    1.2. Kiểm tra bài cũ: Không
* Cho đường tròn tâm O và , góc có quan hệ gì với cung AB
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HOẠT  ĐỘNG CỦA GV VÀ  HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác                                              
- GV treo bảng phụ vẽ hình 1sgk để HS quan sát
? Đỉnh của    có đặc điểm gì.
HS: Trùng với tâm của đường tròn .
GV giới thiệu “  là góc ở tâm”
? Góc ở tâm là gì .
I. Góc ở tâm:
 
 
 
 
 
 
 
1.Định nghĩa :Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của dường tròn .
VD: AOB là góc ở tâm chắn cung AmB
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

HS: phát biểu định nghĩa tr 66 sgk
? Số đo của góc ở tâm có thể là những  giá trị nào .
HS:
? Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung .
HS: 2 cung : và
? Hãy chỉ ra cung bị chắn ở hình 1a
II. Số đo cung
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  
?Hãy đo góc ở tâm của hình 1a rồi điền vào chổ trống  =600
          Số đo =600
?Vì sao    và có cùng số đo.
HS: Vì  chắn  cung
? Từ kết quả trên hãy suy ra cách tính số đo cung cung AB nhỏ .
? Số đo của cunng  đường tròn bằng bao nhiêu? Vì sao.
? Số đo cung lớn AB bằng bao nhiêu? vì sao.
HS: Trả lời như phần nội dung Nội dung cần đạt
III .So sánh hai cung:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  

 
 
 
 
2.Cung bị chắn :là cung nằm bên trong góc .
 
II. Số đo cung :
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1. Định nghĩa (sgk)
-sđ  nhỏ=sđ =
-Số đo của cunng  đường tròn =1800 .
-sđ lớn =3600 - sđ nhỏ.
2.Chú ý :
-Cung nhỏ có sđ0.
-Cung lớn có sđ>1800 .
-“Cung không ”có sđ bằng 00 và cung cả đường tròn có sđ bằng 3600 .
 
 
 
 
 
 
 
III .So sánh hai cung:
 
 
 
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

- Nếu cung  AB bằng cung CD thì ta suy ra được điều gì
HS:Số đo = sđ
?Nếu  sđ > sđ
thì ta suy ra được điều gì .
HS:  sđ > sđ sđ
?Em thử tìm điều kiện để kết luận trên hoàn toàn đúng .
HS: Trả lời như phần Nội dung cần đạt
GV treo bảng phụ vẽ hình 3 sgk
IV.Cộng 2 cung:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  
 
?bằng tổng của những góc nào
HS: = 
? , ,   chắn cung nào .HS:; ;
?Theo định nghĩa về số đo cung ta suy ra được điều gì.
HS:  sđ=sđ+sđ
? Từ kết quả trên hãy phát biểu tổng quát về “phép cộng 2 cung”.
HS: Phát biểu định lí tr 68 sgk
 
 
 
 
 
 
 
 
1.=sđ=sđ.
2..>sđ>sđ.
Điều kiện :2 cung đang xét phải thuộc 1 đường tròn hoặc 2 đường tròn bằng nhau.
 
 
 
IV.Cộng 2 cung:
Định lí : sgk

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
sđ = sđ + sđ
 
 
 
 
3.Hoạt động luyện tập:
Bài tập 1 tr 68 sgk
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

Kết quả:a)900 ;b) 1500  ;c) 1800  ;d) 00  ;e) 1200.
Bài tập 2 tr 69 sgk
Hướng dẫn :
? có quan hệ thế nào với
Hs:Kề bù
?Vậy được tính như thế nào .
HS =1800- = 1800- 400 = 1400.
?Làm thế nào để tính , ,
HS: = =400(đ đ) và ==1400(đ đ)
Bài tập 3 tr 69 sgk: hoạt động nhóm.
HD: Đo góc ở tâm rồi suy ra số đo
4.Hoạt động vận dụng:
  Vẽ góc ở tâm rồi đo số đo của góc đó.        
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Học thuộc bài -Xem kĩ các bài tập đã giải
-Làm bài 4,5,6,7,8,9sgk
 
  ________________________________________________              
 
Ngày soạn: 5/1/2018   Ngày dạy: 13 /1/2018
 
Tuần 20                                                
Tiết 38    LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức:HS được củng cố các dịnh nghĩa :góc ở tâm ,số đo cung
-HS biết so sánh 2 cungvà vận dụng được định lí về cộng 2 cung dể giải bài tập
2. Kĩ năng: -HS bết phân chia trường hợp để tiến hành chứng minh ,biết khẳng định tính đúng dắn của 1 mệnh đề,khái quát bằng 1 chứng minh và bác bỏ 1 mệnh đề khái quát bàng 1 phản VD.
3. Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong  học tập.
4. Năng lực, phẩm chất  :
4.1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng                                        
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:  Bảng phụ, thước thẳng.
2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng.
- Thước thẳng, êke.
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp:
b. Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.      Giải bài tập 2/sbt
? Phát biểu hệ thức liên quan tới đường cao trong tam giác vuông ( đã học). C/m hệ thức đó.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động:
- Viết công thức tính diện tích tam giác.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép
* Năng lực:
- Năng lực chung :HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo   
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng, sử dụng công cụ, tưởng tượng.                                                                
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
 
4. Năng lực, phẩm chất  :
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1.GV: Thước thẳng ,compa,thước đo góc .
2.HS: Thước thẳng ,compa,thước đo góc  và làm bài tập giao về nhà .
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
 
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Hoạt động khởi động: 
a  Nắm sĩ số:
b. Kiểm tra bài cũ?.1 Vẽ góc ở tâm  AOB.Viết công thức tính số đo của cung bị chắn và số đo cung còn lại
?.2Hãy giải thích bài tập 8
Trả lời :?.1SGK
* Yêu cầu 2HS vấn đáp ?2 và có giải thích vì sao
?.2 : a):đúng
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

b):sai vì không rõ 2 cung đang xét có nằm trên 1 đường tròn hay 2 hai đường tròn bằng nhau không.
c): Sai giống b)
d): Đúng
2.Hoạt động luyện tập:
HOẠT  ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  
Bµi 9 tr 70 SGK
(§Ò bµi ®­a lªn mµn h×nh).
GV yªu cÇu HS ®äc kÜ ®Ò bµi.
vµ gäi mét HS vÏ h×nh trªn b¶ng.
GV : Tr­êng hîp C n»m trªn cung nhá th× sè ®o cung nhá BC vµ cung lín BC b»ng bao nhiªu ?
HS : C n»m trªn cung nhá AB
 
 
 
 
 
 
 
 
 
C n»m trªn cung lín AB.
GV : Tr­êng hîp C n»m trªn cung lín AB. H·y tÝnh s®nhá, s®lín.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
s® nhá = s® – s®
= 1000 – 450
= 550
s®lín = 3600 – 550
= 3050.

C n»m trªn cung lín AB.
s®nhá = s® + s®
= 1000 + 450 = 1450
s®lín = 3600 – 1450 = 2150
Bài tập 4 tr 69 sgk:
 
 
 
 
 
 
Yêu cầu HS đọc đề
Bài tập 4 tr 69 sgk:
 
 
 
 
 
 
          Giải:
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

- Bài toán cho gì, yêu cầu gì?
- Yêu cầu cá nhân làm vào vở, cử đại diện cả lớp lên trình bày
 
 
 
 
 
 
- GV chốt kiến thức cộng hai cung
Bài tập 7 tr 69
?Em cố nhận xét gì về số đo của các cung nhỏ AM,CP,BN,DQ
HS:Do  Ô1= Ô2(đ đ) Nên số đo
 
 
 
 
 
 
sđ= 45
sđ= 45
sđ= 45
sđ= 45
 
? Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng nhau.
HS: sđ = sđ;
sđ= sđ; sđ= sđ,
sđ= sđ
?Hãy nêu tên 2 cung lớn bằng nhau.
Yêu cầu HS đứng tại chỗ GVghi
 
GV treo bảng phụ ghi đề bài tập 8tr 70 sgk và yêu cầu HS thảo luận nhóm .
-Nhóm 1,2 xét trường hợp C nằm trên cung nhỏ AB
-Nhóm 3,4 trường hợp điểm C  nằm trên cung lớn AB
Các nhóm nêu phương pháp giải và đại diện các nhóm lên trình bày ở
Ta có OA=AT và
 =900 (gt/)
Do đó vuông cân tại A
= 450
(do O,B thẳng hàng)
sđ=450
sđ=3600 -sđ =3600 – 450 =3600- 450=3150
Vậy : =450;sđ =3150
 
Bài tập 7 tr 69 sgk:
 

a) Ta có :Ô1=Ô2(đđ)
Vậy: sđ= 45
        sđ= 45
        sđ= 45
        sđ= 45
 
b) : sđ = sđ;
sđ= sđ; sđ= sđ,
sđ= sđ
c) sđ = sđ
 
Bài tập 8 tr 70 sgk:
a) Điểm C nằm trên cung mhỏ AB

 
 
 
 
 
Sđ nhỏ =100 -450 =550
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

bảng.
 
 
 
 
Sđ lớn =3600 -550=3050
b) Điểm C nằm trên cung lớn AB
sđ nhỏ=1000+450=1450
sđ lớn =3600-1450=2150
3.Hoạt động vận dụng        
*  GV: Nhắc lại các kiến thức đã học, và các dạng bài toán đã giải
- Hỏi đáp nội dung lí thuyết của bài góc ở tâm
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Xem kĩ các bài tập đã giải
- Làm thêm các bài tập ở sbt.
- Nghiên cứu trước bài  LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
 
                  Hùng Cường, ngày 8 tháng 1 năm 2018
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Ngày soạn: 9/1/2018     Ngày dạy: 17 /1/2018
Tuần 21
Tiết 39.       
                               BÀI 2. LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I. MỤC TIÊU
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

1. Kiến thức: HS biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”
-HS phát biểu được các định lí 1,2 và hiểu được vì sao các định lí 1,2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trên 1 đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau.
2. Kĩ năng:  HS vận dụng được các định lí trên vào giải 1 số bài tập liên quan
3. Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong  học tập.
3. Thái độ:
- Rèn cho hs tính cách cẩn thận vẽ hình
4. Năng lực, phẩm chất  :
4.1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng                                        
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:  Bảng phụ, thước thẳng.
2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng.
- Thước thẳng, êke.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp:
b. Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền.      Giải bài tập 2/sbt
? Phát biểu hệ thức liên quan tới đường cao trong tam giác vuông ( đã học). C/m hệ thức đó.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động:
- Viết công thức tính diện tích tam giác.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép
* Năng lực:
- Năng lực chung :HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo   
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng, sử dụng công cụ, tưởng tượng.                                                                
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
 
4. Năng lực, phẩm chất  :
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo                                                  
* Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
 


THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN
 

II. CHUẨN BỊ:
1. GV:  Bảng phụ, thước thẳng.
2. HS:  Thước thẳng, êke, com pa
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Hoạt động khởi động: 
 a. Nắm sĩ số:
b. Kiểm tra bài cũ: Hãy vẽ 1 đường tròn tâm O rồi vẽ 2 cung bằng nhau? So sánh số đo của 2 góc ở tâm chắn  cung đó.
* Trả lời :
   sđ = sđ  (so sánh 2 cung)
Do đó :  = ( Quan hệ giữa góc ở tâm và cung bị chắn)
* Việc so sánh hai cung sang việc so sánh hai dây và ngược lại có được không?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
* Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo.
GV treo bảng phụ vẽ hình mở đầu bài học và giới thiệu cụm từ “cung căng dây”và “dây căng cung”
GV giữ nguyên phần bài cũ ở bảng
? Hãy so sánh 2 dây AB và CD.
HS:
? Nếu AB = CD thì có bằng  không.
(c.g.c) =
sđ = sđ 
? Hãy phát biểu các kết luận trên trong trường hợp tổng quát.
HS: định lí 1 tr 71 sgk
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I. Định lí 1:SGK

 
 
 
 
=
   AB=CD
Chứng minh
Ta có:  sđ = sđ 
 
 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-11-12 23:01:02 | Thể loại: Hình học 9 | Lần tải: 1 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.44 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án cả năm theo 5 hđ, Hình học 9. THẦY CÔ XIN LH SO 0987556503 ĐỂ CÓ TRỌN BỘ GIÁO ÁN Ngày soạn: 2 /1/ 2018 Ngày dạy: 10/1/2018 HỌC KÌ II CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN Tuần 20 Tiết 37 Bài 1. GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG I.MỤC TIÊU: 1. Kiến

https://tailieuhoctap.com/giao-an/giao-an-ca-nam-theo-5-hd.e3120q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác