Giáo án học kì 2

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

MỤC TIÊU:
Tuần  20
Tiết    20
Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
-         Nêu được các khái niệm: Khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh.
-         Kể tên và nêu được công dung của một số loại khoáng sản phổ biến.
Kỹ năng: Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật (hoặc qua ảnh màu): than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit…
Thái độ: Hiểu khoáng sản là tài nguyên quí của đất nước, chúng không phải là tài nguyên vô tận. Vì vậy, con người phải biết khai thác và sử dụng khoáng sản một cách tiết kiệm, hợp lí đi đôi với bảo vệ môitrường trong khai thác.
CHUẨN BỊ
Giáo viên:
-         Bản đồ khoáng sản VN
-         Mẫu vật đá, khoáng vật, khoáng sản
Học sinh: - SGK và một số khoáng sản sưu tầm
CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Ôn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Dạy bài mới:
Khởi Động: yêu cầu học sinh kể tên một số khoáng sản mà em biết? Vậy khoáng sản là gì? Thế nào là mỏ khoáng sản? Khoáng sản có ích lợi gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, Khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản. Phân loại khoáng sản
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
-         Cách tiến hành: làm việc cá nhân – thảo luận
-         GV cho hs xem mẫu của một số khoáng vật, đá, khoáng sản
1/Các loại khoáng sản
- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung nhiều khoáng sản.
2/ Sự phân loại khoáng sản
a/ Phân loại khoáng sản theo công dụng:
 
Loại khoáng sản
Tên khoáng
Công dụng


? Các khoáng vật và đá có ở đâu?
? Thế nào là khoáng vật
? Thế nào là khoáng sản và mỏ khoáng sản
? Sự khác nhau giữa khoáng vật và khoáng sản
? Xác định trên bản đồ các mỏ khoáng sản lớn ở nước ta.
GV: Vật chất cấu tạo lên lớp vỏ Trái Đất gồm các loại khoáng vật và đá.
Dựa vào SGK thảo luận theo nhóm:
? Có mấy nhóm khoáng sản
Khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong thành phần của các loại đá. VD: đá (nham thạch) là vật chất tự nhiên có độ cứng nhiều, ít khác nhau tạo lên lớp vỏ trái đất.
Qua thời gian dưới tác dụng của quá trình phong hóa.
=> Khoáng vật, đá. Loại khoáng vật, đá có ích cho con người.
Nơi tập trung nhiều khoáng sản => mỏ khoáng sản.
GV: trong các loại khoáng sản người ta còn nói đến quặng. Vậy quặng là gì?
(Trong lớp vỏ trái đất, các nguyên tố hóa học thường chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ và rất phân tán.Khi chúng được tập trung với một tỉ lệ cao thì được gọi là quặng. VD: quặng sắt ở nước ta chứa từ 40 đến 60% kim loại sắt.
Hỏi: Dựa vào SGK và kiến thức thực tiễn hãy cho biết căn cứ vào nguồn gốc hình thành người ta
 
sản
 
Năng lượng (nhiên liệu)
Than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt…
Nhiên liệu cho CN năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất…
Kim loại
Đen
Sắt, mangan, titan, crôm…
Nguyên liệu cho CN luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì…
màu
Vàng bạc
Phi kim loại
 
 
Apatit, thạch anh, kim cương, đá, vôi, cát, sỏi…
Nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng…
b/ Phân loại theo nguồn gốc:
- Mỏ nội sinh: Hình thành do các quá trình nội lực (macma).
- Mỏ ngoại sinh: Hình thành do quá trình ngoại lực (phong hóa, tích tụ…)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

phân ra làm mấy loại mỏ khoáng sản?
Hỏi: Kể tên một số mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh mà em biết?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các các vấn đề khai thác ,sử dụng và bảo vệ khoáng sản
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: giới thiệu sơ qua như thế nào là tài nguyên có hạn và tài nguyên vô hạn.
? Khoáng sản thuộc loại tài nguyên có hạn hay vô hạn?
(Khoáng sản thuộc loại tài nguyên có hạn)
? Cần phải làm gì trong khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản.
 
 
 
 
 
 
 
 
3/ Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ.
- Khai thác hợp lý.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
 
Củng cố
Xác định một số khoáng sản chính trên bản đồ khoáng sản Việt Nam
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng.
? Loại khoáng sản kim loại màu bao gồm:
a. Sắt, man gan, crôm..                                          b.Vàng, bạc, đồng..
b. Cát, phốt pho, ti tan..                                          d.Than, dầu mỏ, khí đốt
? Loại khoáng sản nào sau đây là khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):
a. Sắt, man gan, crôm..                                          b.Vàng, bạc, đồng..
b. Cát, phốt pho, ti tan..                                         d.Than, dầu mỏ, khí đốt
Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ, soạn bài 16 thực hành.
                                                                                                                                                                                                                                                                                                       RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................
.....................................................
 Phê duyệt của Tổ trưởng
 Tân Thạnh, ngày 2 tháng 1 năm 2018
 
Trần Thị Tuyết Loan

 
Tuần  21
Tiết    21
Bài 16: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ
( HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khắc sâu khái niệm đường đồng mức, cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức.
- Biết tính độ cao địa hình, nhận xét về độ dốc của địa hình dựa vào các đường đồng mức.
2. Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn, có các đường đồng mức ở mức độ đơn giản.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức chú trọng đến thực hành thí nghiệm trong học tập và lao động.
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:   - Lược đồ địa hình ( hình 44 SGK)
                         - Bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, có các đường đồng mức( nếu có).
2. Học sinh:     - SGK
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ:
? Khoáng sản là gì
? Trình bày sự phân loại khoáng sản dựa theo tính chất và công dụng?
3.Dạy bải mới:
Khởi Động: Chúng ta đã biết đườg đồng mức cho ta biết độ cao tuyệt đối của các địa điểm nằm trên đường đồng mức. Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành tìm độ cao của các địa điểm dựa vào đường đồng mức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Bài tập 1: Tìm hiểu  khái niệm đường đồng mức, cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức.
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng bản đồ, lược đồ.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
Cho học sinh quan sát lược đồ địa hình GV chuẩn bị và dựa vào kiến thức đã học trong bài 5.SGK và hình 44 SGK Trang 51.
? Thế nào là đường đồng mức? Đường đồng mức cho ta biết đặc điểm gì về địa hình?
Nội dung
- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có cùng một độ cao
- Dựa vào các đường đồng mức ta biết được về độ cao tuyệt đối, đặc điểm về

hướng nghiêng, độ dốc.. của địa hình. (dựa vào các đường đồng mức đó thưa hay dày)
Bài tập 2:  Tìm hiểu cách tính độ cao địa hình, nhận xét về độ dốc của địa hình dựa vào các đường đồng mức.
Hình thức: nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh bản đồ.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hợp tác
Gv hướng dẫn cách tìm :
-         Cách tính khoảng cách giữa hai đường đồng mức
-         Cách tính độ cao của một điểm
+  Địa điểm nằm trên đường đồng mức  đã ghi số
+  Địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng mức không ghi số
+  Địa điểm cần xác định độ cao nằm giữa khoảng cách các đường đồng mức
GV cho HS quan sát hinh 44 SGK Trang 51
1. Xác định vị trí các đỉnh A1, A2 ? Cho biết hướng đi từ A1 Tới A2
2. Sự chênh lệch về độ cao giữa các đường đồng mức là bao nhiêu
3. Xác định độ cao các đỉnh: A1, A2, B1, B2, B3.
4. Dựa vào tỉ lệ ghi trên lược đồ hinh 44 SGK Trang 51
? Tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 tới đỉnh A2
5. So sánh về độ dốc (Độ nghiêng giữa sườn phía Đông và sườn phía Tây của đỉnh A1)
HS làm việc cá nhân
=> Gv gọi một số hs trình bày kết quả , và cho học sinh nhận xét.
GV kiểm tra kết qua thảo luận nhóm, bổ sung hướng dẫn phần còn lúng túng.
Nội dung
 
Yêu cầu
Kết quả
Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2
Tây sang Đông
Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức
100m 
- Độ cao của đỉnh núi  : A1
- Độ cao của đỉnh núi  : A2
- Độ cao của các điểm : B1
- Độ cao của đỉnh núi:  B2
- Độ cao của đỉnh núi : B3
900m
Trên 600m
500m
650m
Trên 500m
Khoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến A2
7500m = 7.5 Km
Sự khác nhau về độ dốc sườn Đông và Tây của đỉnh núi A1
Sườn tây dốc hơn.

 
4. Củng cố

- GV cho một số địa điểm khác rồi yêu cầu hs tìm khoảng cách dựa vào các đường đồng mức( làm vào giấy).
=> GV thu lại chấm lấy điểm và giảng lại những chỗ mà hs mắc sai.
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 16, hoàn thành tập bản đồ
- Soạn bài 17 lớp vỏ khí.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................
.....................................................
.....................................................
 Tân Thạnh, ngày   tháng     năm 2018
 Phê duyệt của Tổ trưởng
 
 
 Trần Thị Tuyết Loan
......................................................
Tuần  22
Tiết    22
BÀI 17: LỚP VỎ KHÍ
Ngày soạn: 
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
  - Biết thành phần, tỉ lệ của mỗi thành phần không khí, vai trò của hơi nước trong khí quyển.
  - Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm  chính của mỗi tầng.
  - Nêu sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh, đại dương, lục địa.
  2. Kỹ năng:
   -  Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ  các tầng của lớp vỏ khí.
   -  Vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí.
   -  Nhận biết hiện tượng ô nhiểm không khí qua tranh ảnh  và trong thực tế
 3. Thái độ: Giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí
II.CHUẨN BỊ
  1. Giáo Viên:    - Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.
                            -  Bản đồ của các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới.
  2. Học sinh:     - SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ôn  định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3.Tiến trình bài học:

Khởi Động: Trái Đất được bao bọc bởi lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000 km. Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt trời có sự sống. Vậy khí quyển có thành phần gì? Cấu tạo ra sao, vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thành phần của không khí 
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thnh biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi...
GV yêu cầu HS quan sát hình 45 và cho biết:
? Trong không khí gồm  những thành phần nào?
? Tỉ lệ của từng thành phần?
?  Những thnh phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất?
? Vai trò của hơi nước trong khí quyển?
(GV: Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại có vai trò rất quan trọng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa…)
Hơi nước và khí cacbonic hấp thụ năng lượng mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra hiệu ứng nhà kính điều hòa nhiệt độ trên trái đất.)
GV yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần không khí vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, đặc điểm của các tầng của lớp vỏ khí. Vai trò của tầng đối lưu và lớp ôzôn trong lớp khí quyển.
Hình thức: - Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hợp tác...
Hỏi: Cho biết độ dày của lớp vỏ khí ?
? Cấu tạo lớp vỏ khí  gồm mấy bộ phận?
GV yêu cầu HS làm nhóm
GV yêu cầu HS đọc phần 2 và hình  46 thảo luận
Nhĩm 1: Cho biết vị trí, độ cao, đặc điểm,vai
1.Thành phần không khí 
 

+ Nitơ: 78 %
+ Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác 1%
 
 
 
 
 
2.Cấu của lớp vỏ khí
a/ Đối lưu :
+ Nằm sát mặt đất (0 đến 16 km), tập trung 90 % không khí.
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Nhiệt độ giảm dần  theo độ cao.
+ Nơi sinh ra mây, mưa, sấm chớp.
b/ Bình lưu:
- Nằm trên tầng đối lưu (Trên 16 đến 80 km)
+ Có lớp ôzôn: Ngăn cản tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người

trị của tầng cao khí quyển?
Nhĩm 2: Cho biết vị trí, độ cao, đặc điểm, vai trò của tầng bình lưu ?
Nhĩm 3: Cho biết vị trí, độ cao, đặc điểm, vai trò của tầng đối lưu?
 
 
HS trình bày => nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV vẽ hình và yêu cầu HS xác định nhiệt độ: 100m => giảm 0,6 0C
Hỏi: Cho biết vai trị của tầng ozôn?
? Hiện nay bầu khí quyển đang đứng trước nguy cơ gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân hình thành của các khối khí, vị trí và tính chất của các khối khí.
Hình thức: - Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thnh biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hợp tác..
GV yêu cầu HS làm việc nhóm (chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ)
Nhóm 1: Cho biết vị trí hình thành, đặc điểm của khối khí nóng.
Nhóm 2: Cho biết vị trí hình thành, đặc điểm của khối khí  lạnh.
Nhóm 3: Cho biết vị trí hình thành, đặc điểm của khối khí lục địa?
Nhóm  4: Cho biết vị trí hình thành, đặc điểm của khối khí đại dương?
? Tại sao lại có các khối khí có đặc tính khác nhau.
c/Các tầng cao khí quyển:
- Nằm trên tầng bình lưu (Trên 80 km) Không khí cực loãng.
 
 
 
 
 
3. Các khối khí (SGK)
 
4. Củng cố
Nối ý cột A với cột B cho phù hợp
 
A: Khối khí
B: Đặc điểm
A + B

Khối khí nóng
Khối khí  lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Có nhiệt độ tương đối cao.
Có nhiệt độ tương đối thấp.
Có độ ẩm cao.
Có tính chất tương đối khô.
1+
2+
3+
4+
2. Hướng dẫn về nhà:
  - Học bài, vẽ biểu đồ vào vở
  - Tìm hiểu một số tin dự báo thời tiết trên truyền hình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................
 Tân Thạnh, ngày   tháng   năm 2018
 Phê duyệt của Tổ trưởng
 
 Trần Thị Tuyết Loan
.....................................................................................................................................
Tuần  23
Tiết    23
BÀI 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Phân biệt và trình bày hai khái niệm : thời tiết và khí hậu.
                       - Hiểu nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
2. Kỹ năng:  -  Biết đo, tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm.
                       - Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết.
3. Thái độ: Yêu thích , say mê tìm hiểu các yếu tố  tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo Viên:  - Bảng thống kê về thời tiết
                        - Hình 48, 49 SGK
2. Học sinh:    - SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí, đặc điểm, vai trò của tầng đối lưu.
3. Dạy bài mới:
Khởi Động: Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống hàng ngày của con người từ ăn, mặc,cho đến sinh hoạt sản xuất. Vì vậy việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thời tiết và khí hậu
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi...
- Gv cho Hs đọc mục 1 SGK
- GV hỏi HS chương trình dự báo thời tiết trên phương tiện thông tin đại chúng có nội dung gì?
+ Khu vực, nhiệt độ, cấp gió, hướng gió
+ Lượng mưa, thời gian
+ Thông báo mấy lần
Vậy thời tiết là gì?
- Khí tượng là gì? (Là những hiện tượng Vật lí của khí quyển phát sinh trong vũ trụ như gió, mây, mưa…)
? Trong một ngày thời tiết biểu hiện sáng, trưa, chiều như thế nào? Thời gian biểu hiện ở các địa phương có khác nhau không?
- GV cho HS nêu nguyên nhân làm cho thời tiết thay đổi?
- Thời tiết mùa Đông và mùa hè của các tỉnh phía Bắc có gì khác biệt?
GV giải thích (sự khác biệt giữa mùa đông và mùa hè).
- Sự khác nhau này có tính tạm thời hay lặp lại trong các năm?
- GV kết luận: đó chính là đặc điểm của khí hậu.
- HS phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt dộ không khí
Hình thức: - Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt hợp tác.
- GV nêu quy trình hấp thụ nhiệt của đất và không khí
- Hs nêu khái niệm về nhiệt độ không khí.
? Muốn biết nhiệt độ không khí ta phải làm gì? Cần dụng cụ gì?
- HS thảo luận nhóm theo nội dung:
Nhóm 1: Tại sao khi đo nhiệt độ phải để nhiệt kế trong bóng râm, cách đất 2m.
Nhóm 2: Tại sao tính nhiệt độ trung bình ngày cần phải đo 3 lần vào 6 giờ, 13 giờ, 21 giờ.
Cách tính nhiệt độ trung bình ngày
Nhóm 3: Ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5h được 200C, 13 giờ 240C và lúc 21 giờ được 220C. Hỏi nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- GV chuẩn xác lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ của không khí
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi...
? Tại sao ngày hè người ta thường ra biển nghỉ và tắm mát?
? Ảnh hưởng của biển đối với vùng ven bờ?
- Hs nhận xét sự thay đổi nhiệt độ không khí
1.Thời tiết và khí hậu:
 
 
 
 
 
 
 
- Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn nhất định.
 
 
 
 
 
 
 
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài và trở thành quy luật.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
a.Nhiệt độ không khí
- Độ nóng lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí.
 
 
 
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí.
b.Cách đo nhiệt độ không khí
Nhiệt độ TB ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo/ Số lần đo.
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.Sự thay đổi nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: Trong tầng đối lưu  càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: không khí ở những vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở những vùng vĩ độ cao

4. Củng cố
? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
? Cách tính nhiệt độ TB tháng và TB năm như thế nào?
5. Hướng dẫn về nhà:
 Hướng dẫn làm bài tập 3, 4/57/sgk
- Tìm hiểu khái niệm khí áp và gió?
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và khí áp.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................
......................................................
......................................................
......................................................
 Tân Thạnh, ngày   tháng   năm 2018
 Phê duyệt của Tổ trưởng
 
 
 Trần Thị Tuyết Loan
.............................................................................................................................
Tuần  24
Tiết    24
BÀI 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy: 
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được khái niệm khí áp
- Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Nắm được các loại gió thường xuyên trên Trái Đất , đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới và các vùng hoàn lưu khí quyển
2.Kỹ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu
II.CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Bản đồ thế giới
                      -Tranh vẽ các loại gió, hình 50,51 SGK.
  2. Học sinh: - SGK 
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn  định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
3. Dạy bài mới:
Khởi động: Chúng ta đã tìm hiểu về nhiệt độ của không khí, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí áp và gió.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu  khí áp và sự phân bố khí áp
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi...
- GV hỏi HS không khí có trọng lượng không?
- HS lấy ví dụ chứng minh không khí có trọng lượng.
- GV: không khí nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng.
- HS nêu độ dày của lớp vỏ khí?
- Vì lớp vỏ khí dày nên nó càng tạo nên một sức ép rất lớn, sức ép đó gọi là khí áp
- Dựa vào SGK hãy cho biết dụng cụ để đo khí áp là gì?
- GV giới thiệu về khí áp kế và cho HS xem khí áp kế.
- Khí áp trung bình có sức ép tương đương trọng lượng của bao nhiêu mm thuỷ ngân
GV: Nếu lớn hơn 760mm thuỷ ngân là khí áp cao, nhỏ hơn 760mm thuỷ ngân là khí áp thấp
- GV: Trên Trái Đất khí áp phân bố thành các vành đai khí áp cao và thấp theo vĩ độ.
- HS quan sát hình 50 và trả lời các câu hỏi ở trang 58 SGK.
- GV gọi HS lên chỉ trên hình vẽ và trình bày các đai áp cao, thấp
1.Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất
a.Khí áp: Là sức ép của không khí  lên bề mặt Trái Đất.
 
 
 
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
- Đơn vị đo: mm thủy ngân.
 
 
 
 
b. Các đai khí áp trên Trái Đất
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích Đạo  về cực.
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng 600 Bắc  và Nam.
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam.
 
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại gió thường xuyên trên Trái Đất.
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ...
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi...
- HS quan sát sơ đồ các đai khí áp.
2.Gió và các loại gió thường xuyên trên Trái Đất:
a.Gió: Là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp.
 
b.Các loại gió
 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-03-30 09:18:50 | Thể loại: Địa lý 6 | Lần tải: 8 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 2.70 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án học kì 2, Địa lý 6. MỤC TIÊU: Tuần 20 Tiết 20 Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN Ngày soạn: Ngày dạy: MỤC TIÊU: Kiến thức: - Nêu được các khái niệm: Khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh. - Kể tên và nêu được công

https://tailieuhoctap.com/giaoandialy6/giao-an-hoc-ki-2.y4tz0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác