Đề thi và Đáp án HSG lớp 9 tỉnh Quảng Trị- Năm học 2017-2018

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
                         
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9
Khóa ngày 20 tháng 3 năm 2018 Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

 
Câu 1. (4,5 điểm)
 1. Trình bày phương pháp hóa học để tách lấy từng kim loại ra khỏi hỗn hợp rắn gồm Na2CO3, BaCO3, MgCO3 và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất vô cơ A1, B1, C1, D1, E1, F1 và viết các phản ứng theo sơ đồ sau:
  
3. Nung hỗn hợp R chứa a gam KClO3 và b gam KMnO4. Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn do KClO3 tạo ra bằng khối lượng các chất rắn do KMnO4 tạo ra. Viết các phương trình phản ứng và tính % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp R.
4. Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3. Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào thì thu được 0,5m gam kết tủa. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính V.
Câu 2. (4,5 điểm)
 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) Ba(H2PO4)2 + NaOH. b) Mg(HCO3)2+ KOH.  
2. Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng kết thúc, thu được kết tủa M và dung dịch N. Cho Al dư vào dung dịch N thu được khí P và dung dịch Q. Lấy dung dịch Q cho tác dụng với dung dịch K2CO3 thu được kết tủa T. Xác định M, N, P, Q, T và viết các phương trình phản ứng.
3. Cho hơi nước qua cacbon nóng đỏ, thu được 11,2 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm CO, CO2 và H2. Tỉ khối của X so với H2 là 7,8. Tính số mol mỗi khí trong X.
4. Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng với khí clo, nung nóng. Sau một thời gian, thu được 41,3 gam chất rắn B. Cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl, thu được dung dịch C và khí H2. Dẫn lượng H2 này qua ống đựng 20 gam CuO nung nóng. Sau một thời gian thu được chất rắn nặng 16,8 gam. Biết chỉ có 80% H2 phản ứng. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol mỗi chất trong A.
Câu 3. (5,0 điểm)
1. Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho lần lượt CO2, Al(NO3)3, NH4NO3 vào 3 cốc chứa dung dịch NaAlO2.
b) Hòa tan hết FexOy trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Khí thu được sục vào dung dịch KMnO4.
2. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
3. Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,008 lít hỗn hợp hai khí NO và N2O (ở đktc, không còn sản phẩm khử khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch HNO3 tăng thêm 3,78 gam. Viết các phương trình phản ứng và xác định kim loại M.
4. Chia m gam hỗn hợp gồm Al và Cu thành 2 phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,3 mol H2. Phần 2 nặng hơn phần 1 là 23,6 gam, tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 1,2 mol SO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tính m.
Câu 4. (6,0 điểm)
1. Cho các chất sau: rượu etylic, axit axetic, saccarozơ, glucozơ. Chất nào phản ứng với: nước, Ag2O/NH3, axit axetic, CaCO3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định các chất và hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
              
3. Hỗn hợp N gồm một ankan (X) và một anken (Y), tỉ khối của N so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hết 0,2 mol N, thu được 0,3 mol CO2. Viết các phương trình phản ứng và xác định X, Y.
4. Hai hợp chất hữu cơ A (RCOOH) và B [R/(OH)2], trong đó R, R/ là các gốc hiđrocacbon mạch hở. Chia 0,1 mol hỗn hợp gồm A và B thành hai phần bằng nhau. Đem phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 0,04 mol khí. Đốt cháy hoàn toàn phần 2, thu được 0,14 mol CO2 và 0,15 mol nước.
a) Viết các phương trình phản ứng, xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, B.
b) Nếu đun nóng phần 1 với dung dịch H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa thì thu được m gam một hợp chất hữu cơ, biết hiệu suất phản ứng là 75%. Viết các phương trình phản ứng và tính m.
Cho: H=1; C=12; N=14; O=16; Mg=24; Al=27; Cl=35,5; K=39; Mn=55; Cu=64; Zn=65.
----------------- HẾT -----------------
Thí sinh được phép sử dụng bảng HTTH và tính tan
 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
HDC KỲ THI CHỌN HSG VĂN HÓA LỚP 9
Khóa ngày 20 tháng 3 năm 2018
Môn thi: HÓA HỌC

 
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 1
 
 
 
 
1
- Hòa tan hỗn hợp vào nước dư, thu được dd Na2CO3. Cho dd Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy, thu được Na.
Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O
2NaCl 2Na + Cl2
- Nung BaCO3, MgCO3 đến khối lượng không đổi, lấy chất rắn thu được cho vào nước dư, lọc chất không tan là MgO, dung dịch thu được chứa Ba(OH)2 đem tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn rồi điện phân nóng chảy, thu được Ba.
BaCO3 BaO + CO2
MgCO3 MgO + CO2
BaO+H2O  Ba(OH)2
 Ba(OH)2+2HClBaCl2 +2H2O
BaCl2Ba+Cl2
- Cho MgO tác dụng với dd HCl dư, cô cạn, điện phân nóng chảy thu được Mg.
MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O
MgCl2 Mg + Cl2
1,5
 
2
H2  + CuO  Cu + H2O
H2O + Na2O  2NaOH                
NaOH + HCl  NaCl + H2O
NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3  
2NaNO3 2NaNO2 + O2
Có thể chọn chất khác vẫn cho điểm tối đa
1,0
 
3
 KClO3    KCl +  3/2O2 (1)  a/122,5  a/122,5 2KMnO4    K2MnO4  +  MnO2 +  O2 (2)  b/158    0,5b/158  0,5b/158
Ta có:
Vậy:
1,0
 
4
Thứ tự phản ứng: 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O (1)
            Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (2)
     Có thể:   Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O (3)
Do tạo 0,5m gam kết tủa
 Khi thêm NaOH thì kết tủa đã tan một phần
 V + 0,45 = 0,15.2 + 0,1.8 – 0,5m/78 (I)
Trường hợp 1: Dùng V lít thì Al2(SO4)3 dư, không có (3)
 V = 0,3 + 3m/78 (II)
Từ (I, II): m = 7,8 gam  V = 0,6 lít
Trường hợp 2: Dùng V lít, kết tủa tan một phần, có (3)
Điều kiện V> 6.0,1+0,15.2 =0,9 lít
 V = 0,15.2 + 0,1.8 – m/78 (III)
Từ (I, III): m = 70,2 gam  V = 0,2 lít 9  loại
1,0

1



Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 2
 
 
 
 
1
a) Ba(H2PO4)2 + NaOH  BaHPO4 + NaH2PO4 +H2O
  3Ba(H2PO4)2 + 12NaOH  Ba3(PO4)2 + 4Na3PO4 + 12H2O
b) Mg(HCO3)2 + 2KOH  Mg(OH)2 + 2KHCO3
  Mg(HCO3)2 + 4KOH  Mg(OH)2 + 2K2CO3 + 2H2O
1,0
 
2
Phản ứng: BaO + H2SO4 → BaSO4 + H2O
Kết tủa M là BaSO4, dung dịch N có 2 trường hợp
Trường hợp 1: BaO dư
BaO +  H2O   Ba(OH)2
2Al  + Ba(OH)2 + 2H2O    Ba(AlO2)2 +  3H2
Khí P: H2 và dung dịch Q là Ba(AlO2)2, T là BaCO3
 Cho dung dịch K2CO3 thì có phản ứng
K2CO3 + Ba(AlO2)2    BaCO3+ 2KAlO2
Trường hợp 2: H2SO4 dư
2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2
Khí P là H2 và dung dịch Q là Al2(SO4)3
Cho K2CO3 vào có phản ứng
3K2CO3 + 3H2O + Al2(SO4)3  2Al(OH)3 + 3K2SO4 + 3CO2
Kết tủa T là Al(OH)3
1,0
 
3
C + H2O CO + H2      (1)
 C + 2H2O CO2 + 2H2   (2)                                    
Gọi số mol CO và CO2 là a và b mol
Từ (1) , (2) : nH2 = a +2b
                 MA= 7,8 x 2 =
nA= a+b + a + 2b = 2a +3b = 0,5
Giải được : a = b = nCO=nCO2=0,1  a + 2b=nH2= 0,3 mol                                        
1,0
 
4
Gọi x, y là số mol Mg, Al phản ứng với Cl­2
Mg + Cl2 MgCl2
2Al  + 3Cl2 2AlCl3
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mCl2 = 41,3 - 12,9 = 28,4 gam
 nCl2 =  x + 3y/2 = 0,4  2x + 3y = 0,8 (1)
Cho B vào dd HCl thấy có khí H2 thoát ra chứng tỏ kim loại còn dư
Gọi a, b là số mol Mg, Al có trong B
 Mg  +  2 HCl MgCl2  +  H2 (3)
  2Al  +  6 HCl 2 AlCl3 +  3 H2 (4)
  nH2  = a +  3b/2
H2  +  CuO Cu  +  H2O
Ta có: mO = 20 - 16,8 = 3,2 gam  nCuO = nO = mol
Do H%=80%nH2(3,4)= a +3b/2=0,252a +3b=0,5(2)

1,5

1



Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 3
 
 
 
 
1
a) Tạo kết tủa keo trắng
CO2  + 2H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NaHCO3
Al(NO3)3 + 6H2O + 3NaAlO2  4Al(OH)3 + 3NaNO3
Tạo kết tủa keo trắng và khí mùi khai
NH4NO3  + H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NH3 + NaNO3
b) Oxit tan, tạo dung dịch màu nâu, khí mùi hắc làm mất màu dung dịch KMnO4
2FexOy+(6x-2y)H2SO4 (đặc, nóng)  xFe2(SO4)3 +(3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
1,5
 
2
- Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử
+ Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3
+ Không hiện tượng là các mẫu thử còn lại
- Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại
 + Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4
Na2CO3 + 2NaHSO4  2Na2SO4 + CO2 + H2O
 + Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl
 + Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3
2Fe(NO3)3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaNO3
 + Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2
Ca(NO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaNO3
 + Mẫu thử không hiện tượng là NaCl
1,5
 
3
Các pư :  3M + 4nHNO3  3M(NO3)n + nNO + 2nH2O     (1)
                 a                                    an/3 
       8M + 10nHNO3  8M(NO3)n + nN2O +5nH2O      (2)
         b                                          bn/8

 M = 5,2n/a+b =5,2n/0,16 = 32,5n
n
1
2
3
M
32,5 (Loại)
65: Zn
97,5 (Loại)
  Vậy M là Zn
1,0
 
4
Phần 1: 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2   (1)   
             0,2                                    0,3
Phần 2: 2Al + 6H2SO4 (đặc) Al2(SO4)3 + 3SO2  + 6H2O (2) 
 Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2  + 2H2O  (3) 
Trong phần 1: nAl=0,2 mol, nCu=x mol
Nếu cho phần 1 tác dụng H2SO4 đặc thì: nSO2 = 0,3 + x (mol)
Tỷ lệ:
Trường hợp 1: m = m1 + m2 = (5,4 + 6,4).2 +23,6 = 47,2 gam
Trường hợp 2: m = m1 + m2 = (5,4 + 64.0,346875).2 +23,6 = 78,8 gam
1,0

1



Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 4  
 
 
 
1
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
2CH3COOH + CaCO3  (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
1,0
 
2
A1: CH3CHO, A2: C2H5OH, B1: HCHO, B2: CH3OH, B3: C2H2.
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
CH3CH2OH + O2 CH3COOH + H2O
CH4 + O2 HCHO + H2O
HCHO + H2 CH3OH
CH3OH + CO CH3COOH
2CH4 C2H2 + 3H2
C2H2 + H2O CH3CHO, 
2CH3CHO + O2 2 CH3COOH
2,0
 
3
Gọi nX=x mol, nY=y mol trong 0,2 mol N, nH2O(1,2)=a mol
CnH2n+2 + (3n + 1)/2O2  nCO2 + (n+1)H2O
CmH2m + 3m/2O2  mCO2 + mH2O
Số nguyên tử cacbon trung bình = 0,3/0,2 = 1,5 X là CH4
BTKL cho (1,2): 0,2.22,5 + 32(0,3 + a/2) = 0,3.44 + 18a a = 0,45 mol
Suy ra: x = 0,45 - 0,3 =0,15 mol và y = 0,05 mol
Ta có: 0,15 + 0,05m = 0, 3 m = 3 Y là C3H6
1,0
 
4
Gọi a, b lần lượt là số mol của A và B trong 0,05 mol hỗn hợp
2RCOOH + 2Na  2RCOONa + H2 (1)
R/(OH)2 + 2Na  R/(ONa)2 + H2 (2)

Khi đốt axit: nCO2 nH2O  B là rượu no: CnH2n(OH)2 và A là CxHyO2
CxHyO2 + (x + y/4 - 1) O2  xCO2 + y/2H2O
CnH2n(OH)2 + (3n – 1)/2O2  nCO2 + (n + 1)H2O
Ta có: 0,02x + 0,03 n = 0,14  2x + 3n =14
n
2
3
4
5
x
4
2,5
1
0
 
Chọn
Loại
Chọn
Loại
Mặt khác: 0,01 y + 0,03.3 = 0,15  y = 6, nên x=1: loại
Vậy: A là C4H6O2, CH2=CHCH2COOH, CH3CH=CHCOOH
         B là C2H6O2, HO-CH2CH2-OH
TH1: C3H5COOH + C2H4(OH)2 C3H5COOC2H4OH + H2O
 m=130.0,02.75/100 = 1,95 gam
TH2: 2C3H5COOH + C2H4(OH)2 (C3H5COO)2 C2H4 + 2H2O
 m=198.0,01.75/100 = 1,485 gam
2,0

- Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa.
- Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.
----------------- HẾT -----------------
1



Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2018-03-25 07:19:06 | Thể loại: Hóa học 9 | Lần tải: 1 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.16 M | File type: docx
lần xem

đề thi Đề thi và Đáp án HSG lớp 9 tỉnh Quảng Trị- Năm học 2017-2018, Hóa học 9. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9 Khóa ngày 20 tháng 3 năm 2018 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1. (4,5 điểm) 1. Trì

https://tailieuhoctap.com/dethihoahoc9/de-thi-va-dap-an-hsg-lop-9-tinh-quang-tri-nam-hoc-2017-2018.jhqz0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác



đề thi liên quan