Đề thi chọn HSG

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO               KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
                HÀ NỘI                                                                      NĂM HỌC 2015 - 2016
                                                                                                     Môn thi: SINH HỌC
                                                                                                 Ngày thi: 12 tháng 6 năm 2015 
     (HDC gồm 4 trang)
                                                                                   
             Câu I (1,75 điểm)
Điểm
      1
  (0,25  
điểm)
Giải thích dạng đồ thị:
- Trong những ngày đầu (từ ngày 1 đến ngày 10), số lượng cá thể ít (không có cạnh tranh hoặc cạnh tranh ít), nguồn sống dồi dào => tỷ lệ sinh sản cao hơn tỉ lệ tử vong => mật độ tăng nhanh.
- Trong những ngày sau (từ ngày thứ 10 trở đi), do số lượng cá thể nhiều, nguồn sống bị hạn chế (giới hạn) dẫn đến sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ, tốc độ sinh sản và tỉ lệ tử vong cân bằng dẫn đến mật độ quần thể ổn định.
 
0,125
 
 
0,125
     2
  (0,75
  điểm)
Đặc điểm QX thay thế:
+ Sinh khối và tổng sản lượng tăng lên; Sản lượng sơ cấp tinh giảm
+ Kích thước và tuổi thọ của các loài đều tăng;
+ Hô hấp của quần xã tăng; quần xã sử dụng năng lượng ngày một hoàn hảo
+ Tính đa dạng về loài tăng
+ Lưới thức ăn trở nên phức tạp; Chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên quan trọng
+ Số lượng cá thể của mỗi loài giảm, quan hệ giữa các loài trở nên căng thẳng.
 
6x0,125
 
 
     3
  (0,75
  điểm)
QT có chu kỳ sống ngắn
QT có chu kỳ sống dài
Có ít nhóm tuổi
Có nhiều nhóm tuổi
Phát dục sớm
Phát dục muộn
Tuổi thọ TB không cao
Tuổi thọ TB cao
Tỷ lệ sinh và tử đều lớn hơn
Tỷ lệ sinh, tử nhỏ hơn;
Số lượng cá thể của QT trong  1 năm dao động lớn
Số lượng cá thể của QT trong  1 năm dao động ít hơn
Khả năng phục hồi nhanh hơn
Khả năng phục hồi chậm hơn

6x0,125    
 
             Câu II (1,5 điểm)
       1
   (0,5
  điểm)
4 yếu tố chính:
+ Các loài sử dụng các nguồn tài nguyên phong phú thường có mật độ cao hơn so với các loài sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm.
+ Các loài với kích thước cơ thể nhỏ thường đạt được mật độ cao hơn các loài với kích thước cơ thể lớn.
+ Một số loài vừa được đưa tới nơi sống mới thường mật độ cao.
+ Tổ chức xã hội phức tạp có thể tạo điều kiện thuận lợi cho mật độ cao.
 
4x0,125
 
      2
   (0,5
  điểm)
Hiệu suất ST môi trường thủy sinh
- Do môi trường thủy sinh có nhiệt độ ổn định hơn nên sinh vật mất ít năng lượng điều tiết nhiệt hơn môi trường sống trên cạn.
- Sinh vật thủy sinh chuyển động mất ít năng lượng hơn sinh vật trên cạn do nước có khả năng nâng đỡ cơ thể sinh vật.
- Môi trường thủy sinh có đa dạng sinh học cao thường kèm với nguồn thức ăn phong phú là điều kiện cho chuỗi thức ăn có thể dài.
- Kích thước của sinh vật thủy sinh phù hợp với hình thức bắt mồi và nuốt toàn bộ con mồi, nên năng lượng mất qua thức ăn thừa giảm. Trong khi ở trên cạn, nhiều loài thú bắt mồi thường không ăn hết con mồi, bỏ lại lượng thức ăn thừa.
4x0,125
 
      3
    (0,5
  điểm)
Đặc điểm phân biệt:
- Chuỗi thức ăn là một thành phần nhỏ trong lưới thức ăn, có một số mắt xích thức ăn chung với các chuỗi thức ăn khác trong lưới.
- Thành phần loài của chuỗi thức ăn ít hơn so với lưới thức ăn.
- Các mối quan hệ sinh thái trong lưới thức ăn phức tạp, bao gồm nhiều mối quan hệ sinh thái hơn chuỗi thức ăn.
- Một mắt xích thức ăn chỉ là 1 bậc dinh dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn nhất định nhưng có thể đóng vai trò  nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau trong 1
 
4x0,125
 
 
 
1
 


 
lưới thức ăn.
 
           Câu III (1,5 điểm)
      1
   (0,75
  điểm)
Các phép lai thích hợp cho tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1                                          
- Quy luật phân li độc lập qua lai phân tích
                P:  AaBb x aa
     (học sinh viết SĐL)
- Quy luật phân li qua di truyền đồng trội ở nhóm máu người
            P: IAIO x IBIO       (học sinh viết SĐL)
- Di truyền liên kết gen:
           P: Ab/ab x aB/ab   (học sinh viết SĐL)   
              
 
0,25
 
0,25
 
0,25
 
      2
   (0,5
  điểm)
* trường hợp QLDT có sự tham gia của 1 cặp gen:
- alen trội át hoàn toàn alen lặn : VD A :...trăng, a: vàng -> AA, Aa trắng, aa vàng
-  alen  trội át không hoàn toàn  alen  lặn : VD A :...đỏ, a: trắng -> AA đỏ, Aa hồng, aa vàng
- 2 alen đồng trội: nhóm máu....
- alen gây chết ở trạng thái đồng hợp trội: cá chép kính AA chết, cá chép kính không vảy: Aa, cá chép có vảy: aa
 
 
  0,125
 
  0,125
* trường hợp  các QLDT có sự tham gia của 2 cặp gen:
- các gen trên các NST khác nhau PLĐL
- Các gen trên cung 1 NST --> DTLK
0,25
     3
   (0,25
  điểm)
 * Tách riêng:
P: Aa x Aa => F1 có tỉ lệ KG: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Bb x Bb => F1 có tỉ lệ KG: 1/4 BB : 2/4 Bb :  1/4

Dd x Dd => F1 có tỉ lệ KG: 1/4DD : 2/4 Dd : 1/4 dd
Nhóm 1: có 2 alen trội ở 1 cặp => có 3 loại kiểu gen: AA
dd; aaBBdd; aa
DD; mỗi loại kiểu gen đều có tỉ lệ = 1/4 x1/4x1/4=1/64.
Nhóm 2: có 2 alen trội ở 2 cặp khác nhau => có 3 loại kiểu gen: AaBbdd; Aa
Dd; aaBbDd; mỗi loại kiểu gen đều có tỉ lệ = 2/4x2/4x1/4 = 1/16.
* Có 6 loại kiểu gen chứa 2 len trội, cộng tỉ lệ các loại kiểu gen lại ta được:
1/64 + 1/64 + 1/64 + 1/16 + 1/6 +1/16 = 15/64 = 23,4375%
 
0,125
 
 
 
 
0,125
 
 
           Câu IV (1,25 điểm)
       1
  (0,5 
  điểm)
 
Trao đổi đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Do sự tiếp hợp của các cromatit trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ trước của giảm phân 1.
Do rối loạn TĐC nội bào, những biến đỏi sinh lí, hoá sinh trong cơ thể do ảnh hưởng của các tác nhân phóng xạ, hoá chất, nhiệt độ...
Là hiện tượng bình thường trong giảm phân
Là  hiện tượng đột biến cầu trúc NST
Xảy ra trong phạm vi 1 cặp NST,  có xảy ra hiện tượng đứt đoạn và trao đổi cho nhau các đoạn bị đứt, có sự sắp xếp lại gen trong phạm vi từng cặp.
Xảy ra trên 1 cặp NST hoặc giữa các cặp NST khác nhau, các đoạn NST đứt ra rồi chuyển đổi cho nhau, có thể chuyển đoạn tương hỗ hoặc không tương hỗ.
Xuất hiện các biến dị tổ hợp, sắp xếp lại gen trên NST, tạo nên các nhóm tính trạng mới, tổ hợp các gen tốt vào 1 nhóm liên kết có thể hình thành những giống mới có giá trị cao.
Cấu trúc lại NST phân bố lại gen trong các nhóm gen liên kết, đa số chuyển đoạn lớn là có hại.

 
 
 
0,125
 
 
0,125
 
 
 
0,125
 
 
 
0,125
 
      2
  (0,5 
  điểm)
 
Kỳ trung gian:
- Tác động vào pha S dễ gây đột biến gen vì ở giai đoạn này diễn ra quá trình nhân đôi ADN.
- Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần xử lý cônsixin vào pha G2 (cuối pha G2) của kì trung gian. Bởi vì:
+ Đến G2 nhiễm sắc thể của tế bào đã nhân đôi.
+ Sự tổng hợp các vi ống hình thành thoi vô sắc bắt đầu từ pha G2. Cơ chế tác động của cônsixin là ức chế sự hình thành các vi ống, xử lý cônsixin lúc này sẽ có tác dụng ức chế hình thành thoi phân bào.
 
 
4x0,125
1
 


      3
  (0,25 
  điểm)
Tách riêng:
P: ♀ AA x  ♂ Aa => GP: ♀ (A) x (AAaa, Aa, 0, A, a, AA, aa) => F1: AAAaa, AAa; A; AA; Aa, AAA; Aaa => có 5 kiểu gen dị bội và 2 kiểu gen lưỡng bội.
P: ♀ Bb x  ♂ Bb => GP: ♀ (B, b) x (B, b) => F1: BB, Bb,
=> có 3 kiểu gen lưỡng bội.
Tính chung: ở F1 có 2x3= 6 kiểu gen lưỡng bội và 5x3 = 15 kiểu gen dị bội.
 
 
0,25
             Câu V (1,5 điểm)
     1
  (0,5  
  điểm)
Lắp ráp NST nhân tạo:
Phải có ít nhất một trình tự khởi đầu sao chép => trình tự giúp enzim nhận biết và khởi đầu quá trình nhân đôi AND.
Có trình tự nucleotit làm nhiệm vụ của tâm động => giúp liên kết với thoi phân bào trong quá trình phân bào.
Có trình tự đầu mút ở 2 đầu NST để duy trì sự ổn định của NST nhân tạo, để các NST không dính vào nhau.
                         (Nếu hs không nêu được vai trò của các trình tự thì chỉ cho nửa số điểm)
 0,5
      2
  (0,5  
  điểm)
* Xác định dạng đb
            Trường hợp 1 : đảo đoạn nhiễm sắc thể không mang tâm động KIJ
 Trường hợp 2 : đảo đoạn NST mang tâm động E*F
 Trường hợp 3 : mất đoạn NST mang gen CD
 Trường hợp 4 :  lặp đoạn NST mang gen E
* Cơ chế : đoạn NST mang tâm động E*F đứt ra xoay 180 độ rồi gắn vào vị trí cũ
* Đặc điểm: lặp đoạn làm tăng thêm một số gen làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
- Làm thay đổi cặp NST tương đồng dẫn đến rối loạn quá trình sinh sản; ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật.
- Ý nghĩa: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
0,25
 
 
 
 
0,25
      3
  (0,5  
  điểm)
Ý nghĩa cấu trúc mạch đơn ARN:
- Có khả năng hình thành các liên kết hidro thông qua NTBS với các phân tử axitnucleic cùng loại hay khác loại (ARN hay ADN) làm tăng tính đặc hiệu trong hoạt động chức năng của nó.
- Nhờ có cấu trúc mạch đơn nên 1 vùng trên phân tử có thể bắt cặp bổ sung với 1 vùng khác của phần tử đó tạo nên một cấu trúc không gian đặc thù là điều kiện tạo ra chức năng nhất định như tARN có có các thùy thực hiện các chức năng khác nhau.
 
0,25
 
0,25
 
                  Câu VI (1,5 điểm)
 
 
       1
   (0,5  
  điểm)
Đa bội cùng nguồn
Đa bội khác nguồn
Bộ NST chứa các NST có cùng nguồn gốc từ tế bào ban đầu
Bộ NST chứa các NST không có cùng nguồn gốc từ tế bào ban đầu
Có KH giống thể lưỡng bội ban đầu nhưng có TB to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt
Có KH là tổ hợp các tính trạng của 2 loài bố mẹ ở thể lưỡng bội ban đầu (VD cây lai cải bắp và cải củ)

 
 
0,125
 
 
0,125
* Độ gây hại :
- Thể dị bội gây hại nhiều hơn thể đa bội vì nó gây ra sự mất cân bằng gen lớn nên gây chết hay giảm sức sống và sức sinh sản tùy thuộc ở từng loài.
- Thể đa bội do tăng đồng đều NST ở tất cả các cặp làm tăng hàm lượng ADN vì vậy có những ưu thế nhất định so với thể lưỡng bội (TB to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt). Tuy nhiên đa bội lẻ lại bị bất thụ.
0,25
 
 
      2
   (0,5  
  điểm)
* Thường biến thích ứng cho cá thể vì:
- Giúp cá thể SV thích nghi với MT
- Thường biến không di truyền, chỉ tồn tại ở 1 đời cá thể
* BDDT  thích ứng cho quần thể vì:
- DT được nên qua giao phối, QT có tiềm năng thích nghi với ĐK sống thay đổi
- Được bảo tồn trong QT, nếu không có nguồn BDDT thì QT SV không thể tiến hóa được.
 
0,25
 
 
 
0,25
1
 


     3
   (0,5  
  điểm)
NST kép
Cặp NST tương đồng
 
 
Ở kỳ trung gian của phân bào, mỗi NST đơn đều nhân đôi thành NST kép
Trong TB 2n của mỗi loài, cặp NST tương đồng được hình thành do sự tổ hợp của các NST trong thụ tinh.
 
 
Tồn tại ở các kỳ: trung gian, trước, giữa của nguyên phân và kỳ trung gian, trước I đến kỳ giữa II của giảm phân
Tồn tại ở các kỳ: trung gian, trước, giữa của nguyên phân và kỳ trung gian, trước I, kỳ giữa I của giảm phân
 
 
Gồm 2 cromatit giống hệt nhau về hình dạng, kích thước, cấu trúc, dính nhau tại tâm động,
Gồm 2 NST đơn giống nhau về hình dạng, kích thước, khác nhau về cấu trúc bên trong, không dính nhau ở tâm động
 
 
Cả 2 crômatit đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ
Trong 1 cặp NST đồng dạng có 1 NST nguồn gốc từ bố,1 NST nguồn gốc từ mẹ.
 
 

 
 
 
0,125
 
 
0,125
 
 
 
0,125
 
 
0,125
                  Câu VII (1,0  điểm)
 
     1
  (0,25
  điểm)
* Tính số lượng nu mỗi loại của gen B và b:
- Gen B có 2A + 2G = (2 x 0,51 x 104)/3,4 = 3000 và 2A + 3G = 3900
=> A = T = 600; G = X = 900.
- Gen b có 2A + 2G = (2 x 0,51 x 104)/3,4= 3000 và 2A + 3G = 3901
=> A = T = 599; G = X = 901.
* Tế bào nguyên phân 1 lần, các gen trong tế bào nhân đôi 2 lần, môi trường cung cấp số nu mỗi loại:
Tổng A = 5397 = A x (22-1) => Số nu loại A trong tế bào là 5397 : 3 = 1799 = 600x2 + 599 (1)
Tổng G = 8103 = G x (22-1)=> số nu loại G trong tế bào là 8103 : 3 = 2701 = 900x2 + 901 (2)
Từ (1) và (2) => có 2alen B và 1 alen b => kiểu gen của tế bào là BBb
 
0,125
 
 
 
 
0,125
      2
    (0,75
  điểm)
* Biện luận xác định quy luật di truyền:
- Xét riêng từng tính trạng:
+ thân cao: thân thấp = 3:1 => thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quy ước: gen A- thân cao, a – thân thấp => F1: Aa x Aa
+ hoa đỏ : hoa trắng = 3 : 1 => hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, quy ước: gen B-hoa đỏ, b – hoa trắng => P: Bb x Bb
+ quả tròn : quả dài = 3:1 => quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài, quy ước: gen D-quả tròn, d –quả dài=> P: Dd x Dd
- Xét chung các tính trạng (3:1) (3:1) (3:1) khác với kết quả đề bài 3:1:6:2:3:1, kết quả thu được số tổ hợp ít hơn (16 tổ hợp giao tử phù hợp với kết quả phép lai của 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau). Vậy chứng tỏ 3 cặp gen nói trên nằm trên 2 cặp NST và có hiện tượng liên kết hoàn toàn giữa 2 trong 3 cặp gen.
* Xác định kiểu gen của P và F1:
+ xét tỉ lệ phân li kiểu hình của 2 tính trạng chiều cao và màu hoa: có 4 kiểu hình 9:3:3:1 => cặp gen Aa và Bb phân li độc lập.
+ xét tỉ lệ phân li kiểu hình của 2 tính trạng màu hoa và dạng quả: có 4 kiểu hình 9:3:3:1 => cặp gen Bb và Dd phân li độc lập.
+ xét tỉ lệ phân li kiểu hình của 2 tính trạng chiều cao và dạng quả: có 3 kiểu hình 1:2:1 => cặp gen Aa và Dd liên kết với nhau theo kiểu dị hợp chéo
Vậy kiểu gen của F1: Bb và  của P: BB x
hoặc
x BB
 
0,25
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25
                                                         ………………………. HẾT -------------------
1
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-08-13 06:45:28 | Thể loại: Sinh học 9 | Lần tải: 9 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.14 M | File type: doc
lần xem

đề thi Đề thi chọn HSG, Sinh học 9. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN HÀ NỘI NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: SINH HỌC Ngày thi: 12 tháng 6 năm 2015 (HDC gồm 4 trang) Câu I (1,75 điểm) Điểm 1 (0,25 điểm) Giải t

https://tailieuhoctap.com/dethisinhhoc9/de-thi-chon-hsg.3j060q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác