Bài 2. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

 
Ngày soạn :21/ 08/ 2016
Ngày giảng: 7A :                7B:                       7C:
PHẦN I : TRỒNG TRỌT
CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
TIẾT 1 :  BÀI 1+2 :  VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
 
I. MỤC TIÊU :
   - Hiểu được vai trò của trồng trọt.
   - Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện.
   - Có hứng thú trong học kỹ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt.
  - Hiểu được đất trồng là gì ? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng. Đất trồng gồm những thành phần gì ?
     - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường.
II. CHUẨN BỊ.
      *GV : Bảng phụ, tranh hình 1, hình 2.phiếu học tập
       *HS : Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Tổ chức :       
  7A : ..........         7B : .......... 7C........
2. Kiểm tra : Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : : Tìm hiểu về vai trò của  trồng trọt trong nền KT.
Gv :  Giới thiệu hình 1 SGK
? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết vai trò thứ 1, 2, 3, 4 của trồng trọt là gì ?
Hs : Thảo luận nhóm
Gv : Gọi  đại diện  từng nhóm lên trả lời câu hỏi.
Hs : Các nhóm góp ý kiến.
Gv: Nhận xét và chốt lại.
Gv : giới thiệu thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp.
? Em hãy kể 1 số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương em.
? Em hãy nêu 1 số nông sản ơ nước ta đã xuất khẩu ra thị trường thế giới.
 
I. Vai trò của trồng trọt
 
- Cung cấp : lương thực, thực phẩm cho con người.
  - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến cho các nhà máy.
  -  Cung cấp thức ăn cho vật nuôi.
  -  Cung cấp nông sản xuất khẩu.
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

Họat  động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt.
? Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy cho biết SX nhiều  lúa, ngô, khoai, sắn là nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sản xuất nào
? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc, …là nhiệm vụ thuộc lĩnh vực SX nào .
? Phát triển chăn nuôi  lợn, gà, vịt, là nhiệm vụ của lĩnh vực SX nào .
? Trồng cây mía, cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho nhà máy là nhiệm vụ thuộc lĩnh vực SX nào .
? Trồng cây  lấy gỗ cung cấp nguyên liệu cho XD và công nghiệp làm giấy.
? Trồng cây đặc sản chè, cafê để lấy nguyên liệu để xuất khẩu là nhiệm vụ của lĩnh vực SX nào ?
? Vậy nhiệm vụ của trồng trọt là gì .
Hs : Trả lời câu hỏi.
 
II. Nhiệm vụ của trồng trọt.
1. Cung cấp cây lương thực.
 
2. Cung cấp thực phẩm cho con người.
 
3. Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hoa quả, cho nhà máy đường....
 
 
 
4. Nông sản để xuất khẩu.
Đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
 
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt ?
Gv : Treo bảng phụ ghi bảng SGK
Hs : Suy nghĩ và lên bảng điền
- Khai hoang lấn biển.
- Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng.
- áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt.
? Mục đích cùng của các biện pháp đó là gì .
Hs : trả lời câu hỏi.
III. Để thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì ?
 
Một số biện pháp
Mục đích
Khai hoang lấn biển
Tăng diên tích cây trồng.
Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng
Tăng lượng nông sản.
 
áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt
Tăng năng suất cây trồng
 
 
 
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
Gv: cho hs đọc mục 1 sgk.
? Đất trồng là gì .
? Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không ? Vì sao ?
Gv : Hướng dẫn hs quan  sát hình 2 SGK
IV. Khái niệm về đất trồng ?
1. Đất trồng là gì ?
    Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật (cây trồng) có thể sinh sống và sản xuất ra sản ph
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

? Cây trồng trong môi trường nước và môi trường đất có gì khác nhau.
? Vậy đất có vai trò quan trọng như thế nào đối với cây trồng.
Hs: Trả lời câu hỏi.
 
ẩm.
 
 
 
2. Vai trò của đất trồng.
Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
Hoạt động 5 : Nghiên cứu thành phần của đất.
Gv: hướng dẫn hs quan sát sơ đồ 1 SGK
? Nhìn vào sơ đồ 1 SGK em hãy cho biết đất trồng bao gồm những thành phần nào .
Hs : trả lời câu hỏi.
 
 
? Phần khí có các chất khí nào.
? Phần khí có vai trò gì .
? Phần rắn của đất có những thành phần gì.
? Thế nào là chất vô cơ, chất hữu cơ.
? Phần rắn có tác dụng gì .
 
? Chất lỏng chính là thành phần gì trong đất ? Nó có tác dụng gì ?
 
 
Gv : Treo bảng phụ về  bảng 1 trong SGK
? Dựa vào sơ đồ 1 và kiến thức lớp 6 hãy điền vào vai trò trong thành phần cần đất trồng theo mẫu ?
 
 
V. Thành phần của đất trồng.
- Đất trồng gồm 3 phần
  + Phần khí.
  + Phần rắn(Chất vô cơ, chất hữu cơ).
  + Phần lỏng.
- Các chất khí : bao gồm Oxi, Nitơ, CO2. Cung cấp Oxi cho cây hô hấp.
-  Phần rắn bao gồm các chất vô cơ và chất hữu cơ, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
- Chất lỏng chính là  nước trong đất, có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất.
Các TP của đất trồng
Vai trò đối với cây trồng
Phần khí
Cung cấp O2 cho cây hô hấp
Phần rắn
Cung cấp chất d2 cho cây.
Phần lỏng
Cung cấp nước cho  cây

 
4. Luyện tập củng cố:
- Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối 2 bài. - Gv nêu các câu hỏi cuối bài  và gọi hs trả lời.
- Học sinh đọc và làm theo yêu cầu của giáo viên.
 
5.Hướng dẫn về nhà:
Học và trả lời câu hỏi SGK
Đọc trước bài 3 : một số tính chất của  đất trồng
 
 


1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

Ngày soạn:21/ 08/ 2016
Ngày giảng: 7A :                               7B:                                     7C:
 
 
TIẾT 2 –BÀI 3 :  MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.
 
I. MỤC TIÊU : 
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất trồng .
- Nắm được thế nào là đất chua, đất phèn, đất trung tính ? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng ? Thế nào là độ phì nhiêu của đất ?
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. CHUẨN BỊ.
* GV:  Mẫu đất, bảng phụ.Phiếu học tập
* HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Tổ chức :        
                                    7A : ..........          7B : ..........      7C:
2. Kiểm tra:
 ? Đất trồng là gì ?
? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đời sống của cây.
 
-  Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật (cây trồng) có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
- Đất trồng gồm 3 phần
  + Phần khí.
  + Phần rắn.
  + Phần lỏng.
- Các chất khí : bao gồm Oxi, Nitơ, CO2. Cung cấp Oxi cho cây hô hấp.
-  Phần rắn bao gồm các chất vô cơ và chất hữu cơ, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
- Chất lỏng chính là  nước trong đất, có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất.
3.Bài mới
 
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv : Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất. Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản. Mu
 
 
 
 
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

ốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. Bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu rõ hơn.
Hoạt động 2 : Thành phần cơ giới của đất là gì ?
? Phần rắn của đất bao gồm những thành phần nào ?
Gv: Thành phần khoáng(thành phần vô cơ) của đất bao gồm các hạt cát, limon, sét. Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần cơ giới của đất.
? Vậy thành phần cơ giới của đất là gì .
Gv: Hướng dẫn Hs đọc thông tin trong sách giáo khoa và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
? Việc xác định thành phần cơ giới của đất là gì .
Hoạt động 3 : Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất ?
Gv : yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK. Trả lời câu hỏi sau :
? Độ PH dùng để đo cái gì .
 
? Trị số PH được dao động trong phạm vi nào ?
? Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là đất chua, kiềm, trung tính.
Hs : Trả lời các câu hỏi
Gv : Nhận xét và chốt lại.
Gv : Người ta chia đất thành đất chua, kiềm, trung tính để có kế hoạch sử dụng và cải tạo.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng.
? Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây trồng phát triển như thế nào.
? Đất đủ nước, đủ chất dinh dưỡng cây phát triển như thế nào.
Hs : Trả lời câu hỏi.
Gv :- Vậy nước và chất dinh dưỡng là 2
 
 
 
 
I. Thành phần cơ giới của đất là gì ?
 
-  Tỉ lệ (%) của các hạt cát, limon, sét trong thành phần vô cơ của đất gọi là thành phần cơ giới của đất.
 
 
 
 
 
 
-  Dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành 3 loại chính : Đất cát, đất thịt, đất sét.
 
II. Độ chua, độ kiềm của đất.
 - Độ PH được dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất.
- Trị số PH được dao động từ 0->14.
 
- Trị số : + PH đất chua.
               + PH  = 6.6 - 7.5 đất trung tính.
               + PH  > 7.5 đất kiềm.
 
 
 
- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều để cải tạo .
 
 
III. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
 
- đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, chứa nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt.
 
 
 
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

yếu tố của độ phì nhiêu.
- GV cho học sinh thảo luận nhóm bài tập trong SGK và chữa bài tập
Hoạt động 5 :Độ phì nhiêu của đất.
? Vậy đất phì nhiêu của đất là gì?
? Muốn đạt năng suất cao ngoài độ phì nhiêu của đất cần có yếu tố nào nữa.
 
 
 
 
IV. Độ phì nhiêu của đất là gì?
Đất phì nhiêu là khả năng của đất cung cấp đủ nước,ôxi, đủ chất dinh dưỡng đảm bảo cho năng suất cao và không chứa nhiều chất độc hại cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
- Ngoài độ phì nhiêu của đất cần có giống tốt, thời tiết tốt, chăm sóc tốt
=> Năng suất cao
4.  Củng cố:
  - Thành phần cơ giới của đất là gì ?
 
-  Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét trong thành phần vô cơ của đất gọi là thành phần cơ giới của đất
5. Hướng dẫn về nhà.
   - Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
   - Đọc trước nội dung bài 6
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                     Duyệt của chuyên môn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

Ngày soạn: 28/ 08/ 2016
Ngày giảng: 7A :                            7B:                              7C:
TIẾT 3- BÀI 6 : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
 
I. MỤC TIÊU :  
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý. Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II. CHUẨN BỊ.
  * GV :- Bảng phụ
            - Tranh H3,4, 5
* HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Tổ chức :
         7A : ..........                   7B : ..........                            7C............
2. Kiểm tra:
Thành phần cơ giới của đất là gì ?.
 
-  Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét trong thành phần vô cơ của đất gọi là thành phần cơ giới của đất
 
3.Bài mới :
Hoạt động 1 :  Đặt vấn đề
Gv : Đất là tài nguyên  quý giá của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp. Vì vậy chúng ta phảI biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu : sử dụng đất như thế nào là hợp lí. Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất ?
Hs : Nghe giảng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lý ?
Gv : Gọi 2 học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa.
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
? Nếu sử dụng đất hợp lý có tác dụng gì?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét và chốt lại.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I.  Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
  - Nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao -> Nhu cầu lương thực, thực phẩm phảI tăng theo.
  -  Diện tích đất trồng trọt có hạn.
  => Việc sử dụng đất hợp lý là điều cần thiết.
 
- Các biện pháp sử dụng đất hợp lý.
+ Thâm canh tăng vụ -> tăng lượng sản phẩm thu được.
+ Không bỏ đất hoang -> Tăng diện tích đất tr
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

? Để sử dụng đất hợp lý ta phải thực hiện như thế nào ?
? Thâm canh tăng vụ có tác dụng gì ?
? Không bỏ đất hoang nhăm mục đích gì
? Chọn cây trồng phù hợp với đất có tác dụng gì ?
? Vừa sử dụng đất vừa cải tạo được áp dụng đối với những vùng đất nào ? Có mục đích gì ?
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và  đất tốt.
Gv : giới thiệu một số loại đất cần cải tạo.
 
Hs : Nghe giảng và chép bài
 
 
 
 
Gv : yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh 3, 4, 5 (SGK).
Hs : Quan sát.
? Dựa vào tranh sách giáo khoa, điền thông tin vào bảng trang 15 SGK.
? Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ áp dụng cho loại đất nào và có mục đích gì.
? Làm ruộng bậc thang  áp dụng cho loại đất nào và có mục đích gì.
 
 
? Trồng  xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh  áp dụng cho loại đất nào và có mục đích gì.
 
? Cày nông , bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên  áp dụng cho loại đất nào và có mục đích gì.
 
 
ồng.
+ Chọn cây trồng phù hợp với đất -> Cây sinh trưởng tốt cho năng suất cao.
+ Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo .
 
 
 
 
II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
Một số loại đất cần cải tạo :
- Đất xám bạc màu : nghèo chất dinh dưỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thường chua.
- Đất mặn : có nồng độ muối tan tương đối cao, cây trồng không sống được trứ các cây chịu được mặn(đước, sú vẹt, cói)
- Đất phèn : chứa nhiều muối phèn (sunphat sắt, nhôm) gây độc h ại cho cây trồng, đất rất chua.
* Các biện pháp cải tạo cho từng loại đất
+ Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ để tăng bề dày lớp đất trồng. Biện pháp này áp dụng cho đất trồng có tầng đất mỏng, nghèo chất dinh dưỡng.
+ Làm ruộng bậc thang : Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế được xói mòn, rữa trôi. Biện pháp này áp dụng cho vùng đất dốc (đồi, núi).
+ Trồng xen cây nông, lâm nghiệp bằng các băng cây phân xanh : tăng độ che phủ của đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi. Biện pháp này áp dụng cho vùng đất dốc và các vùng khác để cải tạo đất.
 + Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thương xuyên : Không xới lớp phèn ở tầng dưới lên. Bừa sục hoà tan chất phèn trong nước. Giữn nước liên tục để tạo môi trường yếm khí làm cho các chất chứa lưu huỳnh không bị oxi hoá tạo thành H2SO4. Thay nước thường xuyên để tháo nước có hoà tan phèn và thay thế bằng nước ngọt.
+ Bón vôi : Để cải tạo đối với đất chua.
 
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

 
 
? Bón vôi  áp dụng cho loại đất nào và có mục đích gì.
Hs : Thảo luận nhóm, từng nhóm cử đại diện lên bảng trả lời.
 
4. Củng cố
   -  Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ.
   - Giáo viên nêu các câu hỏi ở cuối bài để học sinh trả lời.
5. Hướng dẫn về nhà.
       - Làm bài tập cuối bài SGK. 
     - Đọc trước bài 7 SGK.
 
 
****************************************************************
Ngày soạn: 28/ 08/ 2016
Ngày giảng:                             7A :                7B:                       7C:
 
 
 
TIẾT 4 – BÀI 7 :  TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
 
I. MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết được các loại phân bón thường dùng và rác dụng của phân bón đối với đất và cây trồng.
- Có ý thức tận dụng những sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làm phân bón.
II. CHUẨN BỊ.
* GV :  - Bảng phụ
             - Tranh H 6 SGK
* HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Tổ chức :         
                                  7A : ..........         7B : .......... 7C............      
2. Kiểm tra:
? Vì sao phải cải tạo đất? Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để cải tạo đất?
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Ngày xa xưa ông cha ta đã nói : “ Nhất nước nhì phân, tam cần tứ giống ”. Câu t
 
I. Phân bón là gì ?
  Phân bón là thức an do con người bổ sung cho c
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

ục ngữ này đã phần nào nói lên được tầm quan trọng của phân bón trong nông nghiệp.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm phân bón.
Gv : cho học sinh đọc thông tin SGK
? Phân bón là gì ?
? Phân bón được chia thành mấy nhóm chính ? Đó là những nhóm nào ?
? Nhóm phân bón hữu cơ gồm có những loại nào ?
? Nhóm phân bón hoá học gồm có những loại nào ?
? Nhóm phân bón vi sinh gồm có những loại nào ?
? Dùng sơ đồ 2 (SGK) hãy sắp xếp các loại phân bón dưới đây(SGK) vào các nhóm thích hợp theo mẫu bảng SGK.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng phân bón.
Gv : Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK.
? Phân bón có ảnh hưởng như thế nào đến đất ? Năng suất cây trồng ? Chất lương nông sản ?
? Nếu bón quá liều lượng, sai chủng loại không cân đối giữa các loại phân thì năng suất cây trồng như thế nào ?
Gv : cho học sinh liên hệ thực tế
? Bón đạm cho lúa vào thời kỳ  nào là tốt nhất ?
? Bón lân, kali cho lúa vào thời kỳ nào thì thích hợp nhất ?
ây trồng.
 
                   
 
 
 
         
 
 
 
 
 
 
 
 
 
II.  Tác dụng của phân bón.
 
 
 
-Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.
 
- Bón phân hoá học quá nhiều, sai chủng tộc, không cân đối giữa các loại phân thì năng suất cây trồng không tăng mà còn giảm.
- Bón đạm cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén.
- Lúc lúa đón đòng.
4. Củng cố:
    Gv : gọi 2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ cuối bài.
? Nêu câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời.
Gọi học sinh đọc phần  có thể em chưa biết.
5. Hướng dẫn về nhà.
     - Làm bài tập cuối bài vào vở.
     - Chuẩn bị dụng cụ để tiết 8 thực hành
 
                                                                    Duyệt của chuyên môn
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Giáo án: Công nghệ 7                                                         Năm học 2016-2017
 

Ngày soạn: 4/ 9/ 2016
Ngày giảng:                         7A :                7B:                       7C:
 
 
TIẾT 5 - BÀI 8: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI  PHÂN HOÁ HỌC THÔNG THƯỜNG
 
I. MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích .
- Ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ.
 * GV : - Mẫu phân bón thường dùng trong nông nghiệp
  - ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ.
  - Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lữa, nước sạch.
* HS: Đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Tổ chức :
                                7A : ..........        7B  : .........       7C..............
2. Kiểm tra:
? Phân bón là gì ? Phân bón được chia là mấy loại ?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành
 Gv nêu mục tiêu của bài thực hành : Sau khi làm thực hành học sinh phải phân biệt các loại phân bón trong nông nghiệp
- Nêu qui tắc an toàn vệ sinh môi trường
- Cẩn thận không đổ nước, than nóng đỏ vướng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết.
 
Gv : giới thiệu vật liêu và dụng cụ cần thiết.
Hs : Nghe giảng và chép bài.
 
 
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình thực hành
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp.
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ.
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lữa, nước sạch.
 
 
1

GV:Nguyễn Thị  Thanh Huyền                                         Trường THCS Văn Miếu
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2016-10-31 17:17:25 | Thể loại: Công nghệ 7 | Lần tải: 24 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: | File type: doc
lần xem

giáo án Bài 2. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng, Công nghệ 7. Ngày soạn :21/ 08/ 2016 Ngày giảng: 7A : 7B: 7C: PHẦN I : TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT TIẾT 1 : BÀI 1+2 : VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT. KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG. I. MỤC TIÊU : - Hiểu được vai trò của trồng trọt. - Biết được nhiệm vụ của trồng..

https://tailieuhoctap.com/giaoancongnghe7/bai-2-khai-niem-ve-dat-trong-va-thanh-phan-cua-dat-trong.fzzo0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác