Đề thi học kì 1

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO BIÊN HOÀ
KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Môn : Sinh học 9
Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề )

 
 
 
Ma trận :
                  Cấp độ
Tên
Chủ đề
 
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Các thí nghiệm của Menden
07 tiết 
 
 
- Hiểu được nội dung của các phép lai
 
 
Vận dụng được nội dung quy luật phân ly vào giải bài tập di truyền về lai 1 cặp tính trạng.
 
 
 
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
 
 
2
0.5đ
33,3%
 
 
1

66,7%
 
 
3
 2.5điểm
25%
 
2. Nhiễm sắc thể
06 tiết
- Biết được diễn biến của NST ở các kì
 
-  Hiêu được sự khác nhau của quá trình giảm phân và nguyên phân,
Giải thích được cấu trúc dân số tỉ lệ 1:1 ở người/ Nguyên nhân sinh con trai hay con gái
 
 
 
 
 
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
0.5đ
16,7%
 
1
0.25đ
16,7%
1
1đ  66,6%
 
 
 
 
4
1.75điểm
15%
 
3. ADN và gen
06 tiết
-Biết được NTBS ở 2 mạch trong phân tử
- Nêu được cấu trúc không gian của phân tử ADN
 
 
 
 
 
 
 

 
ADN
 
 
 
 
 
 
 
 
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25 đ
11%
1

89%
 
 
 
 
 
 
1
2.25điểm
22.5%
4. Biến dị
06 tiết
Biết được các dạng đột biến cấu trúc NST.

‎ Hiểu được tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
 
So sánh được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
 
.
 
Liên hệ được các biện pháp bảo vệ môi trường để phòng tránh các bệnh do đột biến gen /NST gây ra
 
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25đ  10%
 
1
0.25đ 
10%
1

80%
 
 
 
1
1 đ
 
4
3.5điểm
35%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3
3 đ
30%
5
4 đ
40%
3
3 đ
30%
13
10
100%
 
 
ĐỀ BÀI
ĐỀ 1
I. Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm )  Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: : Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (
) thì kết quả F1 sẽ là.
 A. 25% BB : 50% Bb : 25%
 B. 100% BB
 C. 50% Bb : 50%
  D. 100% Bb
Câu 2: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao và cây bắp thân thấp thu được F1 : 50% cây thân cao : 50% cây thân thấp. Đây là phép lai gì.
 A. Lai 1 cặp tính trạng. B. Lai phân tích.
 C. Trội không hoàn toàn. D. Trội hoàn toàn.
Câu 3 : Kì nào sau đây được xem là thời kì sinh trưởng của tế bào trong quá trình nguyên phân.             
A. Kì đầu.            B. Kì trung gian. C. Kì giữa. D. Kì sau.
Câu 4: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là.
 A. Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)
 B. Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.
 C. Là hình thức sinh sản của tế bào.
   D. Trãi qua kì trung gian và giảm phân.
Câu 5 : Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các Nuclêotit như sau:
                                         ... A – G – X – G – A – T – G…
        Thì đoạn mạch bổ sung sẽ là:
A.  … G – T – G – X – T – T – G … B.  … G – A – G – X – U – A – G …
C.  … T – X – G – X – T – A – X …               D.  … G – A – G – X – T – A – G …
Câu 6: Kết thúc quá trình nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào con.
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

Câu 7: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:
A. Chuyển đoạn NST 21.    B. Mất đoạn NST 21.
C. Đảo đoạn NST 21.             D. Lặp đoạn NST 21.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
1. Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường
2. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
3. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
4. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền cho con tính trạng có sẵn.
A. 1,2,3                           B. 1,3,4                     C. 2,3,4                                D. 3,4
II. Phần tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1:  Nêu cấu trúc không gian  của phân tử ADN. ( 2 điểm)
Câu 2: Phân biệt thường biến với đột biến? ( 2 điểm)
Câu 3: Giải thích vì  sao tỉ lệ Nam: Nữ trong tự nhiên là 1:1.(1 điểm)
Câu 4: ( 2 điểm) Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thu được F1 đều mắt đỏ.
a. Hãy lập sơ đồ lai nói trên.
b. Nếu tiếp tục cho cá thể F1 lai với nhau kết quả sẽ như thế nào?
          Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
Câu 5:(1 điểm) Gia đình bạn Hùng làm nghề chăn nuôi heo. Một hôm, Tuấn sang nhà bạn Hùng chơi và thấy cả ba bạn Hùng đang pha thuốc vào chậu cám heo  để cho heo ăn. Tuấn thắc mắc thì được bạn Hùng giải thích thuốc đó là thuốc tăng trưởng cho động vật giúp heo tăng cân nhanh.
           Nếu là Tuấn, em sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Vì sao?
 
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm )  Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1:Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các Nuclêotit như sau:
                                         ... A – G – X – G – A – T – G…
        Thì đoạn mạch bổ sung sẽ là:
A.  … G – T – G – X – T – T – G … B.  … G – A – G – X – U – A – G …
C.  … T – X – G – X – T – A – X …               D.  … G – A – G – X – T – A – G …
Câu 2: Kết thúc quá trình nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào con.
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
 
Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:
A. Chuyển đoạn NST 21.    B. Mất đoạn NST 21.
C. Đảo đoạn NST 21.             D. Lặp đoạn NST 21.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
1. Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường
2. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
3. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
4. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền cho con tính trạng có sẵn.
A. 1,2,3                           B. 1,3,4                     C. 2,3,4                                D. 3,4
Câu 5: : Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (
) thì kết quả F1 sẽ là.
 A. 25% BB : 50% Bb : 25%
 B. 100% BB
 C. 50% Bb : 50%
  D. 100% Bb

Câu6: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao và cây bắp thân thấp thu được F1 : 50% cây thân cao : 50% cây thân thấp. Đây là phép lai gì.
 A. Lai 1 cặp tính trạng. B. Trội không hoàn toàn.
 C. Lai phân tích.  D. Trội hoàn toàn.
Câu 7 : Kì nào sau đây được xem là thời kì sinh trưởng của tế bào trong quá trình nguyên phân.             
A. Kì đầu.            B. Kì trung gian. C. Kì giữa. D. Kì sau.
Câu 8: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là.
 A. Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)
 B. Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.
 C. Là hình thức sinh sản của tế bào.
   D. Trãi qua kì trung gian và giảm phân.
 
II. Phần tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1:  Nêu cấu trúc không gian  của phân tử ADN. ( 2 điểm)
Câu 2: Phân biệt thường biến với đột biến? ( 2 điểm)
Câu 3: Giải thích vì  sao tỉ lệ Nam: Nữ trong tự nhiên là 1:1.(1 điểm)
Câu 4: ( 2 điểm) Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thu được F1 đều mắt đỏ.
a. Hãy lập sơ đồ lai nói trên.
b. Nếu tiếp tục cho cá thể F1 lai với nhau kết quả sẽ như thế nào?
          Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
Câu 5:(1 điểm) Gia đình bạn Hùng làm nghề chăn nuôi heo. Một hôm, Tuấn sang nhà bạn Hùng chơi và thấy cả ba bạn Hùng đang pha thuốc vào chậu cám heo  để cho heo ăn. Tuấn thắc mắc thì được bạn Hùng giải thích thuốc đó là thuốc tăng trưởng cho động vật giúp heo tăng cân nhanh.
           Nếu là Tuấn, em sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Vì sao?
 
 
C. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM :
I. Phần trắc nghiệm: ( 60 điểm = 2Đ)
Mỗi câu đúng được 7,5 điểm x 8 = 60 điểm
ĐỀ 1
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đ.ÁN
B
C
B
A
D
B
D
B
ĐỀ 2
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đ.ÁN
A
D
B
C
B
D
B
B
 
II. Phần tự luận :  ( 240 điểm = 8 Đ )
 
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1
 
 
-    Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều  quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
-    Mỗi vòng xoắn có chiều cao 34 Ǻ, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn 20Ǻ.
2 điểm
 
0.5 đ
 
0.5 đ
 

 
-    Các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung :  A – T;  G – X
 
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung :
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch sẽ suy ra được trình tự  đơn phân của mạch còn lại.
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN : A = T : G = X    A + G = T + X
0.5đ
 
 
 
0.5đ
2
 
Thường biến
Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi trong vật chất di truyền.
- Diễn ra đồng loạt, có định hướng.
- Không di truyền được.
- Có lợi, đảm bảo cho sự thích nghi của cơ thể.
- Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST).
- Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián đoạn, vô hướng.
- Di truyền được.
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung tính; là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và  chọn giống.

2 điểm
 
0.5đ
 
0.5đ
 
0.5đ
 
0.5đ
3
* Ở người, nữ có cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính là XX, nam có cặp NST giới tính là XY.Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, nữ chỉ cho một trứng mang NST X; nam cho hai loại tinh trùng một mang NST X, một mang NST Y với tỉ lệ ngang nhau. Qua quá trình thụ tinh, hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng mang NST X, tạo ra hai loại tổ hợp XX (phát triển thành con gái) và XY (phát triển thành con trai). Hai tổ hợp này có tỉ lệ ngang nhau nên tỉ lệ nam/nữ luôn xấp xỉ 1/1.
1 điểm
 
4
 
- Xác định được kiểu gen của P 
- Viết sơ đồ lai từ P đến F1 và xác định kiểu gen F1
- Viết sơ đồ lai F1 x F1
- Xác định kết quả phép lai F1 x F1
2 điểm
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
5
-         Khuyên bạn Hùng và gia đình không nên sử dụng thuốc tăng trưởng vì nó ẽ gây ô nhiễm môi trường và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng . Thuốc này là hóa chất sẽ tác động gây đột biến gen/NST  gây bệnh Ung thư , hoặc các bệnh và tật di tryền…
1 điểm
 
Ngày …. tháng 12 năm 2018
Duyệt của BGH
 
 
 
 
Đồng Thị Hiền
 
Ngày 28 tháng 11 năm 2018
Giáo viên ra đề
 
 
 
 
Vũ Thị Thu Thủy
 
 
 
 

 
 
 
 
 
UBND THÀNH PHỐ BIÊN HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2018 - 2019
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ Môn: SINH HỌC 9
  Thời gian: 45 phút
 
 
ĐỀ 1
I. Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm )  Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: : Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (
) thì kết quả F1 sẽ là.
 A. 25% BB : 50% Bb : 25%
 B. 100% BB
 C. 50% Bb : 50%
  D. 100% Bb
Câu 2: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao và cây bắp thân thấp thu được F1 : 50% cây thân cao : 50% cây thân thấp. Đây là phép lai gì.
 A. Lai 1 cặp tính trạng. B. Lai phân tích.
 C. Trội không hoàn toàn. D. Trội hoàn toàn.
Câu 3 : Kì nào sau đây được xem là thời kì sinh trưởng của tế bào trong quá trình nguyên phân.             
A. Kì đầu.            B. Kì trung gian. C. Kì giữa. D. Kì sau.
Câu 4: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là.
 A. Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)
 B. Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.
 C. Là hình thức sinh sản của tế bào.
   D. Trãi qua kì trung gian và giảm phân.
Câu 5 : Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các Nuclêotit như sau:
                                         ... A – G – X – G – A – T – G…
        Thì đoạn mạch bổ sung sẽ là:
A.  … G – T – G – X – T – T – G … B.  … G – A – G – X – U – A – G …
C.  … T – X – G – X – T – A – X …               D.  … G – A – G – X – T – A – G …
Câu 6: Kết thúc quá trình nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào con.
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
 
Câu 7: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:
A. Chuyển đoạn NST 21.    B. Mất đoạn NST 21.
C. Đảo đoạn NST 21.             D. Lặp đoạn NST 21.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
1. Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường
2. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
3. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
4. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền cho con tính trạng có sẵn.
A. 1,2,3                           B. 1,3,4                     C. 2,3,4                                D. 3,4
II. Phần tự luận : ( 8 điểm )
Câu 1:  Nêu cấu trúc không gian  của phân tử ADN. ( 2 điểm)
Câu 2: Phân biệt thường biến với đột biến? ( 2 điểm)
Câu 3: Giải thích vì  sao tỉ lệ Nam: Nữ trong tự nhiên là 1:1.(1 điểm)

Câu 4: ( 2 điểm) Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thu được F1 đều mắt đỏ.
a. Hãy lập sơ đồ lai nói trên.
b. Nếu tiếp tục cho cá thể F1 lai với nhau kết quả sẽ như thế nào?
          Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
Câu 5:(1 điểm) Gia đình bạn Hùng làm nghề chăn nuôi heo. Một hôm, Tuấn sang nhà bạn Hùng chơi và thấy cả ba bạn Hùng đang pha thuốc vào chậu cám heo  để cho heo ăn. Tuấn thắc mắc thì được bạn Hùng giải thích thuốc đó là thuốc tăng trưởng cho động vật giúp heo tăng cân nhanh.
           Nếu là Tuấn, em sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Vì sao?
 
--------Hết--------
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
UBND THÀNH PHỐ BIÊN HÒA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2017 - 2018
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ Môn: SINH HỌC 9
  Thời gian: 45 phút
 
 
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm )  Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1:Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các Nuclêotit như sau:
                                         ... A – G – X – G – A – T – G…
        Thì đoạn mạch bổ sung sẽ là:
A.  … G – T – G – X – T – T – G … B.  … G – A – G – X – U – A – G …
C.  … T – X – G – X – T – A – X …               D.  … G – A – G – X – T – A – G …
Câu 2: Kết thúc quá trình nguyên phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào con.
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
 
Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:
A. Chuyển đoạn NST 21.    B. Mất đoạn NST 21.
C. Đảo đoạn NST 21.             D. Lặp đoạn NST 21.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
1. Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường
2. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
3. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
4. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen chứ không truyền cho con tính trạng có sẵn.
A. 1,2,3                           B. 1,3,4                     C. 2,3,4                                D. 3,4
Câu 5: : Ở bí, quả tròn là tính tạng trội (B) và quả bầu dục là tính trạng lặn (b). Nếu cho lai quả bí tròn (Bb) với quả bí bầu dục (
) thì kết quả F1 sẽ là.
 A. 25% BB : 50% Bb : 25%
 B. 100% BB
 C. 50% Bb : 50%
  D. 100% Bb
Câu6: Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao và cây bắp thân thấp thu được F1 : 50% cây thân cao : 50% cây thân thấp. Đây là phép lai gì.
 A. Lai 1 cặp tính trạng. B. Trội không hoàn toàn.
 C. Lai phân tích.  D. Trội hoàn toàn.
Câu 7 : Kì nào sau đây được xem là thời kì sinh trưởng của tế bào trong quá trình nguyên phân.             
A. Kì đầu.            B. Kì trung gian. C. Kì giữa. D. Kì sau.
Câu 8: Điểm khác nhau cơ bản của quá trình giảm phân so với nguyên phân là.
 A. Từ 1 tế bào mẹ (2n) cho 4 tế bào con (n)
 B. Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con.
 C. Là hình thức sinh sản của tế bào.
   D. Trãi qua kì trung gian và giảm phân.
 
II. Phần tự luận : ( 8 điểm )

Câu 1:  Nêu cấu trúc không gian  của phân tử ADN. ( 2 điểm)
Câu 2: Phân biệt thường biến với đột biến? ( 2 điểm)
Câu 3: Giải thích vì  sao tỉ lệ Nam: Nữ trong tự nhiên là 1:1.(1 điểm)
Câu 4: ( 2 điểm) Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thu được F1 đều mắt đỏ.
a. Hãy lập sơ đồ lai nói trên.
b. Nếu tiếp tục cho cá thể F1 lai với nhau kết quả sẽ như thế nào?
          Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên NST thường.
Câu 5:(1 điểm) Gia đình bạn Hùng làm nghề chăn nuôi heo. Một hôm, Tuấn sang nhà bạn Hùng chơi và thấy cả ba bạn Hùng đang pha thuốc vào chậu cám heo  để cho heo ăn. Tuấn thắc mắc thì được bạn Hùng giải thích thuốc đó là thuốc tăng trưởng cho động vật giúp heo tăng cân nhanh.
           Nếu là Tuấn, em sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Vì sao?
 
--------Hết--------
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2019-05-15 12:40:31 | Thể loại: Sinh học 9 | Lần tải: 6 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.05 M | File type: docx
lần xem

đề thi Đề thi học kì 1, Sinh học 9. PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO BIÊN HOÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2018-2019 TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ Môn : Sinh học 9 Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề ) Ma trận : Cấp độ Tên Chủ đề Nhận bi

https://tailieuhoctap.com/dethisinhhoc9/de-thi-hoc-ki-1.mhu50q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác