Giáo án Tuần 2 - Lớp 4( khuyết tật)

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

TUẦN 2
Ngày soạn: 14/9/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018
Toán
                               Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
 
I. MỤC TIÊU
 1. Mục tiêu chung:
    - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
    - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.
2. Mục tiêu riêng cho học sinh THƯ:
- Nhận biết và đọc được 1- 2 số có sáu chữ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  - Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK
  - Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  Hoạt động của giáo viên
     Hoạt động của học sinh
Hs THƯ
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 1HS lên bảng chữa bài tập
 
 
- GV gọi HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá
2. Bài mới: 30’
 a. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài.
b. Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8-SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề
? Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?)
? Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng mấy chục ?)
? Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn bằng mấy trăm ?)
 
-2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
a
a + 56
50
50 + 56 = 116
26
26 + 56 = 82
100
100 + 56 =156

 
- Lắng nghe
 
 
 
 
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
 
 
 
- 10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị )
- 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục)
 
HS đọc theo các chữ số
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 

? Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1 chục nghìn bằng mấy nghìn ? )
?Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn)?
- Yêu cầu HS viết số 1 trăm nghìn.
 
? Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào ?
c. Giới thiệu số có sáu chữ số:
  * Giới thiệu số 432 516
- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số
100 000 là một trăm nghìn
? Có mấy trăm nghìn ?
? Có mấy chục nghìn ?
? Có mấy nghìn ?
? Có mấy trăm ?
? Có mấy chục ?
? Có mấy đơn vị ?
- Gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số.
 * Giới thiệu cách viết số 432 516
? Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1chục, 6 đơn vị ?
? Số 432 516 có mấy chữ số ?
? Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu ?
 
 
 
- Chốt: Đó chính là cách viết các số có 6 chữ số. Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp.
* Giới thiệu cách đọc số 432 516
- Gọi HS đọc số 432 516  
- 10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm)
- 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn)
- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn)
-1 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp: 100 000
-  Số 100 000 gồm 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1
 
- HS quan sát
- Có 4 trăm nghìn.
- Có 3 chục nghìn.
- Có 2 nghìn.
- Có 5 trăm.
- Có 1 chục.
- Có 6 đơn vị.
- HS lên bảng viết số theo yêu cầu.
 
 
 
- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp : 432 516.
 
 
 
- Viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Số 432 516 có 6 chữ số.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

? Cách đọc số 432 516 và số 32 516 có gì giống và khác nhau?
 
 
 
- Viết lên bảng các số 12 357 và 312357; 81 759 và 381 759; 32 876 và 632 876 yêu cầu HS đọc các số trên.
 d. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Viết theo mẫu:
- Viết số vào bảng các hàng của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313 214 và yêu cầu HS đọc, viết số này.
- Yêu cầu HS làm phần b tương tự
- GV nhận xét, chữa bài
 
 
 
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Nhận xét, chữa bài
 
Bài 2: Viết theo mẫu:
- Treo bảng phụ ghi nội dung bài 2
- Viết số 425 471, yêu cầu HS đọc và phân tích số này theo các hàng 
- Nhận xét, tuyên dương HS phân tích tốt.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập, 1 HS hoàn thành vào bảng phụ, HSHN làm 1 số.
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài.
 Bài 3: Đọc các số sau:
- Gọi HS nối tiếp đọc các số
- Chia lớp thành 2 đội thi tiếp sức.
 
 
- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 432 516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32 516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết.
- HS đọc từng cặp số.
 
 
 
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng đọc, viết số, lớp viết làm vở
+ 313 214: ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn
- Hoàn thành phần b, 1 HS lên bảng làm bài
+ Viết số: 523 453 : năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba
- Nhận xét bài bạn
 
- 1 HS nêu yêu cầu
- Quan sát bảng
- 1 HS thực hiện yêu cầu, lớp nhận xét
 
- 1 HS hoàn thành vào bảng phụ, lớp làm bào vở.
- 3 HS nối tiếp đọc bài làm
- Nhận xét bài bạn
 
 
- 1 HS nêu yêu cầu
- Nối tiếp đọc các số:
+ 96 315: chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
+ 796 315: bẩy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.    ...
 
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS đọc theo: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
 
 
 
 
HS tập viết số 313 214
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS tập viết và đọc 1 số trong bài 2.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS lắng nghe.
 
 
 

- Nhận xét, tuyên dương HS đọc số tốt
Bài 4: Viết các số:
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS lên bảng, mỗi HS viết 2 số, HSHN đọc 1 số.
 
- Gọi HS đọc bài.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
 3. Củng cố- Dặn dò: 5’
? Khi viết các số có 6 chữ số ta viết như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở.
8 802; 200 417; 905 308; 100 011.
- 4 HS nối tiếp đọc bài làm
- Nhận xét bài bạn
 
 
- 1 HS nêu
 
 
 
 
HS đọc 1 số trong các số ở bài tập 4
 
 
 
 
 
   --------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập đọc
          Tiết 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
    - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
    - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
    - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. (Trả lời được các CH trong SGK).
2. Mục tiêu riêng cho học sinh THƯ: Đọc được 1 câu trong bài tập đọc.
* KNS:  - Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
       - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15, SGK.
  - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 
   Hoạt động của giáo viên
     Hoạt động của học sinh
Hs THƯ
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 HS đọc thuộc bài thơ:  Mẹ ốm, nêu nội dung chính của bài?
- Gọi 1 HS đọc truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý chính của phần 1.
 
- 1 HS thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS đọc và nêu nội dung phần 1 truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
 
 
 
HS lắng nghe
 
 

- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 30’
2.1. Giới thiệu bài:
? Nhìn vào bức tranh, em hình dung ra cảnh gì ?
- GV giới thiệu, ghi đầu bài
2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Chia bài 3 đoạn, gọi 3 HS nối tiếp đọc bài.
 
 
- Chú ý sửa phát âm cho HS
- Cho HS luyện đọc từ khó
- Gọi HS đọc chú giải
- Gọi HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ ngoài chú giải
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp theo cặp kết hợp hướng dẫn HSHN đọc 1 câu trong bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nêu giọng đọc, đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài:
? Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào ?
? Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?
 
 
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?
 
 
? Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì ?
 
 
- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác, bênh vực Nhà Trò.
 
 
 
 
- 3 HS nối tiếp đọc bài, lớp đọc thầm
+ HS1.  Từ đầu  hung dữ.
+ HS2. Tiếp  chày giã gạo
+ HS3. Còn lại
- Luyện đọc từ khó
- 1 HS đọc chú giải
- 3 HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc bài nối tiếp theo cặp
 
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
 
 
- Truyện xuất hiện thêm bọn nhện.
 
- Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt, không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện...
- Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ.
 
 
 
 
HS lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS đọc theo sự hướng dẫn của GV
 
 
 
 
HS luyện viết một câu trong bài.
 
 
 
 

? Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
 
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?
 
 
 
? Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ?
? Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn ?
 
 
? Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
? Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải  ?
 
 
 
 
? Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện đã hành động như thế nào?
 
? Từ ngữ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh gì ?
? Ý chính của đoạn 3 là gì ?
 
 
? Em thấy có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào?
 
- Đoạn 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
 
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Dế Mèn hỏi: Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
- Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta” để ra oai.
- Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô. Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như  cái chày giã gạo.
- Đoạn 2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
 
- Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt. Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng.
- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối.
 
- Gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng.
- Đoạn 3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
 
- Nối tiếp nêu:
+ Em tặng danh hiệu hiệp sĩ Dế Mèn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
? Theo em, nội dung chính của đoạn trích này là gì ?
 
2.3. Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp đọc bài và nêu giọng đọc của từng đoạn
- Hướng dẫn hs luyện đọc đoạn 3
+ Đọc mẫu, yêu cầu hs tìm chỗ nhấn giọng, ngắt nghỉ.
+ Gọi hs đọc thể hiện
+ Cho hs luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Gọi hs nhận xét bạn đọc
- Nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt.
3. Củng cố, dặn dò: 5’
? Qua đoạn trích em học tập được ở Dế Mèn đức tính gì đáng quý ?
- Nhận xét tiết học .
- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực giúp đỡ những  người yếu, ghét áp bức bất công.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình .
+Em tặng Dế Mèn danh hiệu dũng sĩ...
*Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp  ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
-3 hs nối tiếp đọc và nêu giọng đọc từng đoạn.
- Lắng nghe, tìm chỗ nhấn giọng, ngắt nghỉ trong đoạn văn
- 1-2 hs đọc thể hiện lại
- Luyện đọc theo cặp
 
- 3-5 hs thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét bạn đọc
 
 
- Qua đoạn trích em học được ở Dế Mèn đức tính biết cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ những người yếu đuối, ghét áp bức bất công.....
 
 
-----------------------------------------------------------------------------------------
                                                    Chính tả ( Nghe - viết)
                            Tiết 2:  MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
   - Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn: “Mười năm cõng bạn đi học”.
    -Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh.
    - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x và tìm đúng các chữ có  âm đầu s /x .
    - Rèn luyện kĩ năng viết chữ cho HS.

2. Mục tiêu riêng cho học sinh THƯ: HS viết được 1 câu trong bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -Bảng phụ viết 2 lần bài tập 2 a.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hs THƯ
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp các từ GV đọc
- Nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
2. Bài mới: 30’
2.1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài
2.2. Hướng dẫn HS viết chính tả
a. Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Đọc mẫu đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học.
- Gọi HS đọc đoạn văn
 
? Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ?
? Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
 
 
 
b. Hướng dẫn  viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm, đọc và viết các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
 
- Nhận xét, sửa sai cho HS
c. Viết chính tả:
Đọc cho HS viết đúng yêu cầu. GV yêu cầu HSHN chép bài vào vở.
 
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp:
Nở nang, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Lắng nghe
 
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm.
- Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét,  qua đèo vượt suối, khúc khuỷu...
- Tìm đọc các từ khó, dễ lẫn khi viết bài.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp: Tuyên Quang, ki-lô-mét, khúc khuỷu,  gập ghềnh, liệt, ...
- Nghe GV đọc, viết bài vào vở.
- Nghe GV đọc, dùng bút chì soát lỗi
 
 
 
 
HS lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS viết được 1 câu.

d. Soát lỗi và chấm bài:
- Đọc toàn bài, yêu cầu HS soát lỗi
- Thu 5-6 bài chấm nhận xét tại lớp, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
- Nhận xét, đánh giá bài viết của HS.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn.
- Chia lớp thành các nhóm (6HS), yêu cầu các nhóm làm bài (5’)
 
- Gọi đại diện nhóm đọc bài.
- Gọi HS nhận xét , chữa bài .
- Nhận xét, chốt lại lời giải.
- Yêu cầu HS đọc truyện : Tìm chỗ ngồi.
? Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
 
 
 
 
Bài 3: Giải các câu đố sau:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích  câu đố.
 
 
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt câu đố.
3. Củng cố, dặn dò: 5’
? Qua câu chuyện Mười năm cõng bạn đi học, em học được điều gì ở bạn Sinh?
- Nhận xét tiết học.
 
- 5-6 HS nộp bài để GV chấm, lớp đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
 
 
 
 
 
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
 
- Các nhóm thảo luận làm bài.
sau - rằng - chăng - xin -  băn khoăn  sao -  xem.
- Đại diện 2 nhóm đọc bài làm
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng .
 
-Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông, nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- HS tự làm bài.
Lời giải : chữ sáo và sao.
Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim.
Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao.
- Hs trả lời
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS luyện viết chữ g, h.
 
HS luyện viết chữ i, k.
 
 
 
--------------------------------------------------------------

Ngày soạn: 15/9/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018
Luyện từ và câu
       Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
    - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1).
    - Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người. (BT2, BT3).
2. Mục tiêu riêng cho học sinh Thư: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1).HS đọc, viết chữ s, t, u, ư .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
      - Bảng phụ, ( bảng nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hs Thư
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
-Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình  mà phần vần:
+ Có 1 âm : cô, ...
+ Có 2 âm : bác, ...
- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới: 30’
  a. Giới thiệu bài:
? Tuần này, các em học chủ điểm gì ?
? Tên của chủ điểm gợi cho các em điều gì?
- Giới thiệu và ghi đầu bài
b. Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 1 : Tìm các từ ngữ:
- Chia HS thành nhóm nhỏ (6HS), phát giấy và bút dạ cho trưởng nhóm. Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào giấy.
- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng GV và HS cùng nhận xét, bổ
 
- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại  HS dưới lớp làm vào giấy nháp.
+ Có 1 âm: cô, chú, bố, mẹ,  dì, cụ,...
+ Có 2 âm: bác, thím, anh, em, ông,...
 
- Thương người như thể thương thân.
- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy.
 
 
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Hoạt động trong nhóm.
a, lòng nhân ái, lòng vị tha, yêu quý...
 
Lắng nghe
 
 
 
 
 
 
Lắng nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

sung để có một phiếu có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất. GV kết hợp hd HSHN.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm HS làm bài tốt.
Bài 2: Cho các từ sau: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân...
- Yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành bài theo cặp, 1 cặp HS làm vào bảng phụ
GV kết hợp hd HSHN.
 
 
- Gọi HS đọc bài, nhận xét.
- Gọi HS nhận xét , bổ sung.
- Nhận xét,chốt lại lời giải đúng.
 
 
 
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ ngữ vừa sắp xếp và tìm các từ ngữ có tiếng nhân cùng nghĩa.
 
 
 
 
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được nhiều từ và đúng.
Bài 3:Đặt câu với một từ ở bài tập 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân 2 HS viết lên bảng. GV kết hợp hd HSHN.
 
 
 
 
b, hung ác, tàn bạo, hung dữ, cay ...
c, bênh vực, che chở, cưu mang...
d, bắt nạt, đánh đập, bóc lột...
- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được .
 
 
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
 
- Trao đổi, làm bài, 1 cặp HS làm bài vào bảng phụ.
- 2 HS đọc bài làm
-  Nhận xét , bổ sung bài của bạn.
Tiếng ‘nhân’ có nghĩa là ‘người’
Tiếng ‘nhân’ có nghĩa là ‘lòng thương người’
Nhân dân
công nhân
nhân loại
nhân tài
Nhân hậu
nhân đức
nhân ái
nhân từ
- Giải nghĩa theo ý hiểu và tìm thêm các từ :
+ ‘ Nhân’ có nghĩa là ‘người’ : nhân chứng, nhân công, nhân danh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân vật,...
+ ‘Nhân’ có nghĩa là ‘lòng thương người’ : nhân nghĩa,...
 
- 1 HS nêu yêu cầu
-2 HS lên bảng đặt câu. Mỗi HS đặt 2 câu (1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b).
- Câu có chứa tiếng “nhân” có nghĩa là“người” :
HS đọc một số từ ở BT dưới sự hướng dẫn của GV
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS đọc, viết chữ s, t, u, ư.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-09-18 20:48:32 | Thể loại: Giáo án theo Tuần | Lần tải: 2 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.08 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án Tuần 2 - Lớp 4( khuyết tật), Giáo án theo Tuần. TUẦN 2 Ngày soạn: 14/9/2018 Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018 Toán Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Bi

https://tailieuhoctap.com/giao-an/giao-an-tuan-2-lop-4-khuyet-tat.lxw10q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác