Đề 0005 - Kiểm tra giữa HK2 - Trường THPT Trần Phú, Bình Phước - Năm học 2016-2017

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
Bài dạy: Ca dao hài hước<br>Người dạy: Trần xuân Duyến<br>* Nội dung bài học:<br>I. Tìm hiểu chung về ca dao hài hước<br>II. Đọc ? hiểu văn bản<br>Đọc và phân loại 4 bài ca dao SGK.<br>Phân tích bài ca dao số 1<br>III. Củng cố<br>IV. Dặn dò<br>I. Tìm hiểu chung<br>1.Tìm hiểu thể loại<br>K/n: - Ca dao hài hước là những tiếng cuời dí dỏm, thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.Đồng thời nó cũng là tiếng nói phê phán những thói hư tật xấu , những tệ nạn của xã hội.<br>- Tiếng cười thể hiện tinh thần lạc quan:<br>Cưới em chín quả cau vàng<br>Cưới em chín chục họ hàng ăn chơi<br>Vòng vàng kéo lấy mười đôi<br>Lụa là chín tấm tiền rời mười quan<br>Gọi là có hỏi có han<br>Mười chum rượu nếp cheo làng cho xong.<br>Tiếng cười phê phán, châm biếm:<br>+ Phê phán những ông chồng cờ bạc:<br>Rượu chè cờ bạc lu bù<br>Hết tiền đã có mẹ cu bán hàng.<br>+ Phê phán nạn tảo hôn đa thê:<br>- Chồng lên tám, vợ mười ba<br>Ngồi rỗi nu nống nu na đỡ buồn<br>Mười tám vợ đã lớn khôn<br>Nu na nu nống chồng còn mười ba<br>Mẹ ơi! Con phải gỡ ra<br>Chồng con nu nống nu na suốt ngày.<br>+ Phê phán, châm biếm thầy bói:<br>- Phù thủy, thầy bói lái trâu<br>Nghe ba thầy ấy đầu lâu không còn. <br>+ Phê phán, châm biếm quan lại , vua chúa:<br>- Con ơi nhớ lấy câu này<br>Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan.<br>2. Đặc điểm nghệ thuật của ca dao hài hước<br>- Sử dụng biện pháp phóng đại<br>Con rận bằng con ba ba<br>Đêm nằm nó gáy cả nhà thất kinh.<br>- So sánh tương phản:<br>Đêm nằm nghĩ lại mà coi<br>lấy chồng đánh bạc như voi phá nhà.<br>- Chơi chữ nói ngược:<br> Hòn đất mà biết nói năng?<br>- Ngôn ngữ đời thường, gắn liền với lời ăn tiếng nói của nhân dân.<br><br>II. Đọc- hiểu văn bản<br>* Phân loại:<br>Bài 1: Ca dao hài hước ? Tự trào, thể hiện tinh thần lạc quan.<br>Bài 2,3,4: Ca dao hài hước - phê phán,châm biếm, đả kích .<br>Đọc và phân loại<br>Đọc văn bản<br> - Bài 1:Đọc với giọng vui tươi, dí dỏm, đùa cợt.<br> - Bài 2,3,4: Giọng vui tươi có chút giễu cợt.<br>* Chú ý: đối với bài ca dao số1 cần phải đọc theo kiểu đói đáp nam nữ trong dân ca.<br>2. phân tích bài ca dao số 1<br>- Tiếng cười của người lao động(chàng trai và cô gái)<br>- Hoàn cảnh: nghèo<br>a) Tiếng cười trong bài ca dao<br>- Bài ca dao nói về chủ đề cưới xin, cụ thể là dẫn cưới.<br>* Lời dẫn cưới của chàng trai:<br> - Dẫn con chuột béo : Lễ dẫn cưới không có giá <br> trị, chưa từng thấy trong các thủ<br> tục dẫn cưới ?Thấy được sự hài hước, đồng <br> thời là cái nghèo của chàng trai .<br><br>Lễ dẫn cưới rất sang trọng song tất cả chỉ là dự định ?toan?.<br>- Khi tất cả những lễ cưới sang trọng đều không có, chàng trai giải thích cho việc không có bằng những lí do:<br> Dẫn voi ? sợ quốc cấm<br> Dẫn trâu ? sợ họ máu hàn<br> Dẫn bò ? sợ họ nhà nàng co gân<br> Dẫn con chuột béo ? miễn là thú 4 chân<br> Những lí do đưa ra có vẻ rất hợp lí nhưng thực tế nó chỉ là sự ngụy biện cho cái nghèo của chàng trai.Qua đây cũng thấy được sự hài hước, dí dỏm của chàng trai? người lao động nghèo.<br>- Lời dẫn cưới độc đáo của chàng trai gợi nhớ đến vần thơ tự trào trong bài ?Cảm tết? của nhà thơ Tú Xương:<br> Anh em đừng tưởng tết tôi nghèo,<br> Tiền bạc trong kho,chửa lĩnh tiêu<br> Rượu cúc nhắn đem, hàng biếng quẩy<br>Trà sen mượn hỏi giá còn kiêu<br> Bánh chưng sắp gói, e nồm chảy,<br>Gìò lụa toan làm, sợ nắng thiu.<br>Thôi thế thì thôi đành tết khác,<br> Anh em đừng tưởng tết tôi nghèo<br>*Thái độ của cô gái:<br>Mặc dù lễ dẫn cưới chỉ là một con chuột nhưng cô gái vẫn tỏ thái độ vui vẻ, thậm chí còn tự hào ?em lấy làm sang?. Bởi vì cô yêu chàng trai ở con người chứ không phải vật chất.<br>- Thách cưới: một nhà khoai lang- lễ vật hết sức là giản dị, sơ sài ?Thấy được cô gái là người cũng xuất thân từ nông dân nghèo khó, với lối sống giản dị, chân thành.Cô hiểu được hoàn cảnh của người yêu.<br>- Sự giản dị đó được bộc lộ rất rõ qua lời thách cưới của cô :<br>- Cô gái rất hiểu và thông cảm cho hoàn cảnh của người yêu.<br>- Cô coi trọng tình cảm hơn vật chất, sẵn sàng vì tình yêu mà quên đi vật chất.<br>- C« gi¶i thÝch:<br>+ Cñ to - mêi lµng<br>+ Cñ nhá - hä hµng ¨n ch¬i<br>+ Cñ mÎ - trÎ con ¨n<br>+ Cñ hµ, cñ dÝm - ®Ó lîn, gµ ¨n<br>Qua lêi gi¶i thÝch, ta thÊy ®­îc sù hµi h­íc dÝ dám nh­ng còng rÊt ®çi ch©n thµnh cña c« g¸i.<br>* Lời thách cưới của cô gái:<br>" Chàng dẫn thế em lấy làm sang<br>Nỡ nào em lại phá ngang như là? "<br>- Lễ thách cưới rất đặc biệt, nó không phải là lợn , gà như các lễ thách cưới thông thường mà nó là khoai lang. Bởi khoai lang là sản phẩm rất gần gũi với người lao động nghèo. Nó đạm bạc nhưng là sản phẩm giúp con người có thể tồn tại. Mặt khác lễ cưới nó cũng thể hiện lối sống giản dị của cô gái.Cô hiểu nếu thách cưới những vật sang trọng thì người yêu cô không thể lấy được cô.<br> ? Một đám cưới nghèo mà vẫn vui, vẫn có thể đùa cợt. Trong cái nghèo, người lao động xưa vẫn cất lên tiếng cười hóm hỉnh(lạc quan, yêu đời, chính là cơ sở để người lao động vượt qua được khó khăn trong cuộc sống).<br>b) Nghệ thuật:<br> - Thủ pháp khoa trương, phóng đại: voi, trâu, bò.<br> - Lối nói giảm dần:<br> Vật : Voi? trâu? bò? chuột.<br> Khoai : to? nhỏ? mẻ? hà ?dím<br> mời làng?họ hàng? trẻ con ?con lợn, con gà.<br> - Đối lập : voi/quốc cấm, trâu/máu hàn, bò/co gân, <br> lợn gà/ khoai lang<br> - Chi tiết hài hước:<br> ~ ?Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng?.<br> ~ ? Nhà em thách cưới một nhà khoai lang?.<br> <br><br>III. Củng cố<br><br>Chọn một đáp án đúng trong các câu sau:<br>Câu 1) Đối tượng của tiếng cười trong ca dao là:<br> A. Người nông dân. C. Những hiện tượng cuộc sống<br> B. Giai cấp thống trị. D. Cả A và B và <br>Câu 2) Dòng nào sau đây không phải để nói về vẻ đẹp tâm hồn của người lao động qua những bài ca dao châm biếm hài hước?<br> A. Sự thông minh dí dỏm B. Tính đấu tranh<br> C. Tinh thần lạc quan D. Những tâm tư thầm kín. <br>Câu 4) Bài ca dao trên sử dụng hình thức ngôn ngữ gì?<br> A. Độc thoại B. Đối thoại<br> C. Độc thoại nội tâm D. Ngôn ngữ nửa trực tiếp<br>Câu 3) Mục đích của bài ca dao ?Cưới nàng anh toan dân voi ??là<br> A.Tự cười mình <br> B.Phê phán trong nội bộ nhân dân<br> C. Chế giễu những hủ tục của chế độ cũ <br> D. Đả kích bọn thống trị<br>
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 2008-01-29 13:06:04 | Thể loại: Địa lí 12 | Lần tải: 701 | Lần xem: | Page: 17 | FileSize: 0.97 M | File type: ppt
lần xem

Đề 0005 - Kiểm tra giữa HK2 - Trường THPT Trần Phú, Bình Phước - Năm học 2016-2017, Địa lí 12. Bài dạy: Ca dao hài hướcNgười dạy: Trần xuân Duyến* Nội dung bài học:I. Tìm hiểu chung về ca dao hài hướcII. Đọc ? hiểu văn bảnĐọc và phân loại 4 bài ca dao SGK.Phân tích bài ca dao số 1III. Củng cốIV

https://tailieuhoctap.com/diali12/de-0005-kiem-tra-giua-hk2-truong-thpt-tran-phu-binh-phuoc-nam-hoc-2016-2017.fx400q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí này , hoặc tìm kiếm các khác



liên quan