Giáo án học kì 1

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

Ngày soạn: 05.10.2018
Ngày dạy: 08.10.2018
Lớp: 7C
 
Tiết 15:
LÀM TRÒN SỐ
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Biết ý nghĩa của việc làm tròn số.
 2. Kỹ năng
 - Vận dụng thành thạo các quy tắc làm tròn số.
 3. Thái độ
 - Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày.
 - Nghiêm túc, tích cực. Yêu thích môn học. 
 4. Năng lực cần đạt
 - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực tư duy.
 - Năng lực giao tiếp.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
 1. Giáo viên
 - Tài liệu tham khảo. Đồ dùng dạy học.
 2. Học sinh
 - Đọc trước bài mới, ôn tập các kiến thức liên quan.
III. Quá trình tổ chức hoạt động học cho học sinh
 1. Các hoạt động đầu giờ (6’)
 - Ổn định lớp:
 - Kiểm tra bài cũ:
 * Câu hỏi:
 - Một trường học có 425 học sinh, số học sinh khá giỏi có 302. Tính tỷ số phần trăm học sinh khá giỏi của trường đó.
 * Đáp án, biểu điểm:
 - Tỷ số phần trăm số học sinh khá giỏi của trường đó là:
                                                         (10đ)
 * Đặt vấn đề: (1’)
1

 
 


 Qua bài toán bạn vừa làm ta thấy tỷ số phần trăm của số học sinh khá giỏi của nhà trường là một số thập phân vô hạn. Để dễ nhớ, dễ so sánh, tính toán người ta thường làm tròn số. Vậy làm tròn như thế nào? Đó là nội dung bài hôm nay.
 2. Nội dung bài học
 HĐ 1. Ví dụ (15’)
 + Mục tiêu: Giúp học sinh biết làm tròn các số theo một yêu cầu cho trước.
 + Nhiệm vụ: Nghiên cứu và thực hiện phần 1.
 + Phương thức thực hiện: GV cho HS hoạt động cá nhân.
 + Sản phẩm: Kết quả ?1.
 + Tiến trình thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 
- Treo bảng phụ ví dụ về làm tròn số.
+ Số học sinh dự thi tốt nghiệp THCS năm học 2002 - 2003 toàn quốc hơn 1,35 triệu học sinh.
+ Theo thống kê của uỷ ban dân số gia đình và trẻ em hiện nay cả nước vẫn còn khoảng 26.000 trẻ lang thang. Riêng Hà Nội còn khoảng 6000 trẻ.
- Lấy một số ví dụ về làm tròn số mà em tìn hiểu được?
- Như vậy qua thực tế ta thấy việc làm tròn số được dùng rất nhiều trong đời sống, nó giúp ta dễ nhớ, dễ so sánh còn giúp ta ước lượng nhanh kết quả các phép toán.
- Treo bảng phụ vẽ hình 4 ( Sgk - 35 ) (Chưa có  STP 4,3 và 4,9)
- Mời 1 em lên bảng biểu diễn số thập phân 4,3 và 4,9 trên trục số.
- Nhận xét STP 4,3 gần số nguyên nào nhất, STP 4,9 gần có số nguyên nào nhất?
- Để làm tròn số các STP trên ta làm như sau: 4,3 4;  4,9 5
- Giới thiệu ký hiệu "" đọc là gần bằng  "sấp sỉ".
- Vậy để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị  ta lấy số nguyên nào?   
 
1. Ví dụ.
- Đọc các ví dụ về làm tròn số giáo viên đưa ra.
 
 
 
 
 
 
- Nêu 1 số ví dụ.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Lên bảng biểu diễn
 
- Số 4,3 gần số nguyên 4 nhất, số 4,9 gần số nguyên 5 nhất
 
* Ví dụ 1: (Sgk/35)
 
 
 
- Để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đó nhất.
1

 
 


- Yêu cầu học sinh làm
- Điền số thích hợp vào ô vuông sau khi đã làm tròn đến hàng đơn vị.
5,4   ; 5,8 ; 4,5
- Lên bảng điền vào ô trống - cả lớp điền vào vở.
- Tại sao 4,5 ở đây làm tròn đến hàng đơn vị có thể nhận 2 kết quả?
- Chính vì như vậy nên dẫn đến nhu cầu cần phải có quy ước làm tròn số để có kết quả duy nhất.
- Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
( Nói gọn là làm tròn nghìn).
- Tại sao 72900 73000?
 
- Vậy giữ lại mấy chữ số ở phần kết quả?
 
- Làm tròn số 0,8134 đến hàng gần nghìn và giải thích cách làm.
(Sgk - 35)
Giải.
5,4   ; 5,8
4,5   ; 4,5
 
 
- Vì 4,5 cách đều cả 2 số 4 và 5.
 
 
 
* Ví dụ 2: (Sgk/35)
- Do 73000 gần với 72900 hơn là 72000
- Giữ lại 3 chữ số thập phân ở phần kết quả.
Có 72900 73000 (Tròn nghìn)
* Ví dụ 3: (Sgk/36)
- Do 0,8134 0,813. Do 0,813 gần với 0,8134 hơn là 0,8134.
 + Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của HS:
 - Hs nhận xét, đánh giá Hs
 - GV đánh giá HS, kết quả bài làm trên bảng của học sinh. Khen các học sinh làm tốt.
 HĐ 2. Quy ước làm tròn số (18’)
 + Mục tiêu: Giúp học sinh biết các quy ước làm tròn số.
 + Nhiệm vụ: Nghiên cứu và thực hiện phần 2.
 + Phương thức thực hiện: GV cho HS hoạt động cá nhân.
 + Sản phẩm: Kết quả ?2.
 + Tiến trình thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 
- Trên các ví dụ như trên người ta đưa ra 2 quy ước làm tròn số như sau.
- Hướng dẫn học sinh: Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất.
(Dùng bút chì, phấn vạch nét mờ ngăn phần còn lại và phần bỏ đi).
 
2. Quy ước làm tròn số.
 
 
* Trường hợp 1 (Sgk - 36)
a, 86,149 86,1
 
 
 
1

 
 


- Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì phải giữ nguyên bộ phận còn lại trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
- Làm tròn số 542 đến hàng chục
GV hướng dẫn - gọi học sinh làm.
542 540
- Gọi hs nhắc lại TH1 (Sgk - 36).
- Yêu cầu Hs đọc TH2 (Sgk - 36).
- Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ 2: 0,0861
 
 
- Làm tròn số 1573 đến hàng trăm.
 
- Yêu cầu học sinh làm bằng cách gọi học sinh lên bảng làm.
a. Làm tròn số 79,3826 đến CSTP thứ ba.
b. Làm tròn số 79,3826 đến CSTP thứ hai.
c. Làm tròn số 79,3826 đến CSTP thứ nhất.
- Nhận xét chữa hoàn chỉnh bài, sửa sai và uốn nắn cho học sinh.
- Vậy em nào cho thầy biết 4,5 làm tròn đến hàng đơn vị thì kết quả như thế nào?
 
 
 
 
b, Làm tròn số 542 đến hàng chục
542 540
 
- Nhắc lại trường hợp1
* Trường hợp 2: (Sgk - 36)
a, Ví dụ: Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ 2.
0,0861 0,09
- 1573 1600
b, Làm tròn số 1573 đến hàng trăm
1573 1600
  (Sgk - 36)
 
a, 79,3826 79,383
b, 79,3826 79,38
c, 79,3826 79,4
 
 
 
- Nhận xét bài làm của bạn.
 
+ 4,5 5
 
 + Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả hoạt động của HS: Thông qua quan sát, theo dõi HS thực hiện HĐ, GV đánh giá HS về ý thức học tập, khả năng sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ, khả năng hợp tác và đánh giá HS thông qua kết quả cuối cùng của hoạt động.
 3. Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học (5’)
- Em hãy nêu lại 2 quy ước làm tròn số?
- Yêu cầu Hs đọc nội dung bài tập 73 (Sgk/36).
- Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai: 7, 923; 17, 418; 79, 1364; 50, 401; 0,155; 60, 996.
- Hai em lên bảng trình bày mỗi học sinh 3 câu, cả lớp làm vào vở.
- Yêu cầu 2 học sinh giải thích rõ từng câu
- Nêu lại 2 quy ước làm tròn số
 
* Bài tập 73: (Sgk/36)
 
 
 
 
- Lên bảng làm
Giải
7,923      7,92;     50, 401 50,40
1

 
 


.
 
- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu Hs đọc nội dung bài tập 74.
- Bài cho biết gì? Yêu câù tìm  gì?
 
 
 
 
 
- Cho học sinh công thức tính điểm trung bình môn toán học kỳ I như sau.
ĐTB =
 
 
17,418  17,42;     0,155 016
79,1364 79,14 ;   60,996 61,00
- Nhận xét bài làm của bạn
* Bài 74: (Sgk- 36, 37)
- Cho biết: Điểm toán bạn Cường
+ Hệ số 1: 7,8,6,10
+ Hệ số 2:  7,6,5,9
+ Hệ số 3:   8
- Hãy tính: Điểm trung bình môn toán học kỳ I.
- Lên bảng làm: Cả lớp làm bài vào vở
Giải
Điểm hệ số 1 là: 7+ 8+ 6+ 10 = 31
Điểm hệ số 2 là: (7+ 6+ 5+ 9) = 5
Điểm hệ số 3 là: 8.3 = 24.
Điểm trung bình môn toán HKI bạn Cường là :
 - Nắm vững 2 quy ước của phép làm tròn số.
 - Bài tập: 76, 77, 78 ( SGK - 37, 38). Bài 93, 94, 95 ( SBT - 16 )
 - Áp dụng các quy ước của phép làm tròn số để làm bài tập.
 - Tiết sau mang máy tính bỏ túi thước dây (hoặc thước cuộn).
 
 
 
 
1

 
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-05-05 16:08:45 | Thể loại: Đại số 7 | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.72 M | File type: doc
lần xem

giáo án Giáo án học kì 1, Đại số 7. Ngày soạn: 05.10.2018 Ngày dạy: 08.10.2018 Lớp: 7C Tiết 15: LÀM TRÒN SỐ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết ý nghĩa của việc làm tròn số. 2. Kỹ năng - Vận dụng thành thạo các quy tắc làm tròn số. 3. Thái

https://tailieuhoctap.com/giaoandaiso7/giao-an-hoc-ki-1.66o50q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác