Giáo án cả năm

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

Giáo án môn Vật lý 9

Ngày soạn: 17/8/2018
Ngày giảng: 24/8/2018
Tiết theo PPCT: 01
 
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU DIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị  biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2. Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
- Vẽ và sử dụng được đồ thị
3. Thái độ: - Yêu thích môn học
 
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
Bảng 1 và 2( SGK)
2. Học sinh
- 1 điện trở mẫu; 1 ampe kế; 1 vôn kế; 1 công tắc
- 1 nguồn điện
- 7 đoạn dây nối
 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
GV: + Nêu yêu cầu đối với môn học về sách, vở, đồ dùng học tập...
       + Giới thiệu chương trình vật lý 9
+ Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm
+ Để đo cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn đó, chúng ta cần dùng những dụng cụ gì?
+ Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
 ở lớp 7 chúng ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn và đèn càng sáng. Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn có mối quan hệ với nhau như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu điều đó
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện hình 1.1(SGK), kể tên, nêu công dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung chốt (+),(- ) vào các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch điện
HS: vẽ sơ đồ mạch điện vào vở
GV: yêu cầu HS đọc mục 2 và nêu các bước tiến hành thí nghiệm
HS: đọc mục 2 trong SGK, nêu các bước tiến hành thí nghiệm
GV: hướng dẫn HS cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
- yêu cầu HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1
- GV kiểm tra, uốn nắn, nhắc nhở HS
HS: hoạt động theo nhóm, tiến hành và nghi kết quả thí nghiệm
- thảo luận để thống nhất nhận xét
GV: gọi đại diện các nhóm đọc kết quả thí nghiệm, GV ghi lên bảng phụ
HS: đọc kết quả thí nghiệm, nêu nhận xét của nhóm mình
GV: yêu cầu HS trả lời C1 từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình
- đánh giá kết quả thí nghiệm của các nhóm, bổ sung câu C1
HS: trả lời và ghi vở C1
I. THÍ NGHIỆM.
1. Sơ đồ mạch điện
 
 
 
 
2. Tiến hành thí nghiệm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
C1: Từ kết quả thí nghiệm ta thấy: khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
 
Hoạt động 3: Vẽ và dụng đồ thị để rút ra kết luận (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 1 và trả lời câu hỏi:+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
+ Dựa vào đồ thị hãy cho biết:
   U = 1,5V I = ?
   U = 3V    I = ?
   U = 4,5V  I = ?
   U = 6V     I = ?  
HS: trả lời câu hỏi của GV
GV: hướng dẫn HS cách vẽ đồ thị và yêu cầu HS trả lời câu C2 vào vở
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ.
1. Dạng đồ thị
 
 
 
 
 
 
 
 
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

- giải thích cho HS hiểu rõ hơn về sai số khi tiến hành đo I và U
HS:             I (A)
 
 
                          0                        
 
 
 
                                                  U (V)
GV: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Kết luận:
 
 
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: yêu cầu học sinh trả lời C3
HS: cá nhân HS hoàn thành C3
       1 HS nêu cách xác định HS  nhận xét:
 
 
 
 
 
 
 
 
GV:gọi 1 HS lên bảng hoàn thành C4
HS: 1 HS lên bảng hoàn thành bảng 2  HS khác nhận xét
GV: nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
HS: 2HS đọc phần ghi nhớ; 1HS đọc phần có thể em chưa biết
III. VẬN DỤNG.
C3: U = 2,5V  I = 0,5 A
       U = 3,5V  I = 0,7 A
 Muốn xác định giá trị U, I ứng với một điểm M bất kì trên sơ đồ ta làm như sau:
+ Từ M, kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại điểm có (U) xác định
+ Từ M, kẻ đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có (I) xác định
C4:  Bảng 2
Kết quả đo
 
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
2,0
0,1
2
2,5
0,125
3
4,0
0,2
4
5,0
0,25
5
6,0
0,3

 
4. Hướng dẫn học ở nhà(3 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ, đọc thêm phần có thể em chưa biết
- Làm các bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 (sbt – tr 4)
- Nghiên cứu trước bài 2 “Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm”
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................                           
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

Ngày soạn: 17/8/2018
Ngày giảng: 26/8/2018
Tiết theo PPCT: 02
 
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được dơn vị của điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
 - Phát biểu và viết được biểu thức định luật ôm
 - Vận dụng được định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
2. Kĩ năng:
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây        dẫn
3. Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực và kiên trì trong học tập  
 
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng thương số theo bảng 1 và 2 trong SGK như sau:
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Thương số
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Thương số
0
0
 
2,0
0,1
 
1,5
0,1
 
2,5
0,125
 
3,0
0,2
 
4,0
0,2
 
4,5
0,3
 
5,0
0,25
 
6,0
0,4
 
6,0
0,3
 

 
2. Học sinh
Học bài cũ, làm đủ bài tập và nghiên cứu trước bài mới ở nhà
 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Câu hỏi
Đáp án
1. Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế?
ghi nhớ (SGK – 6)
2. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có dạng như thế nào?
ghi nhớ (SGK – 6)
 
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2 phút)
Trong thí nghiệm hình 1.1 SGK nếu ta sử dụng cùng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có giống nhau hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó
 
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở (15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
 
GV: treo bảng phụ đã chuẩn bị, gọi 2 HS lên bảng tính thương số U/I  nêu nhận xét và trả lời C2
HS: hoạt động cá nhân, tính thương số U/I để rút ra nhận xét và trả lời C2
GV: Cho HS đọc mục 2 và yêu cầu nêu được công thức tính điện trở
HS: 1 HS đọc bài trước lớp, HS khác theo dõi; các HS phải nêu được công thức tính điện trở
R =
GV: giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở. Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở của một dây dẫn và cách tính điện trở
HS: một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, HS khác tự vẽ vào vở và nhận xét sơ đồ của bản trên bảng
GV: hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện trở – so sánh điện trở ở bảng 1 và 2  Nêu ý nghĩa của điện trở
HS: hoạt động cá nhân so sánh điện trở 1 và 2 và nêu được ý nghĩa của điện trở là “ đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của đây dẫn”
GV: kết luận: như trong sách giáo khoa
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn.
 
C2: Đối với mỗi dây dẫn giá trị của thương sốlà xác định và không đổi, với các dây dẫn khác nhau thì giá trị đó cũng khác nhau
2. Điện trở (SGK)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 3: Phát biểu và viết biểu thức định luật ôm(5 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: hướng dẫn HS từ công thức R = I = và thông báo đây chính là biểu thức của định luật ôm. – Yêu cầu HS dựa vào đó để phát biểu định luật ôm
HS: ghi biểu thức và phát biểu định luật ôm
II. ĐỊNH LUẬT ÔM.
1. Hệ thức định luật ôm
                  I =
Trong đó: U đo bằng vôn (V)
                  I đo bằng ampe (A)
                  R đo bằng ôm   ()                         
 
 
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

 
2. Phát biểu định luật ôm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
 
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố(15 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
GV: Yêu cầu HS trả lời C3, C4
HS: hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi phần vận dụng
2 HS lên bảng làm bài tập, HS khác nhận xét, bổ sung(nếu cần)
GV: nhận xét, bổ sung  kết luận
 
 
 
 
 
 
 
 
 
GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
HS: 2HS đọc phần ghi nhớ; 1HS đọc phần có thể em chưa biết
GV: Cho HS làm bài tập 2.1 (sbt – tr4) (nếu còn thời gian)
HS: ) Bài tập 2.1:
a) Khi U = 3V  I1 = 1 mA
   I2 = 2mA
   I3 = 5mA
b) cách 1: qua kết quả tính toán ta thấy R1 nhỏ nhất; R3 lớn nhất
cách 2: nhìn vào đồ thị, ở cùng một hiệu điện thế, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhấtđiện trở là nhỏ nhất, và ngược lại
cách 3: nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua ba dây dẫn có cường độ như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn nào lớn nhất thì dây dẫn đó có R là lớn nhất, và ngược lại
III. VẬN DỤNG.
 
C3:
Cho biết  
  R = 12  
  I= 0,5 A 
 
    Bài giải
  áp dụng biểu                     
  thức
  I = U = I.R
 U = 12. 0,5A = 6V
  U = ?          
 
 
C4: Bài giải
Từ biểu thức định luật ôm I =
Ta có I1 = ; I2 = =
Xét  =  I1 = 3I2
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

4. Hướng dẫn học ở nhà(3 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập2.22.4(sbt – tr5;6); chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành(tr10 – SGK) vào vở cho bài sau
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................                           
 
Ngày soạn: 2
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

6/8/2018
Ngày giảng: 31/8/2018
Tiết theo PPCT: 03
 
Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế
2. Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng đúng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế
3. Thái độ:
- Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn khi sử dụng điện
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
- Yêu thích môn học
 
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- 1 đồng hồ đo điện đa năng(nếu có)
2. Mỗi nhóm học sinh:
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị; 1 bộ nguồn điện 6V(4 pin);  1ampe kế, 1vôn kế; 1công tắc điện; 7 đoạn dây nối.
 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Câu hỏi
Đáp án
1. Trả lời câu hỏi của mục 1 trong mẫu báo cáo thực hành
Công thức tính điện trở: R =
(b) - Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn người ta mắc vôn kế                   
song song với dây dẫn cần đo
- Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn người ta mắc ampe kế nối tiếp với dây dẫn cần đo
2. Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định điện trở của dây dẫn
 
 
 
 
- Sơ đồ mạch điện: 
 
 
 
 
 
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm (28 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
 
GV: Chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Yêu cầu nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên
HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm mình, phân công thư kí ghi kết quả thí nghiệm và các ý kiến kết luận của nhóm
GV: Nêu yêu cầu chung của tiết thực hành (về thái độ, ý thức kỷ luật)
- Giao dụng cụ cho HS, nhắc lại các quy tắc an toàn điện
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nội dung mục II(SGK- tr9)
HS: Tiến hành TN (mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ, đo U, I ) và ghi lại kết quả vào báo cáo thực hành
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc vôn kế và ampe kế vào mạch điên trước khi đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo
HS: Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
- Đọc kết quả đo đúng quy tắc
 
- Cá nhân HS hoàn thành báo cáo TH mục a), b)
GV: Điều khiển cả lớp thảo luận về kết quả TN, về trị số điện trở trong mỗi lần đo
 
I. MẮC MẠCH ĐIỆN THEO SƠ ĐỒ VÀ TIẾN HÀNH ĐO:
- Sơ đồ mạch điện:
 
 
 
                      V
 A
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Kết quả:
 
Kết quả đo
 
 
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở ()
1
 
 
 
2
 
 
 
3
 
 
 
4
 
 
 
5
 
 
 
a)
b) Rtb =
c)
 
Hoạt động 2: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh (5 phút)
GV: - Thu báo cáo thực hành                                                            
  - Nhận xét, rút kinh nghiệm về:
  +Sự chuẩn bị của các nhóm
  +Thao tác thí nghiệm
  +Thái độ học tập của nhóm
  +ý thức kỷ luật
HS: - Nộp báo cáo; Thu dọn và trả dụng cụ
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

4. Hướng dẫn học ở nhà(2 phút)
 - Ôn lại kiến thức về mạch điện mắc nối tiếp, song song đã học ở lớp 7
  - Nghiên cứu trước bài 4 “đoạn mạch nối tiếp”
 
IV. RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................                           
 
 
Ngày soạn: 31/8/2018
Ngày giảng: 07/9/2018
Tiết theo PPCT: 04
 
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ= R1+R2 và hệ thức từ các kiến thức đã học
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: vôn kế, ampe kế
- Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm
- Kĩ năng lập luận, suy luận lôgíc
3. Thái độ:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế
- Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học.
 
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Mạch điện hình 4.2(SGK- tr12)
2. Học sinh
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị là: 6, 10, 16
- 1ampe kế, 1 vôn kế
- 1nguồn điện 6V (4 pin)
- 1 công tắc
- 7 đoạn dây nối
 
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Giáo án môn Vật lý 9

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức lớp (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Câu hỏi
Đáp án
1) Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm
1) - cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây.
- Biểu thức của định luật ôm: I =
2) Nêu kết luận về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp? 
2) Trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
I = I1 = I2;  U = U1+ U2
 
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2 phút)
Từ phần trả lời câu hỏi của HS ở trêngiáo viên ĐVĐ: Liệu có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở khác để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi hay không? Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
 
Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (5 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
 
 
 
 
GV: Yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết hai điện trở có mấy điểm chung
HS: Từng HS trả lời C1: các điện trở R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau; hai điện trở có một điểm chung
GV: Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức định luật ôm để trả lời C2
HS: Từng HS trả lời C2; 1 HS lên bảng trình bày:
C2: áp dụng hệ thức định luật ôm ta có:
I = U = I.R (U1= I1.R1; U2= I2.R2)
Mặt khác:I1= I2
GV: kiểm tra phần trình bày của HS HS ghi vở:
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP.
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7 (SGK)
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
GV: Bùi Văn Nhuận                      - 1 -                 TRƯỜNG TH&THCS LẬP CHIỆNG
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2018-08-15 15:27:15 | Thể loại: | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 3.47 M | File type: doc
lần xem

giáo án Giáo án cả năm, . Giáo án môn Vật lý 9 Ngày soạn: 17/8/2018 Ngày giảng: 24/8/2018 Tiết theo PPCT: 01 CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU DIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I. MỤC TIÊU: 1.

https://tailieuhoctap.com/giaoan/giao-an-ca-nam.35h10q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án điện tử này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác