Đề thi, đáp án môn Vật lí thi chọn HSG_THCS cấp tỉnh năm 2018

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .pdf
!--[if IE]>
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH  
THCS NĂM 2018  
LÀO CAI  
Môn thi: Vật lí  
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)  
Ngày thi: 20/3/2018  
ĐỀ CHÍNH THỨC  
(
Đề gồm 2 trang, 6 câu)  
Câu 1. (2,0 điểm):  
Một tàu hỏa chiều dài L =150 m đang chạy với vận tốc  
không đổi v = 10 m/s trên đường ray thẳng, song song và gần  
một đường quốc lộ. Một xe máy và một xe đạp đang chạy  
thẳng trên đường quốc lộ, ngược chiều nhau, vận tốc không  
Tàu hỏa  
v
v
2 Xe đạp  
Xe máy  
v
1
Hình 1  
đổi lần lượt là v  
đuổi kịp tàu, còn xe đạp bắt đầu gặp tàu (Hình 1).  
a) Xe máy bắt đầu vượt qua tàu sau khi xe máy đã đi được quãng đường s  
thời điểm t = 0, hãy tính vận tốc v của xe máy.  
1 2 0  
và v . Tại thời điểm t = 0, xe máy bắt đầu  
1
= 400 m kể từ  
0
1
b) Xe máy và xe đạp gặp nhau tại vị trí cách đầu tàu một khoảng l = 105 m, hãy tính vận  
2
của xe đạp.  
tốc v  
Câu 2. (2,0 điểm):  
Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi và được giữ bằng  
một sợi dây nhẹ, không giãn (Hình 2). Biết lúc đầu lực căng của sợi dây là 10 N.  
Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi thế nào, nếu khối nước đá tan hết? Cho diện  
2
3
tích mặt thoáng trong bình là 100 cm và khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m .  
Câu 3. (4,0 điểm):  
0
Trong lòng một khối rất lớn nước đá ở nhiệt độ 0 C có một cái hốc thể tích  
= 1000 cm . Người ta rót từ từ nước ở nhiệt độ 100 C vào hốc này qua một ống nhỏ. Biết  
khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là D  
Hình 2  
3
0
V
0
3
3
n
= 1000 kg/m , D  
đ
= 900 kg/m , nhiệt dung  
0
riêng của nước là 4200 J/kg.độ, nhiệt nóng chảy của nước đá ở 0 C là  = 336 kJ/kg. Bỏ qua sự  
trao đổi nhiệt của nước với ống dẫn và không khí.  
1
a) Khối lượng nước đổ vào hốc là m = 0,1 kg, hãy tính khối lượng nước trong hốc khi đã  
cân bằng nhiệt.  
b) Tính khối lượng nước lớn nhất rót được vào hốc.  
Câu 4. (6,0 điểm):  
Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 3). UAB = 90V;  
= 40; R = 90; R = 20; R là một biến trở. Bỏ qua điện trở  
của ampe kế, dây nối và khoá K.  
a) Khi mở khóa K và điều chỉnh cho R  
trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế.  
b) Tìm R để số chỉ của ampe kế khi K mở bằng 3 lần số  
chỉ của ampe kế khi K đóng.  
c) Khi K đóng. Tìm R  
K
R1  
R
4
A
R
3
C
R
1
2
4
3
R
2
D
3
= 30. Tính điện  
+
-
A
B
Hình 3  
3
3
3
để công suất tiêu thụ trên R đạt cực đại. Tính công suất cực đại đó.  
1




Câu 5. (4,0 điểm):  
Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, A nằm trên trục  
chính, ta thu được ảnh A rõ nét trên màn cách thấu kính 15cm. Sau đó giữ nguyên vị trí thấu  
kính, dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn a, thì thấy phải dời màn ảnh  
1
B
1
đi một đoạn b = 5cm mới thu được ảnh rõ nét A  
cách a và tiêu cự của thấu kính.  
2
B
2
trên màn. Biết A  
2
B
2
= 2A  
1
B
1
. Tính khoảng  
(Thí sinh không được sử dụng trực tiếp công thức thấu kính)  
Câu 6. (2,0 điểm):  
Một bình nước hình trụ đặt trên mặt đất (Hình 4). Vòi mở  
C có tiết diện bên trong cũng có dạng hình trụ. Khi mở vòi C cho  
nước phun ra, em hãy trình bày một phương án xác định vận tốc  
của dòng nước phun ra khỏi vòi C bằng các dụng cụ sau: thước  
dây, thước kẹp, đồng hồ bấm giây.  
C
Hình 4  
-
------------------ Hết -----------------  
_
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH  
THCS NĂM 2018  
LÀO CAI  
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI  
Môn thi: Vật lí  
ĐỀ THI CHÍNH THỨC  
I. HƯỚNG DẪN CHUNG:  
-
-
Học sinh giải cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa ở các thành phần.  
Cho điểm lẻ tới 0,25 điểm. Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm của học sinh làm chính xác  
về mặt kiến thức.  
-
Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần, không làm tròn.  
II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM  
Câu  
Nội dung  
Điểm  
2




a, Quãng đường tàu hỏa đi được đến khi xe máy vượt qua là s1 – L.  
0
0
,25  
,25  
s1  L  
Thời gian để tàu hỏa đi quãng đường s1 – L là:  
v
1 1  
Thời gian xe máy đi quãng đường s bằng thời gian tàu đi quãng đường s - L  
s1 s1 - L  
Vì vậy ta có:  
=
v1  
v
s1  
400  
400 - 150  

v1 = v.  
s1 - L  
= 10.  
= 16 m/s  
0,5  
1
b) Gọi t1 là thời điểm để xe máy và xe đạp gặp nhau tính từ thời điểm t0.  
L
0,25  
t1 =  
v1 + v2  
L
Khoảng cách từ vị trí gặp nhau đến đầu tàu: l = vt1 + v2t1 =  
Lv - lv1 150.10 - 105.16  
(v + v2)  
0,25  
0,5  
v1 + v2  

v2 =  
=
= 4 m/s  
l - L  
105 - 150  
a, Nếu thả khối nước đá nổi (không buộc dây) thì mực nước trong bình là h1.  
Khi có buộc sợi dây mà dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu hơn và mực  
nước trong bình là h2.Vậy khi buộc dây và dây bị căng thì đã có một thể tích nước là  
0
,25  

V  S.(h h )  S.h dâng lên, khi đó lực đẩy Acsimet lên phần nước đá ngập thêm  
2 1  
này tạo nên sức căng của sợi dây.  
Vì vậy ta có : FA = 10. V .D = F  
0,5  
,5  
2

10.S.h.D  F  
0
(trong đó h là mực nước dâng cao hơn so với khi khối nước đá thả nổi)  
F
h   
 0,1(m)  
0,5  
1
0.S.D  
Vậy khi khối nước đá tan hết thì mực nước trong bình sẽ hạ xuống 0,1 m  
0,25  
0,25  
0
a, Vì khối nước đá là rất lớn nên khi cân bằng nhiệt nhiệt độ vẫn là 0 C  
Gọi khối lượng nước tan ra từ nước đá là m2, phương trình cân bằng nhiệt:  
m1c(0 - 100) + m2 = 0  
0
,5  
3
0
,1.4200.100  
= 0,125 kg  

m2 =  
0,5  
3
36000  
3




Khối lượng nước trong hốc khi cân bằng nhiệt  
m = m1 + m2 = 0,1 + 0,125 = 0,225 kg  
0
0
,5  
,5  
m
0,225  
= 2,25.10 m = 225 cm  
-4  
3
3
Thể tích nước tương ứng: V =  
=
Dn 1000  
V  V0 nên khối lượng nước này có thể tồn tại trong hốc  
b, Gọi M1 là khối lượng nước lớn nhất đổ vào hốc, M2 là khối lượng nước đá tan ra,  
phương trình cân bằng nhiệt là: M1c(0 - 100) + M2 = 0  
4
3
200.100  
M1 = 1,25M1  

M2 =  
0,25  
0,25  
0,25  
36000  
Khối lượng nước trong hốc khi cân bằng nhiệt: M = M1 + M2 = 2,25M1  
M
Dn  
M1  
Dn  
Thể tích nước ứng với khối lượng M: VM =  
= 2,25  
Thể tích hốc tăng thêm một lượng đúng bằng thể tích đá tan thành nước  
0
0
,25  
,25  
M2 M1  
= 1,25  
Dđ Dđ  
V =  
Nước chiếm toàn bộ thể tích mới V0 + V của hốc nên ta có  
M1  
Dn  
M1  
= V0 + 1,25  
Dđ  
VM = V0 + V hay 2,25  
V0  
36  
kg  1,16 kg  

M1 =  
=
2
Dn  
,25 1,25 31  
0,5  
-
Dđ  
a, Khi K mở đoạn mạch được vẽ lại :  
I
4
A
I
AB  
0
,25  
R
1
R
4
.
.
B
D
A
R
2
R
3
4
R .R  
2
 R3 = 66  
1
4
RAB = RAD + R3 =  
0,5  
R  R  
2
1
4
UAB  
+
+
IAB =  

1,36A  
0,5  
0,5  
RAB  
UAD = IAB . RAD = 48,96V  
4




UAD  
+
Số chỉ của ampe kế khi khoá K mở: IA = I4 =  

0,816A  
0,25  
0,5  
R14  
3
b. Tìm R để số chỉ của ampe kế khi K mở bằng 3 lần số chỉ của ampe kế khi K  
đóng  
R .R  
2
 R3 = 36 +R  
UAD  
54  
1
4
+
K mở: RAB  
=
3
 IAm = I14  
=

(1)  
B
R  R  
2
R14 36  R3  
1
4
+
K đóng: vẽ lại mạch  
A
R
1
0
,25  
A
D
R
4
R
2
R
3
R3.R4  
20R3  
90(20  R )  20R  
3
3
R
34  
=


R234 = R  
2
+ R34  
=
0
,5  
R3  R4 20  R3  
20  R3  
UAB  
9

20  R3  

I
34 = I234  
=

;
0,5  
0,25  
0,5  
R234 180 11R  
3
1
80R3  
U
34 = I34 . R34  
=
1
80 11R3  
9
R3  
(2)  
80 11R3  

I
Ađ = I  
4
=
1
Từ (1) và (2): IAm = 3IAđ => R 2  
> R 13,2  (loại nghiệm âm)  
+ 14R  
– 360 = 0  
3
3
0
,5  
=
3

c. Khi K đóng. Tìm R  
cực đại đó  
3
3
để công suất tiêu thụ trên R đạt cực đại. Tính công suất  
U34  
180  
Ta có I3   

;
0,25  
0,25  
R3 180 11R3  
2
180  
180  
2
2
P  R .I  R .(  
)   
R
3
3
3
1
3
1
80  
8011R3  
2
(
11 R3 )  
R3  
5




1
80  
16,4  
PR3 đạt giá trị cực đại khi R3   
Khi đó P  4,1W  
1
1
0
,5  
R
3
Vẽ hình:  
B’  
I
B
F,  
. .  
A1  
A
2
.

A’  
O
A
F
0,5  
B
1
B
2
Đặt OA = d; OA’= d1; AB =A’B’= h; A1B1=h’ ; OA1= d’=15 (cm)  
Ta có: A2B2=2h’; OA2= d1’= 15+b =20 (cm)  
0
,25  
,25  

ABO  

A1B1O  
0
AB OA  
h
d

(1)  


A1B1 OA1  
h' d '  
OI  
OF '  
h
f

OIF’  

A1B1F’  




h' d ' f  
(2)  
(4)  
0
0
,25  
,25  
5
A1B1 A1F '  
h
d
f



(3)  
h' d ' d ' f  
A'B' OA'  

h
d1  


A’B’O  

A2B2O:  


A2B2 OA2  
2h' d '  
0,25  
1
OI  
OF '  
h
f

OIF’  

A2B2F’  



(5)  
0
0
,25  
,25  
A2B2 A2F '  
2h' d1 'f  
h
d1  
f



(6)  
2
h' d ' d1 ' f  
1
Lập tỉ số giữa (3) và (6) ta được:  
d1 'f  
 f  2d ' d '  2.15 20 10(cm)  
1
d ' f  
0
,5  
2

Thay f =10 cm; d1’=20 cm vào (6) ta được: d1=20 (cm)  
0,5  
6




Thay f = 10 cm; d’=15 cm vào (3) ta được: d = 30 (cm)  
Khoảng cách a là : a = d - d1 = 30 – 20 = 10 (cm)  
0,5  
0,25  
Để cho nước chảy ra khỏi bình trong thời gian là t. Mực nước sẽ giảm một khoảng là  
h. Dùng đồng hồ bấm giây đo t và dùng thước dây đo h.  
0
0
,25  
,25  
Gọi D là đường kính trong của bình nước. Dùng thước dây đo được D.  
2

D   
2   
Khi đó thể tích nước trong bình đã giảm xuống một lượng: V    
h



Dùng thước kẹp để đo đường kính tiết diện vòi C là d.  
2
0
,5  
,5  


d   
2   
Tiết diện của vòi C là : S    


6
Gọi v là vận tốc dòng chảy của nước qua vòi C.  
Thể tích nước đã thoát ra ngoài qua vòi C là : V1  v.S.t  
0
Thể tích nước đã giảm trong bình bằng thể tích nước đã thoát ra ngoài trong thời gian  
2
2

D   
2   
 d   
.t  
   
 2   
t. Nên ta có  

h
=
v.S.t  
=
v.  



2

D  h  
d  t  
Suy ra : v   
.
(1)  



0,5  
Các đại lượng D, d, h và t đo được ở trên thay vào (1) sẽ xác định được v.  
7



Có thể download miễn phí file .pdf bên dưới
Đăng ngày 2018-10-07 19:05:04 | Thể loại: Vật lí | Lần tải: 6 | Lần xem: | Page: 7 | FileSize: 0.61 M | File type: pdf
lần xem

đề thi Đề thi, đáp án môn Vật lí thi chọn HSG_THCS cấp tỉnh năm 2018, Vật lí. <!DOCTYPE html !--[if IE]> <![endif]--> SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM 2018 LÀO CAI Môn thi: Vật lí Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 20

https://tailieuhoctap.com/dethivatli/de-thi-dap-an-mon-vat-li-thi-chon-hsgthcs-cap-tinh-nam-2018.xj810q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác



đề thi liên quan