Giáo án cả năm

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

 
HỌC KÌ II
Tuần 20                    Ngày soạn: 01 tháng 01 năm 2018
                                        Ngày dạy: 08 tháng 01 năm 2018
 
Tiết 28 – Bài 35: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. MỤC TIấU:
1. Kiến thức: Phân biệt được một số giống gà qua quan sát một số đặc điểm ngoại hình. Phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trửng dựa vào một vài chièu đo đơn giản.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo chính xác.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu lao động, vệ sinh môi trường và an toàn lao động.
4. Năng lực, phẩm chất :
a. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực thực hành;  Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; Năng lực phân tớch, tổng hợp thụng  tin      
b. Phẩm chất: Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1.  Giỏo viờn: - SGK, SGV, giỏo ỏn;
       -  Tranh ảnh, mô hình một số giống gà.
2. Học sinh: -Thước đo.
                     - Sách giáo khoa, vở ghi và nghiên cứu  trước nội dung bài học
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT làm mẫu; Kĩ thuật thực hành
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP:
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức :  7A..............7B...............
          - Kiểm tra bài cũ: - Nhân giống thuần chủng là gì? Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả cao?
- Khởi động: Căn cứ vào hướng sản xuất chia gà làm 3 hướng: Giống gà hướng thịt, going gà kiêm dụng và giống gà hướng trứng. Vậy muốn  chọn gà nuôi mục đích hướng trứng thỡ chỳng ta chọn như thế nào? Chúng ta cùng nhau đi tỡm hiểu bài hụm nay
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

2. Hoạt động luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành và  tổ chức thực hành
- PP: Đàm thoại gợi mở; Nêu vấn đề;
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; Thuyết trỡnh.
- NL: NL tự học; NL hợp tỏc; NL khỏi quỏt húa; NL phõn tớch.
- Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành.
- Nêu nội quy và nhắc nhở học sinh bảo đảm an toàn trong khi thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Chia học sinh theo nhóm, sắp xếp vị trí thực hành.
- GV gọi 1-> 2 Hs để kiểm tra sự chuẩn bị trước khi vào làm thực hành.
- Phân công cụ thể và giao nhiệm vụ cho từng học sinh trong nhóm.
+ Nhóm trưởng: Chỉ đạo chung.
+ Thư kí: Ghi chép kết quả ( BCTH)
+ Các thành viên: Thay nhau thực hành.
I. Giới thiệu bài thực hành và  tổ chức thực hành
 
 
- Nghe và thực hiện yêu cầu của giáo viên.
 
 
 
 
 
 
 
- Đại diện trả lời.
- Nhận nhiệm vụ được phân công.
Hoạt động 2: Thực hành.
- PP: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT làm mẫu; Kĩ thuật thực hành
- NL: NL tự học; NL thực hành;  NL hợp tỏc; NL khỏi quỏt húa; NL phõn tớch, NL tổng hợp thụng  tin      
 
GV hướng dẫn HS quan sát ngoại hình để nhận biết các giống gà
- Hãy quan sát và mô tả hình dáng của chúng?
- Dựa vào hình thể hãy cho biết hướng sản xuất của chúng?
II.  Thực hành.
 
 
 
 
 
 
 
 
*. Bước 1: Nhận xét ngoại hình.
a. Hình dáng toàn thân.
 
- Thể hình dai- ngắn.
 
- Hướng trứng – Hướng thịt.
 
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

 
- Hãy quan sát và cho biết sự khác nhau về màu sắc lông, da của gà Ri và gà Lơgo?
 
 
 
- Nêu sự khác nhau về mào của gà ở hình 58 a và b?
- Miêu tả đặc điểm chân của 2 giống gà ở hình c và d?
GV: Giới thiệu một số giống gà: (Gà Mía)
- Nguồn gốc: sơn Tây – tỉnh Hà Tây:
+ Mào cờ, chân vàng nhạt, gà trông thân to, lông màu mận chín hoặc đen, gà mái, lông màu lá chuối khô.
+Khi đẻ được 3-4 tháng lườn chảy xuống như  yếm bò 
+ Năng suất trứng 50-60 quả/ năm
+ Gà nặng khoảng 3 kg, trứng to (58g)
- Gà Đông Tảo: Nguồn gốc xã Đông Tảo, huyện Khoái châu, Hưng Yên
+ Lông màu vàng nhạt hay hung đỏ, chân to
Xù xì, nhiều hoa dâu, dáng đi chậm chạp. Hơn 5 tháng thì gà bắt đầu đẻ trứng, đẻ 10 tháng lion, nhưng ấp bang nhiều.Nên béo nhanh, hợp với nuôi nhốt, ít chịu được rét, gà trống có thể nặng tới 5 kg, gà mái 3,5kg. Hợp đẻ lai tạo giống thịt.
+ Năng suất trứng 40 quả/năm.
- Hs nghe, nắm bắt kiến thức.
 
 
- GV làm mẫu cách đo một số chiều đo để chọn gà mái
-Để chọn gà mái đẻ trứng to thì cần chọn gà như thế nào?
- HS quan sỏt và làm theo, quan sỏt và nhận xột chộo cỏch làm của bạn.
b. Màu sắc lông, da.
 - Gà Ri: Lông :đỏ, tía, đen.
               Da:    Vàng hoặc vàng trắng.
- Gà Lơgo: Lông:Lông trắng toàn thân.
c. Các đặc điểm nổi bật: Mào, tích, tai, chân….
- ở hình a là : Mào đơn đứng thẳng( mào lá hoặc mào cờ)
- ở hình b là: Mào nhỏ hình hạt đậu ( mào đúc).
- ở hình c: Chân gà Hồ to, thấp, chân có 3 hàng vẩy.
- ở hình d: Chân gà Đông Cảo cao to, xù xì nhiều “ hoa dâu”.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
*. Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái.
- Đo khoảng cách giữa hai xương háng.
+ Nếu lọt 3 ngón tay ( 3-4cm) là gà tốt, gà đẻ trứng to ( hình a).
+ Nếu lót 2 ngón tay (
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

- GV nhận xét, uốn nắn những bạn có thao tác chưa chuẩn.
 
 
- Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái:
+ Nếu lọt 2 ngún tay  (
+ Nếu lọt 3, 4 ngón tay (4-5 cm) là gà có khoảng cách rộng, gà đẻ trứng to (hỡnh b)
3. Hoạt động vận dụng :
 - Học sinh hoàn thành bài tập -> Tự nhận xét, đánh giá kết quả.
Bài tập 1: Nhận biết một số giống gà qua quan sát ngoại hình ( Gà Ri, Gà hồ, Gà Lơgo)?
Tên giống gà
Hình dáng toàn thân
Màu sắc lông da
Đầu  gà(mào)
Chân gà ( to- nhỏ- Cao- thấp)
Hướng sản xuất
Gà lơgo
Thể hình dài
Toàn thân màu trắng
Mào đơn đỏ, ngã về một phía
Chân cao nhỏ màu hơi xám
Sản xuất trứng
Gà Hồ
Thể hình ngắn
Lông đỏ tía, da hơi đỏ
Mào hình hạt đậu
To, thấp 3 hàng vẩy
Sản xuất thịt - trứng
Gà Ri
Thể hình dài
Trống màu đỏ tía. Mái màu đen
Mào đơn, đứng thẳng, đỏ nhạt
Chân cao, nhỏ, màu vàng
Sản xuất thịt - trứng.
Bài tập 2: Thực hành đo
Giống vật nuôi
Kết quả đo ( cm)
 
Nhận xét
Rộng háng
Rộng xương lưỡi hai - xương háng
Mẫu vật
3cm
5cm
Lựa chọn làm gà mái giống.
- Giáo viờn nhận xét, đánh giá kết quả thực hành từng nhóm học sinh theo các tiêu chí thực hiện quy trình, thực hiện nội quy, an toàn lao động, thao tác thực hành, kết quả thực hành.
 - Học sinh làm vệ sinh sau thực hành.
4. Hoạt động tỡm tũi, mở rộng :
 - Làm thực hành trên gà của gia đình.
 - Chọn và viết một đoạn văn ngắn  mụ tả về một giống gà mà em đang nuôi hoặc em nhỡn thấy ở nhà hàng xóm hoặc trên tivi, báo, đài....
 * Nghiên cứu trước bài 36 :SGK/96.
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

            - Chuẩn bị: thước dây, tranh ảnh hoặc hỡnh vẽ 1 số giống lợn
            - Tỡm hiểu về một số giống lợn ở địa phương qua quan sát ngoại hỡnh
 
 
 
 
Ngày soạn: 01 tháng 01 năm 2018
       Ngày dạy:  09 tháng 01 năm 2018
Tiết 29 – Bài 36: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN ( HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. MỤC TIấU:
1. Kiến thức: Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống. Nắm được phương pháp đo một số chiều đo của lợn.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn cho vật nuôi.
4. Năng lực, phẩm chất :
a. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực thực hành;  Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; Năng lực phân tích, tổng hợp thông  tin      
b. Phẩm chất: Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1.  Giỏo viờn: - SGK, SGV, giỏo ỏn;
     - Tranh ảnh một số giống lợn.
      - Liên hệ với cơ sở chăn nuôi lợn.
- Thước dây, dụng cụ vệ sinh.
2. Học sinh: - Tranh ảnh một số giống lợn.
            - Thước dây, dụng cụ vệ sinh.
                - Sách giáo khoa, vở ghi và nghiên cứu  trước nội dung bài học
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT làm mẫu; Kĩ thuật thực hành; KT thảo luận nhúm; 
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP:
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức :  7A..............7B...............
          - Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cách đo một số chiều đo để chọn gà mái?
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

- Khởi động: Trong chăn nuôi, muốn biết khối lượng con lợn ngoài phương pháp đặt chúng lên cân thỡ cũn một phương pháp khác không cần cân mà vẫn biết tương đối chính xác cân nặng của chúng. Vậy phương pháp đó là gỡ ?  thỡ chỳng ta cựng nhau đi tỡm hiểu.
2. Hoạt động luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành và  tổ chức thực hành
- PP: Đàm thoại gợi mở; Nêu vấn đề;
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; Thuyết trỡnh.
- NL: NL tự học; NL hợp tỏc; NL khỏi quỏt húa.      
- Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành.
- Nêu nội quy và nhắc nhở học sinh bảo đảm an toàn trong khi thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Chia học sinh theo nhóm, sắp xếp vị trí thực hành.
- GV gọi 1-> 2 Hs để kiểm tra sự chuẩn bị trước khi vào làm thực hành.
- Phân công cụ thể và giao nhiệm vụ cho từng học sinh trong nhóm.
+ Nhóm trưởng: Chỉ đạo chung.
+ Thư kí: Ghi chép kết quả ( BCTH)
+ Các thành viên: Thay nhau thực hành.
I. Giới thiệu bài thực hành và  tổ chức thực hành
 
 
- Nghe và thực hiện yêu cầu của giáo viên.
 
 
 
 
 
 
 
- Đại diện trả lời.
- Nhận nhiệm vụ được phân công.
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- PP: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT thảo luận nhóm;  KT làm mẫu; Kĩ thuật thực hành
- NL: NL tự học; NL thực hành;  NL hợp tỏc; NL khỏi quỏt húa; NL phõn tớch, NL tổng hợp thụng  tin      
 
 
- GV hướng dẫn Hs phương pháp quan sát
II. Tổ chức thực hành
 
 
 
 
 
 
 
 
*. Bước 1: quan sát đặc điểm ngoại hình.
+ Hình dáng.
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

ngoại hình của một số giống lợn theo thứ tự.
- Em hãy nhận xét về kết cấu cơ thể của giống vật nuôi ( lợn ỉ và lợn đại bạch)? ( kết cấu lỏng lẻo hay kết cấu thon gọn , săn chắc)
GV: Phát phiếu học tập yêu cầu thảo luận 6 phút hoàn thành phiếu
- Em hãy quan sát hình và nhận biết các đặc điểm ngoại hình của vật nuôi? ( Lợn ỉ, lợn Móng Cái, Lợn Đại Bạch, Lợn Landrat)
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ xung.
- GV: chốt bẳng kiến thức chuẩn.
 
+ Đặc điểm: Mõm, đầu, lưng, chân.
 + Màu sắc lông, da.
*. Hướng sản xuất:
- Kết cấu cơ thể lỏng lẻo : Hướng mỡ
- Kết cấu cơ thể thon gọn, săn chắc: Hướng thịt
 
1. Kết cấu cơ thể => Hướng sản xuất.
2. Tầm vóc.
3. Màu sắc lông da.
4. Đặc điểm.
+ Mõm, đầu                 + Tai
+ Lưng                         + Bụng.
+ Chân                         + Đuôi
*Đặc điểm khác ( nếu có)
Giống vật nuôi
Hướng sản xuất
Tầm vóc
Lông da
Đặc điểm: Mõm, đầu, lưng, chân,…
1. Lợn ỉ
Hướng mỡ
Nhỏ
Đen
Mõm ngắn, mặt nhăn, tai nhỏ, lưng võng, bụng xệ, đuôi thẳng, chân ngắn.
2. Lợn móng cái
Hướng mỡ
Trung bình
Đen và trắng
Đầu đen, đốm trắng, lưng có lang trắng đên hình yên ngựa, chân ngắn, bong xệ..
 
 
3.Lợn Đại Bạch
Hướng thịt
Lớn
Trắng
Đầu to, mặt gẫy, mõm bẹ, tai to hướng về phía trước, chân chắc khoẻ, bụng gọn.
4. Lợn Landrat
Hướng thịt
Lớn
Trắng tuyền
Đầu nhỏ, mõm dài,tai to che phủ 2 mắt, chân dài và nhỏ, bong gọn, đuôi cong.
 
- Chúng ta tiến hành đo các chiều của lợn như thế nào?
 
 
 
 
- Muốn biết khối lượng của lợn ta tính như thế nào?
- GV yờu cầu HS thảo luận cặp đôi 3 phút hoàn thành phiếu học tập:Tính khối lượng vật nuôi với số liệu cho sắn:
+ Dài thân : 120cm = ....1,2......m
+ Vòng ngực: 125cm = ...1,25....m
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
*. Bước 2: Đo một số chiều đo
+ Dài thân: từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Đo vũng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai
AB: dài thõn; C: vũng ngực
Cách tính khối lượng:
m(kg) = Dài thõn x (chu vi vũng ngực)2 x 87,5
 
 
 
- Khối lượng của vật nuôi là:
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

xét, bổ xung.
- GV nhận xét chốt, hướng dẫn HS cách đo xác định kích thuwocs các bộ phận của lợn.
- HS quan sát thao tác mẫu của GV sau đó làm theo.
- GV quan sỏt, uốn nắn, sửa sai thao tỏc cho HS.
m = 1,2 x ( 1,25)2 x 87,5 = 164 (Kg)
3. Hoạt động vận dụng :
- Đăc điểm nào sau đây khụng phải của lợn Ỉ:
 a. Toàn thân đen    b. Chõn cao và chắc khỏe
 c. Lưng vừng, bụng xệ             d. Mặt nhăn
- Lợn Móng Cái có đặc điểm ngoại hỡnh đặc trưng là:
a.Lang trắng đen hỡnh yờn ngựa ở trờn lưng    b.Chõn nhỏ và ngắn
        c.Tai nhỏ          d.Đuôi thẳng.
- Lợn Đại Bạch là giống lợn :
a.Hướng thịt     b.Hướng mỡ
- Đôi tai của lợn Landrat có đăc điểm như thế nào?
a.Tai nhỏ, dựng đứng
b.Tai to, hướng về phía trước
c.Tai to và cụp, che phủ cả đôi mắt
- Kéo thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, theo cột sống lưng đến khấu đuôi ta được số đo gỡ?
a.Vũng ngực   b.Dài thõn
c.Cao lưng    d.Khối lượng
- Em hãy ghi kết quả vào bảng báo cáo thực hành theo mẫu bảng SGk/98.
4. Hoạt động tỡm tũi, mở rộng :
- Làm thực hành trên lợn của gia đình.
 - Chọn và viết một đoạn văn ngắn  mụ tả về một giống lợn mà em đang nuôi hoặc em nhỡn thấy ở nhà hàng xóm hoặc trên tivi, báo, đài....
    * Hoàn thiện báo cáo thực hành.
 - Tập đo chiều dài, vòng ngực, tính khối lượng(Kg)
 - sưu tầm các mẫu thức ăn vật nuôi hiện có ở địa phương để chuẩn bị cho bài học tiết sau.
 - Xem trước bài 37: Thức ăn vật nuôi.
 
 
 
      Ngày soạn: 02 tháng 01 năm 2018
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

     Ngày dạy: 10 tháng 01 năm 2018
     Tiết 30 – Bài 37
THỨC ĂN VẬT NUÔI
I. MỤC TIấU:
1. Kiến thức: - Kể ra được tờn một số thức ăn của một số loại vật nuụi tương ứng và giải thớch được vỡ sao cú vật nuụi chỉ ăn được loại thức ăn đó.
    - Xỏc định được nguồn gốc từng loại thức ăn của vật
    - Trỡnh bày được thành phần dinh dưỡng của mỗi loại thức ăn cú nguồn gốc thực vật, động vật làm cơ sở cho việc bảo quản và cung cấp thức ăn hợp lớ cho vật nuụi.
2. Kĩ năng: Biết quan sát và nhận biết trong thực tiễn chăn nuôi.
3. Thái độ Cú ý thức vận dụng vào thực tiễn trong chăn nuôi ở gia đỡnh.
4. Năng lực, phẩm chất:
a. Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực thực hành;  Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; Năng lực phõn tớch, tổng hợp thụng  tin      
b. Phẩm chất: Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giỏo viờn: - SGK, SGV, giỏo ỏn, mỏy chiếu.
                       - Bảng phụ bảng 4 SGK.
2. Học sinh: SGK, đọc và tỡm hiểu bài trước ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT thảo luận nhóm; 
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP:
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức :  7A..............7B...............
          - Kiểm tra bài cũ: - Chọn phối là gỡ? Em hóy phõn biệt chọn phối cựng giống và chọn phối khỏc giống?
- Khởi động: Trong chăn nuôi, để đàn vật nuôi nhanh chóng đạt được tới mục đích chăn nuôi, người chăn nuôi ngoài việc chú ‎ý đến chuồng trại, vệ sinh, phũng bệnh cho vật nuụi thỡ thức ăn cho vật nuôi cũng là một yếu tố quan trọng để giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt. Vậy thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ đâu ? gồm có những thành phần dinh dưỡng nào ?
2. Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

Hoạt động 1: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
- PP: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT thảo luận nhúm; 
- NL : NL hợp tỏc; NL khỏi quỏt húa; NL phõn tớch, NL tổng hợp thụng  tin      
- GV chiếu 1 số hỡnh ảnh yờu cầu HS     quan sỏt hoạt động cỏ nhõn nối cỏc bức tranh bờn trờn với cỏc bức tranh ở phía dưới  và cho biết cỏc vật nuôi đang ăn thức ăn gỡ ?
- HS đựa vào hỡnh vẽ trả lời
- HS khỏc nhận xột, bổ sung.
- GV nhận xột, chốt.
- Em hóy cho biết ta cú thể đổi thức ăn của trâu cho lợn hoặc cho gà được không? Vỡ sao?
-> TL: Khụng vỡ đặc điểm sinh lí tiêu hoá của chỳng khỏc nhau.
- Vậy thức ăn vật nuôi phải như thế nào?
-> HS trả lời cỏ nhõn.
- GV nhận xột, kết luận.
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chộp.
- GV nờu: Trõu, bũ tiờu hoỏ được chất sơ là nhờ hệ vi sinh vật trong dạ dày, nhờ đó mà chất sơ được chuyển hoá thành chất dinh dưỡng.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chiếu 1 số hỡnh ảnh yờu cầu HS quan sỏt hoạt động cặp đôi 3 phút tỡm nguồn gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp chỳng vào một trong ba loại sau : nguồn gốc thực vật, động vật hay chất khoỏng ?
- HS đại diện trả lời , HS khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, kết luận.
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chộp.
- GV chỳ ý HS: Vật nuụi sử dụng cỏc phụ phẩm nụng nghiệp, sản phẩm thuỷ sản làm thức ăn, là một mắt xích trong mô hỡnh VAC hoặc RVAC.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
I- NGUỒN GỐC THỨC ĂN VẬT NUễI:
 
 
 
 
 
 1. Thức ăn vật nuôi:
 
 
 
 
   Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của chúng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng.
Nguồn gốc
Tờn các loại thức ăn
Thực vật
Cám gạo, ngô, sắn, khô dầu đậu tương, Premic vitamin.

 


GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503
 

- ở gia đình, địa ph­ương em đữ sử dụng những thức ăn hỗn hợp nào cho vật nuôi?
 
 
 
 
 
- Vậy những thức ăn đó có những thành phần dinh dưỡng gì mà có thể giúp vật nuôi phát triển tốt thì chúng ta đi nghiên cứu mục II
Động vật
Bột cỏ.
Chất khoảng
Premic khoỏng.
 
- Thức ăn động vật: Được chế biến từ nguồn nguyờn liệu động vật để chăn nuôi như: bột cỏ, bột tụm, bột thịt,bột xương... có nhiều Protein, khoỏng và Vitamin
- Thức ăn khoáng: Thức ăn dưới dạng muối không độc, chứa canxi, phốt pho, nari, clo,Fe,Cu ...để cung cấp chất khoỏng cho vật nuụi.
- Thức ăn thực vật: Gồm cỏc loại thức ăn như: Rau, cỏ, rơm, rạ, củ, quả, thõn lỏ cõy ngụ, cõy họ đậu...
Hoạt động 2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
- PP: Đàm thoại gợi mở; Dạy học nhóm; Nêu và giải quyết vấn đề;
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; KT thảo luận nhúm; 
- NL : NL tự học; NL hợp tỏc; NL khỏi quỏt húa; NL phõn tớch, NL tổng hợp thụng  tin      
- GV  chiếu bảng 4 yêu cầu HS quan sát SGK cho biết  trong thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
-> HS trả lời cỏ nhõn.
- GV nhận xột, kết luận.
- Em hóy nhận xột về nguồn gốc của mỗi loại thức ăn trong bảng trờn?
-> HS trả lời cỏ nhõn.
- GV yờu cầu HS quan sỏt H65 hoạt động nhóm 4 phút  làm bài tập SGK.
- Đại diện nhóm trỡnh bày, nhúm khỏc nhận
II- THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN VẬT NUÔI:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Trong thức ăn vật nuôi có nước, prôtêin, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng.
 
- Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỷ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.
 
 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-10-12 21:19:56 | Thể loại: Công nghệ 7 | Lần tải: 1 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.07 M | File type: docx
lần xem

giáo án Giáo án cả năm, Công nghệ 7. GIAO AN CONG NGHE 7 TRON BO NAM HOC 18-19 CHUAN 5HĐ PCNLHS THAY CO NAO CO NHU CAU LH 0987556503 HỌC KÌ II Tuần 20 Ngày soạn: 01 tháng 01 năm 2018 Ngày dạy: 08 tháng 01 năm 2018 Tiết 28 – Bài 35: THỰC

https://tailieuhoctap.com/giaoancongnghe7/giao-an-ca-nam.d8b20q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác