GIÁO ÁN MẪU 5HĐ MỚI NHẤT 2019

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

PHẦN I - THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC
CHƯƠNG XI - CHÂU Á
*****
Tuần 1 - NS:    /8/   ND: 2  /8/
Tiết 1 - Bài 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
 
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, hs cần:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Á: Là châu lục có kích thước rộng lớn, hình dạng mập mạp.
- Trình bày được đặc điểm địa hình, khoáng sản của Châu Á: Địa hình đa dạng phức tạp nhất, có nhiều khoáng sản.
2. Kỹ năng:
- Đọc và phân tích kiến thức từ bản đồ tự nhiên Châu Á.
- Phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nhất là khoáng sản.
4. Năng lực, phẩm chất:
- NL chung : giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ
- NL chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ.
- Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ.
 
II. Chuẩn bị:
1. GV: Bản đồ tự nhiên Châu Á. Các tranh ảnh núi non, đồng bằng của Châu Á.
2. HS: trả lời theo câu hỏi sgk. Tìm hiểu các khái niệm: sơn nguyên, cao nguyên, bồn địa, các loại khoáng sản và mỏ khoáng sản.
 
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
1. Phương pháp: hoạt động nhóm, vấn đáp, luyện tập – thực hành, trực quan
2. Kĩ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, hoàn tất một nhiệm vụ
 
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức: 
* Kiểm tra: GV kiểm tra sách vở, đồ dùng của hs.
* Vào bài mới:
- GV cho HS quan sát bản đồ các châu lục trên TG.
- HS lên bảng xđ vị trí châu Á.
- GV giới thiệu bài: Châu á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng nhất. Tính phức tạp, đa dạng đó đựợc thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản. Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1

 


Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí ĐL, kích thước châu Á.
- PP: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
- KT: chia nhóm, TL nhóm, hoàn tất một nhiệm vụ
 
GV chiếu H1.1 và 1.2 sgk/3-4, hướng dẫn HS quan sát. Chia nhóm và giao nhiệm vụ hoàn thiện phiếu học tập. (Phụ lục)
HS quan sát H1.1 và H1.2 sgk, đọc kênh chữ mục 1, thảo luận nhóm, hoàn thiện PHT (5 phút)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận xét chéo, bổ sung. GV nhận xét, chốt kt.
- GV chiếu bảng diện tích các châu lục. HS quan sát, tính toán:
? So sánh diện tích của châu Á với S trái đất và các châu lục khác?
 
? Từ đó nx chung về vị trí và kích thước lãnh thổ châu Á?
GV: những đặc điểm của vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ châu Á có ý nghĩa sâu sắc, làm phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng, thay đổi từ B xuống N, từ duyên hải vào nội địa.
 
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.
- PP: vấn đáp, trực quan, hđ nhóm
- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, động não
Gv cho Hs quan sát bản đồ tự nhiên châu Á, kết hợp hình 1.2 sgk.
? Phân tích thang màu trên lược đồ cho biết  châu Á có mấy dạng địa hình cơ bản, là những dạng địa hình nào?
- GV cho hs tìm hiểu khái niệm sơn nguyên:
I.Vị trí địa lí, kích thước châu Á
-Châu Á nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á –Âu.
- Điểm cực B: là mũi Sê-li-u-xki nằm trên vĩ tuyến 77 0 44’ B
Điểm cực N: là mũi Pi-ai, nằm ở phía nam bán đảo Ma-lắc-ca trên vĩ tuyến 1 0 16’B.
- Giáp với 3 đại dương: TBD (phía Đ), AĐD (phía N), BBD (phía B).
- Phía Tây giáp châu Âu, châu Phi và biển Địa Trung Hải.
- Diện tích : 44,4 triệu km2
 
 
 
(Diện tích châu Á chiếm 1/3 S đất nổi trên trái đất, lớn gấp rưỡi châu Phi và gấp 4 châu Âu)
 Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực B đến vùng xích đạo.
 
 
 
 
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
 
 
 
* Địa hình:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng lớn.
 
1

 


SN là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng. Các SN được hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các khu vực núi già bị quá trình bào mòn lâu dài. Các SN có đọ cao thay đổi, SN có thể đồng nghĩa với cao nguyên.
 
- HS lên bảng xđịnh: 1 số dãy núi chính, các sơn nguyên; các đồng bằng rộng lớn.
 
 
 
HS thảo luận cặp đôi:
? Nhận xét sự phân bố của núi, sơn nguyên và các đồng bằng của châu Á? Hướng núi chính?
 
? Cho biết các sông chính chảy trên các đồng bằng của châu Á?
HS trả lời.
? Em biết những gì về dãy núi Hymalaya?
Hs phát biểu.
Gv chiếu video về dãy núi Hymalaya.
? Qua video, em biết thêm gì về dãy HMLA?
HS hình dung lại và giới thiệu.
Đây là 1 dãy núi cao, đồ sộ nhất TG, hình thành cách đây 10-20 tr năm, dài 2400 km, từ 1717 đã được xđ trên bản đồ do triều đình nhà Thanh biên vẽ. Năm 1852, cục trắc địa Ấn Độ đặt tên cho nó là Evoret để ghi nhớ công lao của Gioocgiơ Evoret, 1 người Anh làm cục trưởng cục đo đạc Ấn Độ. Trên những đỉnh núi cao của dãy Hi-ma-lay-a nói riêng, cũng như các dãy núi cao khác ở châu Á thường có băng hà bao phủ quanh năm.
 
? Quan sát H1.2 sgk và bản đồ tự nhiên châu Á cho biết châu Á có những loại khoáng sản chính nào?
 
 
 
 
 
 
+ Núi: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, …
+ SN chính: Trung Xi-bia, Tây Tạng,…
+ ĐB rộng bậc nhất: Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn-Hằng,…
- Hệ thống núi và sơn nguyên phân bố chủ yếu ở trung tâm lục địa theo 2 hướng chính: Đ-T, B-N.
- Các đồng bằng lớn phân bố rìa lục địa.
- Nhiều hệ thống núi, SN, ĐB nằm xen kẽ.
 Địa hình bị chia cắt phức tạp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
*Khoáng sản:
- Các loại khoáng sản chính: than, sắt, đồng, crom, khí đốt, dầu mỏ, thiếc, man-gan,…
1

 


? Dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực nào của châu Á?
GV mở rộng về sản lượng dầu mỏ ở châu Á, tình hình khai thác, chế biến, xuất khẩu dầu khí ở một số nước châu Á: Co-oét, I-ran, I-rac, Ả rập xê út, Việt Nam.
? Từ đây em có nhận xét chung ntn về nguồn khoáng sản châu Á? Vai trò của khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế của châu Á?
GV chốt và khắc sâu bài học.
- Dầu mỏ, khí đốt có trữ lượng lớn, tập trung nhiều nhất ở Tây Nam Á, Đông Nam Á.
 
 
 Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, phục vụ chủ yếu cho việc phát triển công nghiệp.
* Ghi nhớ (sgk/6)
3. Hoạt động luyện tập:
Dựa vào hình 1.2 sgk, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các dòng sông chính chảy trên từng đồng bằng vào bảng sau:
STT
Các đồng bằng lớn
Các sông chính
1
2
3
 
 
- HS quan sát H 1.2 làm BT cá nhân -> trao đổi theo cặp -> báo cáo kết quả TL.
- GV nhận xét, chốt kt.
4. Hoạt động vận dụng:
- Xác định địa hình chính của quê em? Liệt kê các con sông chính chảy qua địa phương em.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm hiểu và ghi lại những thông tin về các đỉnh núi cao ở châu Á.
- Chuẩn bị bài: Khí hậu châu Á.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

 


Tuần 2
NS: 23/8/
ND: 30/8/
 Tiết 2 Bài 2:
KHÍ HẬU CHÂU Á
 
I.Mục tiêu bài học: Qua bài học, HS cần :
1. Kiến thức:   
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.
2. Kĩ năng:
- HS phân tích được biểu đồ khí hậu.
- HS xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu.
- HS xác lập được mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình.
- HS mô tả được đặc điểm khí hậu.
3. Thái độ :
- HS tích cực học tập.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập
II. Chuẩn bị:
   1. Giáo viên .
    - Lược đồ các đới khí hậu châu Á.
    - Các biểu đồ khí hậu phóng to(tr.9 SGK)
    - Bản đồ tự nhiên và bản đồ câm châu Á.
  2. Học sinh: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
-         Phương pháp: đàm thoại, trực quan, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
-         Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não, sơ đồ tư duy
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Hoạt động khởi động:    
* Ổn định lớp
* KTBC     - Vị trí địa lí, kích thước châu Á?
                 - Đặc điểm địa hình và khoáng sản?
* Vào bài mới:
Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: chọn ô số
- HS lần lượt chọn lật các ô số, dưới mỗi ô số là một kiểu khí hậu, hs phải đọc tên 1 quốc gia châu Á có kiểu khí hậu đó. GV kiểm định câu trả lời của HS.
1

 


- HS mở hết các ô số  GV hỏi: Vậy còn nhiều nơi khác trên châu Á của chúng ta có khí hậu ntn, kiểu khí hậu phổ biến của Châu Á là gì -> bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu sự đa dạng của khí hậu châu Á.
- PP: đàm thoại, trực quan, hđ nhóm
- Đặt câu hỏi, TL nhóm, động não
* H2.1 và b/đồ tự nhiên Châu Á.
? Dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực bắc đến xích đạo có những đới KH nào?
? Cho biết giới hạn của mỗi đới KH?
 
HS trả lời, chỉ bản đồ treo tường về các đới KH. GV chuẩn kt.
- HS thảo luận cặp đôi:
? Tại sao châu Á phân hoá thành nhiều đới KH khác nhau?
? Qsát H 2.1 và chỉ ra 1 trong các đới có nhiều kiểu KH, đọc tên các kiểu KH thuộc đới đó?
HS đọc dựa vào lược đồ.
GV chỉ trên bđ các kiểu KH của đới KH cận nhiệt: kiểu cận nhiệt ĐTH, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao.
? Cho biết các kiểu KH đó thay đổi theo hướng nào?
HS: thay đổi từ duyên hải vào lục địa, thay đổi theo độ cao địa hình.
? Tìm những nguyên nhân dẫn đến việc KH châu Á có sự phân hoá nhiều kiểu KH? (KT động não)
GV giải thích thêm: nơi gần biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió và dòng biển -> KH ẩm; vùng nội địa bị núi cao nguyên chắn nên khô hạn.
1.Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng
 
- Châu Á có các đới KH:
+ Đới KH cận cực và cực: từ vòng cực Bắc đến cực Bắc;
+ Đới KH ôn đới : Nằm trong khoảng từ 400B đến vòng cực Bắc;
+ Đới KH cận nhiệt: Nằm khoảng từ chí tuyến Bắc đến 400B;
+ Đới KH nhiệt đới: Nằm khoảng từ chí tuyến Bắc đến 50B; KH xích đạo: Từ 5 0B đến 5 0N
 
Nguyên nhân: Do châu Á có vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực B đến vùng xích đạo nên lượng bức xạ mặt trời phân bố ko đều, hình thành các đới KH thay đổi từ B đến N.
 
 
 
 
 
 
- Mỗi đới khí hậu thường phân bố nhiều kiểu KH khác nhau tuỳ theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp
 
 
NN: Do kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển nên có nhiều kiểu KH khác nhau.
 
 
1

 


? Theo hình 2.1. Có đới KH nào ko phân hoá thành các kiểu KH? Giải thích tại sao?
 
- NX chung về khí hậu châu Á?
(Đới KH xích đạo có khối khí xích đạo nóng ẩm thống trị quanh năm ; Đới KH cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị quanh năm nên ko phân hóa đc thành nhiều kiểu KH)
 Châu Á có đầy đủ các đới KH và nhiều kiểu KH khác nhau, phân hóa từ T sang Đ (từ duyên hải vào nội địa), phân hóa theo đai cao .
HĐ 2: Tìm hiểu 2 kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
- PP: hoạt động nhóm
- KT: mảnh ghép, thảo luận nhóm 
* Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
Vòng 1: nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1, 2: Nghiên cứu sgk, cho biết đặc điểm và nơi phân bố của kiểu khí hậu gió mùa
 
 
 
 
 
+ Nhóm 3,4: Nghiên cứu sgk, cho biết đặc điểm và nơi phân bố của kiểu khí hậu lục địa
 
 
 
 
 
 
Vòng 2: nhóm mảnh ghép
4 nhóm đổi vị trí, hình thành nhóm mới:
? Nguyên nhân tại sao lại có sự khác nhau giữa 2 kiểu khí hậu này?
HS 1 nhóm lên báo cáo, các nhóm khác nx, bổ sung. GV nx, chốt kt.
2. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
a. Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Đặc điểm: Một năm có 2 mùa:
  +Mùa đông: có gió thổi từ nội địa ra, khí hậu lạnh, khô, ít mưa
  +Mùa hạ: có gió từ đại dương thổi vào lục địa, khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều
- Cảnh quan chủ yếu là rừng rậm, rừng thường xanh.        
- Phân bố:
  +Gió mùa nhiệt đới: ở Nam Á, ĐNÁ
  +Gió mùa cận nhiệt và ôn đới: ở Đông Á
 b. Các kiểu khí hậu lục địa:
- Đặc điểm: Một năm có 2 mùa
+Mùa đông: Lạnh, khô
+Mùa hạ: Nóng, khô
- Lượng mưa tb năm thay đổi từ 200–500 mm
- Độ ẩm không khí thấp (do độ bốc hơi lớn)
- Biên độ nhiệt ngày - đêm và các mùa trong năm rất lớn.
- Cảnh quan hoang mạc, bán h/mạc ptriển
- Phân bố: ở vùng nội địa và Tây Nam Á
 
 
 
* NN: Do vị trí nằm gần hay xa biển; ảnh hưởng của gió mùa, của địa hình -> sự khác biệt của 2 kiểu khí hậu này.
 
3. Hoạt động luyện tập:
1

 


- Phương pháp: luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
- KT: TL nhóm
* GV tổ chức cho hs làm bài tập 1 sgk trang 9. (GV treo 3 biểu đồ đã vẽ)
- GV hướng dẫn hs quan sát, pt hình.
- HS thảo luận cặp đôi, phân tích 3 biểu đồ nhiệt độ lượng mưa (Dãy 1 BĐ Y-an-gun, dãy 2 BĐ E Ri-at, dãy 3 BĐ U-lan Ba-to)
- HS báo cáo kết quả -> nhận xét.
- GV nx, chốt kết quả.
 
 
 
 
 
 
 
 
GV khái quát bài học.
HS rút ra ghi nhơ sgk về đặc điểm khí hậu châu Á
Bài 1 (sgk/9)
- Địa điểm Y-an-gun (Mi-an-ma):
+ Nhiệt độ tb năm cao, trên 25 độ C.
+ Lượng mưa tb năm 2750mm, tập trung vào các tháng mùa mưa từ t5 -> t9.
 Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Địa điểm E-Ri-at (A rập xê út):
+ Nhiệt độ tb năm cao. Tháng cao nhất trên 30 độ C.
+ Lượng mưa rất thấp. Tháng 5,7,8,9,10 không mưa:
 Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.
- Địa điểm U-lan Ba-to (Mông Cổ):
+ nhiệt độ cao nhất vào t6, t7, ( 25 độ C)
+ Các tháng có nhiệt độ dưới 0 độ C: 11, 12, 1, 2, 3.
+ Lượng mưa tb năm thấp, khoảng 220mm
 ôn đới lục địa
Ghi nhớ sgk/
4. Hoạt động vận dụng:
- HS vẽ sơ đồ cây để khái quát đặc điểm khí hậu châu Á
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm và sưu tầm ảnh về thiên nhiên khí hậu châu Á.
- Học bài, làm bài tập 2 sgk/9. (GV hướng dẫn BT2)
- Chuẩn bị bài 3: Sông Ngòi và Cảnh quan Châu Á
- Nêu đặc điểm SN Châu Á.
- GV kí hợp đồng với HS: Trình bày đặc điểm chính của các hệ thống sông lớn Châu Á (về mật độ sông, hướng chảy, lưu lượng nước).
+ N1+2: Bắc Á
+ N3 + 4: Đông Á, ĐNA, Nam Á
+ N5 + 6: Tây Á, Trung Á
- Dựa vào H3.1.Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan TN từ tây sang đông theo tuyến 400B và giải thích tại sao có sự thay đổi như vậy. Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á .
 
 
1

 


Tuần 3   NS: 1/9/      ND: 8/9/
Tiết 3 - Bài 3
SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
 
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- HS trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.
- HS nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
- HS trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.
2. Kĩ năng:
- HS rèn kĩ năng đọc và phân tích bản đồ, kĩ năng giải thích, trình bày.
3. Thái độ:
- HS có ý thức bảo vệ môi trường.
- HS yêu cảnh quan thiên nhiên.
4) Năng lực, phẩm chất:
NL chung : giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác
NL chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ.
Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập
II. Chuẩn bị
- GV:  Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á, tranh cảnh quan Châu Á, bảng phụ
- HS:  Vở bài tập, chuẩn bị theo hướng dẫn. Thực hiện hợp đồng đã kí.
III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, DH hợp đồng
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, thảo luận nhóm, động não, sơ đồ tư duy
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- CMR khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng?
- GV kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của các nhóm
* Vào bài mới:
- GV chiếu ảnh 1 số con sông lớn ở châu Á.
- Ngoài những con sông này, em còn biết thêm những con sông nào ở châu Á?
- Em có biết gì về đặc điểm của các con sông ở châu Á?
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1

 


Hoạt động của GV - HS
Nội dung chính
* HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi châu Á:
- HS quan sát: Lược đồ tự nhiên châu Á.
? Kể tên và xác định các sông lớn trên bản đồ tự nhiên Châu Á?
- HS kể tên, xđ các sông lớn trên lược đồ.
? Quan sát lược đồ, em thấy khu vực nào của châu Á có nhiều sông lớn? Khu vực nào mật độ sông ngòi thưa thớt hơn? – HS trả lời.
? Từ đây, em có nx gì về sông ngòi châu Á?
? Quan sát lược đồ, cho biết châu Á có mấy khu vực sông, là những kv sông nào?
HS trả lời, lên bảng xác định.
* Thanh lí hợp đồng:
- GV nêu lại nội dung HĐ đã kí với các nhóm, kiểm tra việc thực hiện của các nhóm.
- Các nhóm tiến hành thảo luận (5 phút) trình bày kết quả thảo luận của từng thành viên, thống nhất kết quả.
- GV chọn gọi 3 nhóm lên trình bày đặc điểm chính của 3 khu vực sông ngòi châu Á kết hợp chỉ bản đồ.
- N1+2: Bắc Á
- N3 + 4: Đông Á, ĐNA, Nam Á
- N5 + 6: Tây Á, Trung Á
- HS nhóm khác nx, bổ sung. GV nhận xét, chốt kt
I) Đặc điểm sông ngòi:
 
 
 
 
 
 
 
* Châu Á cón nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều.
* Các khu vực sông:
Các khu vực sông
Đặc điểm chính
Bắc Á
 
 
- Mạng lưới sông dày, các sông lớn đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc (Sông I-ê-nit-xây, Lê-na từ SN Trung Xi-bia đổ ra BBD; Sông A-mua từ dãy La-blô-nô-vôi đổ ra biển ÔKhốt-TBD; Sông Ô-bi bắt nguồn từ dãy An-tai -> BBD)
- Về mùa đông các sông đóng băng kéo dài. Mùa xuân băng tuyết tan nước sông lên nhanh thường gây lũ băng lớn.
Đông Á, ĐNÁ, N.Á
(KV châu Á gió mùa)
- Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn.
- Các sông có lượng nước lớn nhất vào mùa mưa.
- Sông Hoàng Hà, Trường Giang bắt nguồn từ SN Tây Tạng đổ vào biển Đông.
Tây Nam Á, Trung Á
- Ít sông. Tuy nhiên vẫn có 1 số sông lớn: Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a (Trung Á), Ti-grơ, Ơ-phrat (TNA)…
- Nguồn cung cấp nước sông chủ yếu do băng tuyết tan từ các núi cao.
1

 


 
- Lưu lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm, 1 số sông nhỏ bị "chết" trong các hoang mạc cát.
? Từ đây, nhận xét về chế độ nước của các sông ở châu Á?
? Dựa hình 1.2 và H2.1 hãy cho biết: Sông Ô-Bi chảy qua các đới khí hậu nào? Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu của sông lại có lũ băng lớn?
 
* Thảo luận nhóm (2p):
? Từ hiểu biết của mình, hãy nêu những giá trị kinh tế của sông ngòi đem lại cho châu Á?
HS t/luận -> đại diện nhóm trình bày -> n/xét, bổ sung -> GV chốt kt.
 
- HS lên bảng xđịnh vị trí sông Mê Công trên bản đồ.
? Sông Mê Công bắt nguồn từ cao nguyên nào? Chảy qua các quốc gia ?
? Vai trò của sông MC với nhân dân VN?
GV liên hệ thực tế.
 
HĐ 2: Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên châu Á
* Hình 3.1 sgk/11:
? Dọc theo kinh tuyến 800 Đông, Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào?
HS kể tên và xđ trên lược đồ các đới cảnh quan.
 
? Nhận xét chung về các đới cảnh quan của châu Á?
? Đâu là các đới cảnh quan phân bố ở khu vực KH gió mùa và đâu là các đới cảnh quan ở khu vực KH lục địa?
 Chế độ nước sông phức tạp
 
- Sông Ô-Bi chảy qua đới khí hậu ôn đới -> cực và cận cực, vì vậy mùa xuân khi vùng đầu nguồn thuộc đới khí hậu ôn đới ấm dần, băng tuyết tan ra, trong khi đó vùng trung và hạ lưu của sông vẫn lạnh nên gây ra lũ băng lớn.
 
 
* Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,...
 
 
 
 
- Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, đổ vào biển Đông, chảy qua 6 quốc gia (TQ, Mi-an-ma, T.Lan, Lào, CPC, VN)
 
 
 
II) Các đới cảnh quan tự nhiên:
+ Rừng lá kim: ở Bắc Á (KH ôn đới)
+ Rừng cận nhiệt đới ẩm: Đông Á
+ Rừng nhiệt đới ẩm: Đông Nam Á
+ Thảo nguyên, hoang mạc, bán hoang mạc: Trung Á
+ Cảnh quan núi cao, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng, rừng và cây bụi lá cứng địa trung hải,... chiếm diện tích nhỏ.
 Cảnh quan tự nhiên ở Châu Á phân hóa đa dạng với nhiều loại.
 
 
 
 
1

 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-02-24 12:40:27 | Thể loại: Địa lý 8 | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.51 M | File type: doc
lần xem

giáo án GIÁO ÁN MẪU 5HĐ MỚI NHẤT 2019, Địa lý 8. PHẦN I - THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC CHƯƠNG XI - CHÂU Á ***** Tuần 1 - NS: /8/ ND: 2 /8/ Tiết 1 - Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á I. MỤC TIÊU: Qua bài học, hs cần: 1. Kiến t

https://tailieuhoctap.com/giaoandialy8/giao-an-mau-5hd-moi-nhat-2019.rqi40q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác