Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

 
 
 
 
 
                                LỊCH BÁO GIẢNG
                             Tuần 1 (từ ngày 15/8 – 19/8/2011 )
                                  –––––––––
 
 
Thứ/ngày
 
 
Môn học
 
Tiết
 
Tên bài dạy
 
 
Thứ 2
15/8/2011
 
Chào cờ
Đạo đức
Toán
Tập đọc
Tập đọc
 
1
1
1
1
2
 
Chào cờ
Học tập sinh hoạt đúng giờ
Ôn tập các số đến 100
Có công mài sắt, có ngày nên kim (tiết 1)
Có công mài sắt, có ngày nên kim (tiết 2)
 
 
Thứ 3
16/8/2011
 
Kể chuyện
Toán
Chính tả
TNXH
Thể dục
 
1
2
1
1
1
 
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ôn tập các số đến 100 (tt)
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Cơ quan vận động
Trò chơi: Diệt con vật có hại
 
 
Thứ 4
17/8/2011
 
Tập đọc
Toán
Tập viết
MT
 
3
3
1
 
 
Tự thuật
Số hạng - Tổng
Chữ hoa A
 
 
Thứ 5
18/8/2011
 
LTVC Toán
TC
Thể dục
 
1
4
 
2
 
Từ và câu
Luyện tập
 
Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
 
 
Thứ 6
19/8/2011
 
Chính tả
Toán
TLV
AN
SHL
 
2
5
1
1
1
 
Ngày hôm qua đâu rồi? (N-V)
Đề-xi-mét
Tự giới thiệu. Câu và bài
Ôn một số bài hát lớp 1. nghe hát Quốc ca
Sinh hoạt lớp
 
 
 
 
 
 
 
 
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2011
Đạo đức
Tiết 1:  Học tập, sinh hoạt đúng giờ (Tiết 1)
 
I. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cung cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân. Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập được thời gian biểu hàng ngày phù hợp với bản thân (HS khá, giỏi)
- Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
+ Phiếu thảo luận.
+ Đồ dùng cho HS sắm vai
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III. Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
 
Hoạt động học
1. Ổn định:
2. Bài kiểm:
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Tựa bài: Học tập, sinh hoạt đúng giờ
* Hoạt động 1: Bài tỏ ý kiến
  Mục tiêu: HS có ý kiến và biết bài tỏ ý kiến trước các hành động.
  Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong tình huống: Việc làm nào đúng, việc làm nào sai?
+ Tình huống 1: xem tranh 1
+ Tình huống 2: xem tranh 2
- Cho HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho học sinh trao đổi giữa các nhóm
  Kết luận:
- Giờ học toán mà Lan và Tùng làm việc khác, không chú ý nghe giảng sẽ không hiểu bài ảnh hưởng đến kết quả học tập
- Vừa ăn vừa xem truyện sẽ có hại cho sức khoẻ
*   Hoạt động 2: Xử lý tình huống
  Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong từ tình huống cụ thể.
  Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh
- Hát
 
 
 
- HS lặp lại
 
 
 
 
- HS thảo luận
 
 
 
- Mỗi nhóm 2 em
 
- Trao đổi tranh luận
 
- Nghe và tranh luận
 
- HS lặp lại
 
 
 
 
 
 
 
 
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


   + GV nêu tình huống ở bài tập 2.
- Phát phiếu, chia nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống của bài tập.
- Tình huống 1: xem bài tập 2
Theo em Ngọc có thể ứng xử như thế nào? Em lựa chọn giúp Ngọc cách ứng xử cho phù hợp?
- Tình huống 2: đầu giờ xếp hàng vào lớp, Tịnh và Lam đi học muộn, khoát cặp đứng ở cổng trường, Tịnh rủ bạn: “Đằng nào cũng bị muộn rồi. Chúng mình đi mua bi đi”
- Cho HS thảo luận
- Cho HS từng nhóm sắm vai
- Trao đổi tranh luận giữa các nhóm
 Kết luận: Mỗi tình huống có thể có nhiều cách ứng xử. Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất.
* Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy
  Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ.
  Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1: Sáng thức dậy em làm gì?
 
Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc gì?
Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
  Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi. 
4. Củng cố - dặn dò:
     - Hỏi lại tựa bài.
     - Hỏi lại một số kiến thức trong nội dung vừa học.
     - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
     - Về nhà xem lại bài thực hiện  tốt những điều vừa học.
     - Khen ngợi những HS biết học tập sinh hoạt đúng giờ
     - Nhận xét tiết học.
 
- HS quan sát tranh
 
- Thảo luận nhóm
 
 
- Tắt tivi đi ngủ
 
 
- Thảo luận, sắm vai và trả lời: không nên bỏ học
 
 
 
 
 
 
- HS lặp lại
 
 
 
 
 
 
 
- Nhận nhiệm vụ cho nhóm để thảo luận và cử đại diện trình bày
 
- Súc miệng, đánh răng, ăn sáng, đi học
- Ăn trưa, ngủ trưa
- Học bài, ăn cơm chiều
 
- Xem hoạt hình, ôn bài, đi ngủ
- HS lặp lại
 
 
 
- Học tập, sinh hoạt đúng giờ
- HS trả lời
 
- HS nghe
 
- HS nghe
 
- HS vỗ tay
 
 
 
 Toán
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


Tiết 1: Ôn tập các số đến 100
 
I. Mục tiêu:
     - Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
     - Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau; Bài tập cần làm: 1,2,3. 
II. Đồ dùng dạy học:
     - Giáo viên: Bảng ô vuông của bài tập 2a
     - Học sinh: Bảng con, que tính.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Giới thiệu môn Toán:
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài:
-Tựa bài: Ôn tập các số đến 100
* Hoạt động 1: Củng cố về số có một chữ số.
     + Bài tập 1
  Gọi HS nêu yêu cầu bài 
  GV hướng dẫn HS nêu các số có một chữ số
  Cho HS làm miệng
  Gọi HS đọc xuôi từ 0 đến 9 và đọc ngược từ 9 đến 0
  Gọi 2 hs lên bảng: 1 em viết số bé nhất có 1 chữ số, 1em viết số lớn nhất có 1 chữ số
  Nhận xét
* Hoạt động 2:  Củng cố về số có hai chữ số.
+ Bài tập 2
  Gọi HS nêu yêu cầu bài
  Hướng dẫn HS nêu các số có hai chữ số
  Cho HS giải vào vở bài tập
  Gọi HS đọc bài làm của mình.
  Nhận xét
*Hoạt động 3: Củng cố về số liền sau, số liền trước
+ Bài tập 3
  Gọi HS nêu yêu cầu bài
  Gọi HS nêu số liền trước và 1 HS nêu số liền sau của số 39
 
39
 

- Hát
 
 
 
- HS lặp lại
 
 
 
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- HS nêu: 0,1,2,3,…9
 
 
- HS đọc
 
- Số bé nhất có một chữ số là số: 0
- Số lớn nhất có một chữ số là số: 9
 
 
 
 
 
- 1HS đọc; cả lớp đọc thầm
 
 
- HS làm vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc các số từ 10 đến 100
- Nhận xét
 
 
 
- HS Nêu yêu cầu bài
- Số liền trước số 39 là số: 38; Số liền sau số 39 là số: 40
 
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


  Gọi 1 HS nêu số liền trước và số liền sau của số 90
 
90
 
  Tương tự với phần c,d cho HS làm rồi chữa bài
  Cho HS nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
        - Cho HS thi đua tìm số có hai chữ số ( thi đua nhóm)
       - Nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh
      - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
      - Về nhà xem lại  bài
      - Chọn vở bạn viết đúng, sạch, đẹp, cho cả lớp xem.
 - Nhận xét tiết học.
- Số liền trước số 90 là số:89; Số liền sau số 90 là số: 91
 
- Số liền trước số 99 là số 98; Số liền sau số 99 là số 100
 
 
- HS thực hiện
 
- HS nhận xét
 
- HS nghe
 
- HS nghe
 
 
Tập đọc
Tiết 1-2: Có công mài sắt, có ngày nên kim (2tiết)
 
      Mục tiêu:
     Đọc đúng , rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
   -   Hiểu nghiã của các từ mới
     Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.(HS trả lời được các câu hỏi trong SGK )
     Rút được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công.( HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ ).
      Đồ dùng dạy học:
     Giáo viên:
+    Tranh minh họa bài Tập đọc
+    Ghi sẵn nội dung luyện đọc
     Học sinh:  SGK
      Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
 
Hoạt động dạy
 
Hoạt động học
1. Ổn định:
2. Mở bài:
   - Giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2 tập một
   -GV yêu cầu cả lớp mở mục lục sách, gọi HS đọc tên 8 chủ điểm: Em là HS; Bạn bè; Trường học; Thầy cô; Ông bà; Cha mẹ; Anh em; Bạn trong nhà.
3. Bài mới:
- Hát
 
- HS lắng nghe
 
- HS mở mục lục sách; HS đọc cá nhân
 
 
 
 
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


   - Giới thiệu bài:
   - Tựa bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
 
*GV đọc mẫu toàn bài
  Nhắc HS chú ý giọng đọc tình cảm chậm rãi. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, to như thế, nắn nót, tảng đá, …
- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Cho HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp
  Luyện đọc từ khó: quyển, nguệch ngoạc , mãi miết,….
+ Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
  Câu dài cần biết nghỉ hơi đúng.
  Giải nghĩa các từ ngữ: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
+  Đọc từng đoạn trong nhóm
 
+ Tổ chức cho HS thi đọc
  Cho HS thi đọc giữa các nhóm
  GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất
 
 
 
  - HS nhắc lại tựa bài
 
 
 
 
- HS theo dõi bài
- HS phát hiện từ khó đọc
 
 
 
 
 
- HS đọc nối tiếp từng câu
 
 
 
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
 
 
 
- HS đọc chú giải trong SGK
 
 
- HS chia nhóm đôi, đọc từng đoạn nối tiếp
 
 
- HS thi đọc
- Nhận xét
 
 
 
 
 
 
Tiết 2
 
Hoạt động dạy
 
Hoạt động học
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Gọi HS đọc thành tiếng, đọc thầm  đoạn 1:
     -  Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?\
 
+ Cho HS đọc thầm đoạn 2:
-         Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? 
 
 
 
- 1HS đọc;  cả lớp đọc thầm
 
- Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ đi chơi.
- HS đọc thầm đoạn 2
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


-         Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
-         Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc kim nhỏ không?
-         Những câu nào cho thấy cậu bé không tin
- Cho HS đọc thầm đoạn 3
     - Bà cụ giảng giải như thế nào?
 
     - Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không?
- Cho  HS đọc thầm đoạn 4
     - Câu chuyện này khuyên ta điều gì?
 
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
     - GV tổ chức cho HS thi đọc, chia lớp thành nhiều nhóm để thi đọc phân vai
     - GV nhận xét và cùng lớp bình chọn HS đọc tốt nhất.
4. Củng cố - Dặn dò:
     Hỏi lại tựa bài.
     Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
     Qua câu chuyện này em học được điều gì?
     Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học .
     Về nhà đọc lại bài nhiều lần tập trả lời câu hỏi trong bài cho trôi chảy.
     Nhận xét tiết học.
 
- Để làm thành một cái kim khâu
 
- Cậu bé không tin
 
 
- Thái độ của cậu bé ngạc nhiên hỏi
 
- HS đọc thầm
- Nhắc lại lời bà cụ: Mỗi   ngày cháu học một ít sẽ có ngày cháu thành tài.
- Cậu bé tin (cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài)
- HS đọc thầm
-Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công.
 
 
- Một số HS thi đọc lại câu chuyện
 
 
    - HS nhận xét
 
 
    - Có công mài sắt, có ngày nên kim
    - HS trả lời
 
    - Làm việc chăm chỉ, cần cù, nhẫn nại, kiên trì thì sẽ thành công.
    - HS nghe
 
   - HS nghe
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ ba ngày 16 tháng 08 năm 2011
Kể chuyện
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


Tiết 1: Có công mài sắt, có ngày nên kim
I. Mục tiêu:
     Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện.
     Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện “Có công mài sắt, có ngày nên kim” với giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (HS khá, giỏi).
     Lắng nghe bạn kể chuyện biết đánh giá lời kể của bạn .
     Biết nói lời nhận xét , đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
     Giáo viên:
+    Tranh minh họa của SGK
+    Bảng phụ viết ý chính của từng đoạn
     Học sinh: – SGK
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
 
Hoạt động học
1. Ổn định:
2. Mở đầu:
   - Giới thiệu các tiết kể chuyện trong sách Tiếng Việt 2
3. Bài mới:
    - Giới thiệu bài
    - Tựa bài: Có công mài sắt có ngày nên kim.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
  -   Quan sát tranh
  Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. 
  Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1
   -   Kể chuyện trong nhóm
 
 
 
-         Kể chuyện trước lớp
 
  GV nhận xét :
* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
                       Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
  GV khuyến khích cho HS kể bằng lời của mình
+  Cho HS thi kể
- GV nhận xét
  Về nội dung: Kể đủ ý chưa, kể có đúng trình tự không  
  Về cách diễn đạt: kể có tự nhiên không, có biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa
-  Hát
 
- HS nghe
 
 
 
- HS nhắc lại tựa bài
 
 
- HS quan sát tranh
 
 
- HS kể
- HS tiếp nối nhau dựa vào tranh kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm, hết lượt lại quay lại từ đầu nhưng thay đổi người kể
- HS đại diện nhóm thi kể trước lớp.
- Nhận xét
 
 
- Một HS đại diện của từng nhóm kể trước lớp
- HS lắng nghe
 
- HS thi kể.
 
 
 
 
 
 
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


  Sau mỗi lần kể cả lớp nhận xét
      - GV nhận xét ghi điểm
4. Củng cố - Dặn dò:
     Hỏi lại tựa bài.
     Hỏi lại những điều cần nhớ.
     Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
     Về nhà kể lại cho gia đình nghe
     Tuyên dương những em kể hay
        - Nhận xét tiết học.                 
- Nhận xét
 
 
  –  Có công mài sắt, có ngày nên kim
  –  HS trả lời
  –  HS nghe
 
 
–  HS nghe
–  HS vỗ tay
 
 
Toán
Tiết 2:  Ôn tập các số đến 100 (TT)
 
I. Mục tiêu:
     - Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số.
     - Biết so sánh các số trong phạm vi 100
     - Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4, 5; HS khá, giỏi làm thêm bài 2.
     - Tự tin hứng thú trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
     - Giáo viên: Kẻ bảng của bài tập 1, bài tập 5
     - Học sinh: Bảng con, que tính.
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
 
Hoạt động học
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
      - Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con: viết số liền trước của số 34 
     - Viết số bé nhất có hai chữ số
     - Nhận xét ghi điểm. 
     - Nhận xét phần bài kiểm
3. Bài mới:
     -   Giới thiệu bài:
    -   Tựa bài: Ôn tập các số đến 100 (Tiếp theo)
* Hoạt động 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số.  
+  Bài tập 1
  Gọi HS nêu yêu cầu bài 
  Gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả
 
 
 
 
  Nhận xét
- Hát
 
- 2 HS làm trên bảng lớp; cả lớp làm vào bảng con.
 
 
 
 
 
- HS lặp lại
 
 
 
 
- HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- 3 HS làm trên bảng lớp; Cả lớp làm bảng con.
            36= 30 + 6
            71= 70 + 1
            94= 90 + 4
- HS nhận xét.
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


+  Bài tập 2: HSKG
  Gọi HS nêu yêu cầu bài 
  GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa
 
 
  Nhận xét
* Hoạt động 2:  So sánh các số, biết viết số theo yêu cầu bài.
+ Bài tập 3
  Gọi HS nêu yêu cầu bài
  Cho HS tự giải
 
 
  Gọi HS đọc bài làm của mình, chấm một số vở
  Nhận xét
+ Bài tập 4
  Gọi HS nêu yêu cầu bài
  Cho HS tự làm bài
  Gọi HS đọc bài làm của mình
 
 
  GV nhận xét
+ Bài tập 5:
  Gọi HS nêu yêu cầu bài
  Gọi HS lên bảng điền số thích hợp vào ô trống.
  GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
     - Hỏi lại tựa bài
     - Cho HS thi đua viết số thích hơp vào ô trống của bài tập 5( thi đua nhóm)
     - Nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh.
     - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
     - Về nhà xem lại  bài.
     - Chọn vở bạn viết đúng, sạch, đẹp, cho cả lớp xem.
     - Nhận xét tiết học.
 
- HS nêu yêu cầu bài tập 2
- HS làm vào vở
             98 = 90 + 8
             61 = 60 + 1
             88 = 80 + 8
 
 
 
- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HS làm bài vào vở
    34 85
    72 > 70    68 = 68    40 + 4 = 44
- HS đọc bài làm của mình
 
- Nhận xét
 
- Nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm của mình.
( Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 28, 33, 45, 54; Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 54, 45, 33, 28 )
- Nhận xét
 
- Nêu yêu cầu bài
- HS điền số trên bảng; cả lớp theo dõi
- Nhận xét
 
- Ôn tập các số đến 100(tt)
- HS đại diện tổ chơi thi đua
 
- HS vỗ tay
 
- HS nghe
 
- HS nghe
 
 
 
 
 
 
 
Chính tả (Tập chép)
Tiết 1: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
 
I. Mục tiêu:
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


     Chép lại chính xác một đoạn trong bài ”Có công mài sắt, có ngày nên kim”.Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Không mắc quá 5 lỗi trong bài.
     Làm được các bài tập 2, 3, 4.
     Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II. Đồ dùng dạy học:
     Giáo viên:
+    Viết bài chính tả “Có công mài sắt, có ngày nên kim” lên bảng.
+    Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3a
     Học sinh: vở bài tập
III. Hoạt động dạy học:
 
Hoạt động dạy
 
Hoạt động học
Ổn định:
Kiểm tra:
+    GV: Kiểm tra dụng cụ học tập.   
+    Hướng dẫn cách học phân môn Chính tả.
Bài mới
        - Giới thiệu bài:
        - Tựa bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị
  GV đọc bài chính tả trên bảng.
  Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết qua các câu hỏi gợi ý .
          . Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
  GV hướng dẫn HS nhận xét : Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
 
  Hướng dẫn HS viết chữ khó vào bảng con. 
  HS chép bài vào vở :GV nhắc HS : Các em cần nhớ viết tên bài chinh tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để chép cho đúng , đẹp, nhanh , ngồi viết đúng tư thế , cầm viết đúng qui định
+ Chấm, chữa bài
  Chữa bài
  Chấm bài: GV chấm 5-7 bài
  Nhận xét về các mặt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
       + Bài tập 2:
  Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
  Cho HS làm bài vào vở
- Hát
 
- HS lắng nghe
 
 
 
 
- HS lặp lại
 
 
 
- Cả lớp đọc thầm
 
 
- Đoạn chép này là lời của bà cụ nói với cậu bé.
- Trong bài chính tả có những dấu câu như: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch đầu dòng .
- HS viết vào bảng con: Ngày, mài, sắt, cháu, kim
-  HS viết vào vở
 
 
 
 
 
 
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì gạch chân chữ viết sai, viết lại chữ đúng cuối bài chép.
 
 
 
- HS đọc to yêu cầu bài
 
1
 

Nguyễn Văn Tính –Trường tiểu học Bình Thành 3


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2018-09-18 19:58:57 | Thể loại: Giáo án theo Tuần | Lần tải: 6 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.31 M | File type: doc
lần xem

giáo án Giáo án Tuần 1 - Lớp 2, Giáo án theo Tuần. LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 1 (từ ngày 15/8 – 19/8/2011 ) ––––––––– Thứ/ngày Môn học Tiết Tên bài dạy Thứ 2 15/8/2011 Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc 1 1 1 1 2 Chào cờ Học tập sinh hoạt đúng giờ Ôn tập c

https://tailieuhoctap.com/giao-an/giao-an-tuan-1-lop-2.uww10q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác