ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC ĐỂ PHÒNG DỊCH COVID – 19
ĐỀ 1:
A. ĐỌC HIỂU
CÂU CHUYỆN VỀ QUẢ CAM
Gia đình nọ có hai người con. Một hôm, người cha làm vườn thấy một quả cam chín mọng. Ông hái về đem cho người con trai nhỏ.
Con ăn đi cho chóng lớn!
Cậu bé cầm quả cam thích thú: “ Chắc ngon và ngọt lắm đây”. Bỗng cậu nhớ đến chị mình: “Nhưng chị đang làm cỏ, chắc rất mệt”.
Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ: “Mẹ đang cuốc đất, chắc là khát nước lắm”. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói:
Con gái tôi ngoan quá!
Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả.
Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả cam ra thành bốn phần để cả nhà cùng ăn.

(Theo Lê Sơn)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Quả cam chín do người cha hái đã lần lượt đến tay ai? a. Cậu con trai, người mẹ, người chị, người cha. b. Cậu con trai, người chị, người mẹ, người cha. c. Cậu con trai, người mẹ, người cha, người chị.
2. Vì sao khi được bố cho quả cam chín, cậu con trai không ăn? a. Vì nghĩ đến bố làm lụng vất vả, cần uống nước. b. Vì nghĩ đến mẹ đang cuốc đất, rất khát nước. c. Vì nghĩ đến chị đang làm cỏ, chắc rất mệt. 3. Câu chuyện ca ngợi lòng tốt của những ai? a. Người cha, người mẹ. b. Cha, mẹ và hai con. c. Cha và hai người con.
4. Em hãy đặt một tên gọi khác cho câu chuyện. ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
5. Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của những người trong gia đình em.
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1. Ghép các tiếng sau thành những từ có hai tiếng: yêu, thương, quý, mến, kính
M: yêu thương
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài2. Gạch chân những từ không thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm ở mỗi dãy từ sau:
a. xanh biếc, xanh xao, đo đỏ, đỏ thắm, màu trắng, trắng tinh.
b. bao la, bát ngát, bao bọc, cao vút, thấp tè, ngắn cũn, quanh co.
c. thơm phức, thơm ngát, mùi thơm, ngọt lịm, chua loét, mặn chát, mặn mà.
Bài3. Gạch một gạch dưới từ chỉ hoạt động, hai gạch dưới từ chỉ trạng thái trong đoạn thơ sau:
Tiếng ru
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi yêu nước, con chim ca yêu trời
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người - đâu phải nhân gian
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi.
Bài4. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ chỉ đặc điểm ở cột B
A

B

(1)Bộ lông Mèo Vàng

(a)béo tròn

(2)Chiếc sừng trâu

(b)mịn mượt

(3)Chú lợn lái

(c)rất thính nhạy

(4)Tai chú chó

(d)nhọn hoắt


C. CHÍNH TẢ ( Nghe - viết):Gọi bạn  ( Phụ huynh đọc cho các em viết nhé)
Một năm, trời hạn hán
Suối cạn, cỏ héo khô
Lấy gì nuôi đôi bạn
Chờ mưa đến bao giờ?

Bê Vàng đi tìm cỏ
Lang thang quên đường về
Dê Trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!”
D. LẬP LÀM VĂN
Em hãy viết bản tự thuật theo mẫu dưới đây:

- Họ và tên :
- Nam, nữ :
- Ngày sinh :
- Nơi sinh :
- Quê quán :
- Nơi ở hiện nay :
- Học sinh lớp:
- Trường :

ĐỀ 2:
A. ĐỌC HIỂU
LOÀI HOA BÁO HIỆU TẾT ĐẾN
Hàng năm cứ mỗi độ tết đến xuân về, tiết trời ấm áp là lúc hoa đào bắt đầu nở rộ. Hoa đào tô thêm vẻ đẹp cho hương sắc của mùa xuân, khiến cho cái tết của mọi nhà thêm ấm áp. Nếu như hoa mai tượng