Giáo án học kì 2

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

Ngày soạn: 01/01/2018
Ngày giảng: 06/01/2018
Tiết theo PPCT: 29
 
CHƯƠNG II: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG
BÀI 27: CHĂM SÓC CÂY RỪNG SAU KHI TRỒNG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học song học sinh cần nắm được
- Biết được thời vụ trồng rừng.
- Biết cách đào hố trồng cây rừng.
- Biết cách trồng cây gây rừng bằng cây con
2. Kĩ năng: Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác và lòng hăng say lao động.
3. Thái độ: Có ý thức làm việc cẩn thận theo đúng quy trình.
 
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy: 
- Đọc SGK, tham khảo tài liệu thực tế sản xuất về cây trồng, hình vẽ 44, SGK và nghiên cứu nội dung bài 27
2. Chuẩn bị của  trò:
- Đọc SGK, liên hệ thực tế gia đình và địa phương.
 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Công việc khai thác rừng thời gian qua (Gỗ và các sản phẩm khác) đã làm cho rừng suy giảm mạnh cả về diện tích, chủng loại cây và chất lượng rừng. Nguyên nhân cơ bản là: Khai thác rừng bừa bãi, không đúng các chỉ tiêu kĩ thuật, khai thác rừng không chú ý tới tái sinh và phục hồi lại rừng. Muốn rừng luôn duy trì để bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, cung cấp đều đặn sản phẩm lâm sản cho con người. Vậy ta phải khai thác rừng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó.
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu thời gian và số lần chăm sóc rừng sau khi trồng. (8 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Cần giải thích một số điểm.
+ Sau khi trồng rừng…
+ Giảm chăm sóc rừng khi rừng khép tán
? Tại sao khi trồng rừng từ 1- 3 tháng phải chăm sóc ngay?
HS: Trả lời.
? Tại sao việc chăm sóc lại giảm sau 3 đến 4
I. THỜI GIAN CHĂM SÓC.
1. Thời gian.
- Sau khi trồng cây rừng từ  1 đến 3 tháng phải tiến hành chăm sóc cây.
- Chăm sóc liên tục tới 4 năm.
2. Số lần chăm sóc.
- Năm thứ nhất và hai mỗi năm
1
 


năm?
HS: Do mức độ phát triển và khép tán của cây mà số lần chăm sóc/ năm giảm dần.
chăm sóc 2- 3 lần.
 
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng (25 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: hướng dẫn cho học sinh tìm ra nguyên nhân làm cho cây rừng sau khi trồng sinh trưởng, phát triển chậm, thậm chí chết hàng loạt.
HS: Cỏ dại chèn ép, đất khô, thiếu dinh dưỡng, thời tiết sấu…
GV: Hướng dẫn cho học sinh xem tranh nêu tên và mục đích của từng khâu chăm sóc.
GV: Nêu lên một số chỉ tiêu kỹ thuật trong chăm sóc.
- Mục đích và cách rào bảo vệ.
- Cách phát quang và mục đích của nó.
? Làm cỏ nhằm mục đích gì? làm như thế nào?
HS: Trả lời
? Nêu công việc xới đất, vun gốc cây – ý nghĩa?
HS: Trả lời
GV: Mục đích của việc bón phân là gì?
HS: Trả lời
?Tại sao phải tỉa, dặm cây? áp dụng như thế nào?
HS: Trả lời
II. NHỮNG CÔNG VIỆC CHĂM SÓC RỪNG SAU KHI TRỒNG.
* Mục đích: Tác động cho con người, nhằm tạo môi trường sống của cây, để cây có tỷ lệ sống cao được thể hiện qua nội dung chăm sóc sau:
 
1. Làm dào bảo vệ:
- Trồng dứa, cây cốt khí bao quanh khu trồng rừng.
 
2. Phát quang.
- Cây hoang dại chèn ép ánh sáng dinh dưỡng tạo thuận lợi cho cây sinh trưởng.
3. Làm cỏ.
- Không để cỏ dại ăn mất màu…
- Làm sạch cỏ sung quanh gốc cây cách cây 0, 6 đến 1, 2 m.
4. Sới đất vun gốc cây.
- Đất tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm cho đất.
5. Bón phân.
- Bón ngay từ lần chăm sóc đầu, tăng thêm dinh dưỡng…
6. Tỉa và dặm cây.
- Tỉa bớt chỗ dày, dặm vào chỗ thưa…
4. Củng cố: (5 phút)
GV: Gọi 1- 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Hệ thống tóm tắt bài học, học sinh nhắc lại.
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 28  chuẩn bị hình vẽ SGK
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................
......................................................
......................................................
 
1
 


Ngày soạn: 06/01/2018
Ngày giảng: 09/01/2018
Tiết theo PPCT: 30
 
BÀI 28+29: KHAI THÁC RỪNG - BẢO VỆ KHOANH NUÔI RỪNG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được các loại khai thác gỗ rừng.
- Hiểu được các điều kiện khai thác gỗ rừng ở việt nam trong giai đoạn hiện nay, các biện pháp phục hồi sau khi khai thác.
- Hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
2. Kĩ năng:
 Có, biện pháp khai thác, bảo vệ và khoanh nuôi rừng
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ rừng không khai thác bừa bãi.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy:
Đọc SGK, tham khảo tài liệu, hình vẽ SGK và nghiên cứu nội dung bài 28, 29
2. Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài, liên hệ thực tế gia đình và địa phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Chăm sóc rừng sau khi trồng vào thời gian nào? cần chăm sóc bao nhiêu năm? số lần chăm sóc mỗi năm?
ĐA: Sau khi trồng rừng từ 1 đến 3 tháng phải tiến hành chăm sóc rừng mỗi năm chăm sóc từ 2- 3 lần trong 3 đến 4 năm liền…
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
GV: Rừng nước ta đang giảm nhanh về cả số lượng và chất lượng. Chính các hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu phá hoại rừng. Phá hoại rừng đã gây ra bao nhiêu khó khăn và thảm hoạ cho cuộc sống và sản xuất của xã hội. Bảo vệ và phát triển rừng, cũng có nghĩa là bảo vệ cuộc sống của cộng đồng dân cư. Vậy ta phải khai thác, bảo vệ và khoanh nuôi rừng làm như thế nào? Ta cùng nhau nghiên cứu nội dung bài hôm nay.
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại khai thác rừng.(5 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Treo bảng chỉ dẫn kỹ thuật các loại khai thác rừng cho học sinh quan sát.
- Dựa vào bảng giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh điểm giống và khác nhau về chỉ tiêu kỹ thuật các loại khai thác.
GV: Tại sao không khai thác trắng rừng ở nơi đất dốc lớn hơn 15oC.
Bài 28
I. CÁC LOẠI KHAI THÁC RỪNG.
- Bảng 2 phân loại khai thác rừng. (SGK)
1
 


HS: Trả lời, đất bào mòn, dửa trôi…
- Rừng phòng hộ chống gió bão.
GV: Khai thác trắng nhưng không trồng ngay có tác hại gì?
 
 
 
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện khai thác rừng
và biện pháp phục hồi rừng sau khai thác. (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình trạng rừng hiện nay.
 
GV: Xuất phát từ tình hình trên, việc khai thác rừng ở nước ta hiện nay nên theo các điều kiện nào?
HS: Trả lời.
 
 
 
 
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu rừng sau mỗi loại khai thác, biện pháp phục hồi.
II. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHAI THÁC RỪNG HIỆN NAY Ở VIỆT NAM.
- Diện tích rừng giảm mạnh, đồi trọc tăng nhanh, độ che phủ ngày càng thu hẹp.
- Chất lượng rừng: hầu hết là rừng tái sinh…
1. Chỉ được khai thác chọn không được khai thác trắng.
- Trên 15oC.
- Chống xoáy mòn.
2. Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế.
3. Lượng gỗ khai thác chọn.
- Nhỏ hơn 35 % lượng gỗ khu rừng.
III. Phục hồi rừng sau khai thác.
1. Rừng đã khai thác trắng:
- Trồng rừng để phục hồi, trồng xen cây công nghiệp với cây rừng.
 
 
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa và hoạt động
của bảo vệ khoanh nuôi rừng. (7 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Môi trường không khí? Thời tiết, bảo vệ giống nòi có ý nghĩa như thế nào?
HS: Trả lời.
 
GV: Tài nguyên rừng có các thành phần nào?
GV: Để đạt được mục đích trên cần áp dụng biện pháp nào?
HS: Trả lời.
GV: Tham gia bảo vệ rừng bằng cách nào? đối tượng nào được kinh doanh rừng?
HS: Trả lời.
Bài 29
I. Ý NGHĨA:
 
- Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái. .
II. BẢO VỆ RỪNG.
1. Mục đích bảo vệ rừng.
- Tài nguyên rừng gồm có các loài thực vật, động vật rừng, đất.
- Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển.
2. Biện pháp bảo vệ rừng.
- Nghiêm cấm mọi hành động phá rừng, gây cháy, lấn chiếm, mua bán lâm sản, săn bắn động vật rừng…
- Cơ quan lâm nghiệp của nhà
 
1
 


Hoạt động 5: Khoanh nuôi phục hồi rừng (8 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Khoanh nuôi phục hồi rừng là biện pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh của rừng kết hợp với…
GV: Hướng dẫn học sinh xác định đối tượng khoanh nuôi phục hồi rừng.
GV: Phân tích các biện pháp kỹ thuật đã nêu trong SGK.
- Mức độ thấp: áp dụng biện pháp chống phá.
- Mức độ cao. Lâm sinh
III. KHOANH NUÔI KHÔI PHỤC RỪNG.
1. Mục đích:
- Tạo hoàn cảnh thuận lợi để các nơi phục hồi rừng có sản lượng cao.
2. Đối tượng khoanh nuôi.
- Đất đã mất rừng và nương dẫy
3. Biện pháp.
- Bảo vệ: Cấm chăn thả gia súc, chống chặt phá, tổ chức phòng cháy.
- Phát dọn dây leo, bụi dậm, cuốc sới xung quanh gốc, dặm bổ xung.
 
4. Củng cố: (5 phút)
- Hệ thống nội dung bài học, mục tiêu cần đạt được.
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài, nghiên cứu trước bài 30 SGK.
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................
......................................................
......................................................
 
 
Ngày soạn: 06/01/2018
Ngày giảng: 13/01/2018
Tiết theo PPCT: 31
PHẦN II CHĂN NUÔI
CHƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI
BÀI 30+31: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI.
GIỐNG VẬT NUÔI
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu được vai trò của ngành chăn nuôi.
- Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi.
- Hiểu được khái niệm về giống vật nuôi.
- Biết được vai trò của giống vật nuôi.
2. Kỹ năng:
3. Thái độ: 
- Có ý thức say sưa học tập kỹ thuật chăn nuôi.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy: 
1
 


- Nghiên cứu SGK, hình vẽ 51, 52, 53 SGK.
2. Chuẩn bị của  trò:
- Đọc SGK, xem hình vẽ. xem hình vẽ 50, sơ đồ 7 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (2phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Sản phẩm của ngành chăn nuôi bao gồm những gì? Trong chăn nuôi người ta thường nuôi những con vật nào? Nhằm mục đích gì? Liên hệ với địa phương? Trong thời gian tới, nhiệm vụ của ngành chắn nuôi nước ta phải làm những việc gì?
Để trả lời cho các câu hỏi đó, ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay.
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi (18 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Chăn nuôi cung cấp những loại thực phẩm gì? vai trò của chúng?
HS: Trả lời, hs khác nhận xét.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 50 trả lời câu hỏi.
HS: quan sát sgk, trả lời.
GV: Kl
GV: Hiện nay cần sức kéo của vật nuôi không? vật nuôi nào cho sức kéo?
HS: trả lời.
GV: Tại sao phân chuồng lại cần thiết cho cây trồng?
HS: trả lời, hs khác nhận xét.
GV: Em hãy kể tên những đồ dùng từ chăn nuôi?
HS: trả lời, hs khác nhận xét.
GV: kl
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ 7 và trả lời câu hỏi. Nước ta có những loại vật nuôi nào? em hãy kể tên những loại vật nuôi ở địa phương em.
HS: Học sinh thảo luận phát triển chăn nuôi toàn diện…
GV: Phát triển chăn nuôi gia đình có lợi ích gì? lấy ví dụ minh hoạ.
HS: Trả lời, hs khác nhận xét.
GV: Thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch?
HS: Trả lời, hs khác nhận xét.
 
I. VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI
 
- Chăn nuôi cung cấp nhiều  sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
a) Cung cấp thịt, sữa, trứng phục vụ đời sống.
b) Chăn nuôi cho sức kéo như trâu, bò, ngựa.
c) Cung cấp phân bón cho cây trồng.
d) Cung cấp nguyên liệu gia công đồ dùng. Y dược và xuất khẩu.
 
II. NHIỆM VỤ CỦA CHĂN NUÔI.
- Phát triển chăn nuôi toàn diện
( Đa dạng về loài, đa dạng về quy mô ).
- Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất  ( giống, thức ăn, chăm sóc thú y ).
- Tăng cường cho đầu tư nghiên cứu và quản lý ( Về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ…)
- Nhằm tăng nhanh về khối lượng, chất lượng sản phẩm chăn nuôi cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1
 


Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm và vai trò của giống vật nuôi
trong chăn nuôi (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Muốn chăn nuôi trước hết phải có điều kiện gì?
HS: Trả lời
GV: Để nhận biết vật nuôi của một giống cần chú ý điều gì?
HS: Lấy ví dụ về giống vật nuôi và điền vào vở bài tập những đặc điểm ngoại hình theo mẫu.
 
 
GV: Em hãy nêu tiêu chí phân loại giống vật nuôi.
HS: Nêu tiêu chi sgk
HS: Lấy ví dụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 
GV: Phân tích cho học sinh thấy được cần có 4 điều kiện sau:
 
GV: Cần làm cho học sinh thấy được giống vật nuôi có ảnh hưởng đến năng xuất và chất lượng chăn nuôi.
- Qua ví dụ SGK, học sinh lấy ví dụ khác từ giống vật nuôi ở gia đình, địa phương.
I. KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VẬT NUÔI.
1.Thế nào là giống vật nuôi.
- Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra, mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng xuất và chất lượng sản phẩm như nhau, có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định.
Tên giống vật nuôi
Đặc điểm ngoại hình dễ nhận biết
- Gà ri
 
- Lợn móng cái
- chân thấp, bé, lông màu đỏ thẫm, đen
- Thấp, bụng xệ, má nhăn.
2. Phân loại giống vật nuôi.
a) Theo địa lý
b) Theo hình thái ngoại hình
c) Theo mức độ hoàn thiện của giống.
d) Theo hướng sản xuất.
3. Điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi.
- Có chung nguồn gốc.
- Có đặc điểm ngoại hình và năng xuất giống nhau.
- Có đặc điểm di truyền ổn định
- Có số lượng cá thể đông và phân bố trên địa bàn rộng.
II. VAI TRÒ CỦA GIỐNG VẬT NUÔI TRONG CHĂN NUÔI.
1) Giống vật nuôi quyết định đến năng xuất chăn nuôi.
- ( Bảng 3 SGK )
2). Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
 
4.Củng cố. (5 phút)
  - GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
  - GV: Tóm tắt nội dung và nhận xét tiết học
5. Hướng dẫn học ở nhà, xem trước bài mới  (2 phút)
  - Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.
   - Đọc và xem trước bài 32 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................
......................................................
......................................................
1
 


Ngày soạn: 13/01/2018
Ngày giảng: 16/01/2018
Tiết theo PPCT: 32
 
BÀI 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết được định nghĩa về sự sinh trưởng và sự phát dục của vật nuôi
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục.
2. Kỹ năng: 
- Biết được các đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
3. Thái độ: 
- Có ý thức say sưa học tập kỹ thuật chăn nuôi.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy:
- Nghiên cứu SGK, thu thập tài liệu, sơ đồ SGK.
2. Chuẩn bị củatrò:
- Đọc SGK, xem hình vẽ, sơ đồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Hãy nêu điều kiện để công nhận là một giống vật nuôi?
? Cho biết vai trò của giống vật nuôi?
ĐA:
- Có chung nguồn gốc, có đặc điểm ngoại hình và năng xuất giống nhau. Có đặc điểm di truyền ổn định, có số lượng cá thể đông và phân bố trên địa bàn rộng.
- Giống vật nuôi quyết định tới năng xuất chăn nuôi, chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Sự phát triển của vật nuôi từ lúc còn là hợp tử đến lúc thành cá thể non đến trưởng thành rồi già cỗi diễn ra rất phức tạp nhưng tuân theo những quy định nhất định.
Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quá đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
(10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
- GV: Giảng giải, hướng dẫn học sinh lấy VD về sự sinh trưởng như SGK.
- Sự sinh trưởng là sự lớn lên về lượng và phân chia tế bào.
 
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI.
1. Sự sinh trưởng.
- Là sự tăng lên về khối lượng, kích thước các bộ phận của cơ thể.
1
 


? Thế nào là sự phát dục?
GV: Lấy ví dụ phân tích
HS: Trả lời
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành về những biến đổi của cơ thể vật nuôi.
2. Sự phát dục.
- Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể.
- Bảng  SGK (87).
 
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi.
(10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Dùng sơ đồ 8 cho học sinh thảo luận nêu VD.
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ, chọn ví dụ minh hoạ cho từng đặc điểm nào?
HS: Trả lời
 
II. ĐẶC ĐIỂM SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI.
- Gồm 3 đặc điểm.
- Không đồng đều.
- Theo giai đoạn.
- Theo chu kỳ.
VD a. Không đồng đều
VD b. Theo giai đoạn
VD c. Theo chu kỳ.
VD d. Theo giai đoạn
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tác động của con người đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Dùng sơ đồ giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của vật nuôi?
HS: Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng, con người có thể tác động, điều khiển, sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
III. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI.
Vật nuôi
                                                                                                              - Thức ăn
- Chuồng trại, chăm sóc                                                                                                                                                   
- Khí hậu
- Các yếu tố bên ngoài (ĐK ngoại cảnh)
- Yếu tố bên trong
 (Đ2 di truyền).

4. Củng cố: (5 phút)
- 1- 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- HS trả lời các câu hỏi cuối bài
5. Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở
- Nghiên cứu trước bài 33 “Một số phương pháp chọn lọc và quản lý giống”
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................
......................................................
......................................................
 
1
 


Ngày soạn: 13/01/2018
Ngày giảng: 20/01/2018
Tiết theo PPCT: 33                     
 
Tiết 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÝ GIỐNG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 - Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết được khái niệm về chọn giống vật nuôi
2. Kỹ năng: 
- Biết được một số phương pháp chọn giống vật nuôi thông thường
3. Thái độ: Có ý thức liên hệ thực tế, biết vận dụng kiến thức vào đời sống
 
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của thầy:
- Nghiên cứu SGK, thu thập tài liệu, sơ đồ SGK.
2. Chuẩn bị của trò:
- Đọc SGK, xem hình vẽ, sơ đồ.
 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Em hãy cho biết các đặc điểm về sự phát triển, phát dục của vật nuôi?
? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
ĐA:
- Đ2 của sự phát dục của vật nuôi là không đồng đều, theo giai đoạn và theo chu kỳ.
- Các đặc điểm về di truyền và các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao, người chăn nuôi phải duy trì công tác chọn lọc để giữ lại những con giống tốt nhất đóng góp tối đa cho thế hệ sau và loại bỏ những con có nhược điểm, việc đó gọi là chọn giống. Khi chọn lọc giống xong phải biết cách quản lí giống. Vậy làm thế nào để chọn lọc và quản lí giống vật nuôi? Ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay:
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về chọn giống vật nuôi (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
.
GV: dùng phương pháp giảng giảiQuy GV: Nêu vấn đề
                                                      
I. KHÁI NIỆM VỀ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI.
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi.  
 
1
 


Hoạt động 3: Tìm hiểu một số phương pháp chọn giống vật nuôi. (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Phương pháp chọn lọc hàng loạt đơn giản phù hợp với trình độ KT về công tác giống còn thấp nên sử dụng kết quả theo dõi định kỳ.
GV: Kiểm tra năng xuất là phương pháp dùng để chọn lọc vật nuôi ở giai đoạn hậu bị – Có độ chính xác cao.
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG.
VẬT NUÔI.
1. Chọn lọc hàng loạt.
- Là phương pháp dựa vào các điều kiện chuẩn đã định trước, căn cứ vào sức sản xuất.
 2. Kiểm tra năng xuất.
- Vật nuôi chọn lọc được nuôi trong một môi trường điều kiện chuẩn, trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đã đạt được đem so sánh với kết quả đã định trước để  chọn con tốt nhất.
 
Hoạt động 4: Tìm hiểu về quản lý vật nuôi (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Nêu vấn đề
?Thế nào là quản lý giống vật nuôi?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
III. QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI.
- Quản lý giống vật nuôi bao gồm việc tổ chức và sử dụng giống vật nuôi.
- Mục đích của việc quản lý giống là nhằm giữ và nâng cao phẩm chất giống.
Đăng kí quốc gia các giống vật nuôi.
- Phân vùng chăn nuôi.
- Chính sách chăn nuôi.
- Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình.
 
4. Củng cố: (5 phút)
GV: Gọi 1- 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Hệ thống kiến thức củng cố bài
- Đánh giá bài học, xếp loại
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK,
- Nghiên cứu trước trước bài 34 “Nhân giống vật nuôi”
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
......................................................
......................................................
......................................................
 
 
 
1
 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-03-23 20:38:25 | Thể loại: Công nghệ 7 | Lần tải: 108 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.15 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án học kì 2, Công nghệ 7. Ngày soạn: 01/01/2018 Ngày giảng: 06/01/2018 Tiết theo PPCT: 29 CHƯƠNG II: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG BÀI 27: CHĂM SÓC CÂY RỪNG SAU KHI TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Sau khi học song học sinh cần

https://tailieuhoctap.com/giaoancongnghe7/giao-an-hoc-ki-2.a0pz0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác