cd dh Hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm Hóa đại cương

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
 

Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

CHƯƠNG 1.
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
1.1. Những khái niệm và định luật cơ sở của hóa học
Chất
 Chất có hai đặc tính quan trọng là đồng nhất và có thành phần xác định. Đồng nhất nghĩa là tính chất trong toàn bộ đều như nhau. Nếu không có tính chất này thì không phải là chất mà là vật liệu (ví dụ: gỗ, bê tông, thép). Muối ăn, đường, khí cacbonic là những chất, chúng có tính đồng nhất và có thành phần xác định. Mọi chất đều do các nguyên tử cấu tạo nên. Những nguyên tử cùng loại cấu tạo nên đơn chất, và những nguyên tử khác loại cấu tạo nên hợp chất.
Nguyên tử
 Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn về mặt hóa học. Nguyên tử của các nguyên tố có kích thước, khối lượng vô cùng nhỏ bé và khác nhau. Trong các quá trình hóa học, nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn về khối lượng.
Định luật bảo toàn khối lượng (A.L.Lavoisier-1785): Khối lượng của các chất trong mọi quá trình hóa học là luôn luôn không đổi.
Phân tử
 Phân tử là hạt nhỏ nhất của một chất có tất cả các tính chất hóa học của chất đó. Mỗi phân tử được tạo nên từ một số nguyên tử nhất định nên luôn có thành phần xác định.
Định luật thành phần không đổi (J.L.Proust-1799): Một hợp chất hóa học dù được điều chế bằng phương pháp nào cũng luôn có thành phần xác định.
Định luật Avôgađrô (A.Avogadro-1811): Các thể tích bằng nhau của mọi chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều chứa cùng một số phân tử.
Khối lượng nguyên tử, khối lượng phân tử và mol
Khối lượng nguyên tử của một nguyên tố là khối lượng trung bình của một nguyên tử nguyên tố đó tính bằng đơn vị cacbon.
 Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng của một phân tử chất đó tính bằng tổng khối lượng của nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 (số Avogadro) hạt. Hạt có thể là phân tử, nguyên tử, ion...
Phản ứng hóa học
 Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi những chất này thành những chất khác có thành phần cấu tạo khác so với các chất ban đầu.
 Phản ứng hóa học được biểu thị bằng phương trình hóa học.
Ví dụ:    2H2 + O2 → H2O
1.2. Cấu tạo nguyên tử theo cơ học lượng tử
1.2.1. Các luận điểm cơ bản của cơ học lượng tử
Thuyết lượng tử (M.Planck, giải Nobel vật lí năm 1918): Năng lượng của ánh sáng không có tính chất liên tục mà bao gồm từng lượng riêng biệt nhỏ nhất gọi là lượng tử. Một số lượng tử của ánh sáng (gọi là photon) có năng lượng tỉ lệ với tần số của bức xạ:
E = hν
E là năng lượng của photon; ν là tần số bức xạ; h là hằng số Planck bằng 6,625.10-27 ec.s.
Hiện tượng quang điện (F.Einstein, giải Nobel vật lí năm 1921): Khi được chiếu tới bề mặt kim loại, mỗi photon ánh sáng sẽ truyền năng lượng hν cho kim loại. Một phần năng lượng Eo được dùng để làm bật electron ra khỏi nguyên tử kim loại và phần còn lại trở thành động năng ½ mv2 của electron.
hν = Eo + ½ mv2
Hệ thức Đơ Brơi (L.De Broglie, giải Nobel vật lí năm 1929): Không phải chỉ có photon mới có tính chất sóng, mà cả những hạt vi mô, như electron chẳng hạn, cũng có tính chất đó.
λ= h/mv
 v là tốc độ chuyển động của hạt; m là khối lượng hạt.
Nguyên lí bất định Hâyxenbe (W.Heisenberg, giải Nobel vật lí năm 1932): Về nguyên tắc không thể xác định chính xác cả vị trí lẫn tốc độ của các hạt thuộc qui mô nguyên tử.
∆x. ∆Px ≥ h
∆x và ∆Px là độ bất định về tọa độ và xung lượng theo trục x.
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

Hàm sóng
 Do hệ hạt vi mô có thuộc tính khác hẳn hệ vĩ mô nên người ta phải dùng hàm sóng Ѱ(q,t) (pơxi) để mô tả trạng thái chuyển động của chúng.
 Đây là hàm của tọa độ q (bao gồm x,y,z) và thời gian t. Bản thân hàm sóng Ѱ không có ý nghĩa vật lí nhưng Ѱ2 có ý nghĩa quan trọng là xác suất tìm thấy hạt tại một điểm nào đó trong không gian.
 Trạng thái chuyển động của một hạt trong không gian được mô tả bằng phương trình sóng Scrôdingơ (E.Schrodinger, giải Nobel vật lí năm 1933) có dạng như sau:
Ĥѱ = E .Ѱ
Ĥ là toán tử Hamilton; E là trị riêng của toán tử, là năng lượng toàn phần của hạt.
Obitan nguyên tử
 Obitan nguyên tử (AO) là những hàm sóng khác nhau mô tả trạng thái của các electron trong nguyên tử. Về mặt hình ảnh, có thể hình dung obitan nguyên tử chính là những đám mây mà ở đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
1.2.2. Trạng thái electron trong nguyên tử hidro và các ion 1 electron
Thành phần cấu tạo của nguyên tử hidro và các ion 1 electron bao gồm 1 electron chuyển động trong điện trường đều do hạt nhân mang điện tích Z+ gây ra.
Chuyển động của electron được chia thành 2 loại:
+ Chuyển động xung quanh hạt nhân: chuyển động obitan;
+ Chuyển động tự quay: chuyển động spin.
Trạng thái chuyển động của electon trong nguyên tử hidro và các ion 1 electron được mô tả bằng phương trình sóng Scrôdingơ. Việc giải phương trình sóng Scrôdingơ cho kết quả:
 +Năng lượng toàn phần E và số lượng tử chính n;
 +Vecto mômen động lượng obitan M và số lượng tử phụ l;
 +Hình chiếu của vecto M trên trục z Mz và số lượng tử từ obitan ml;
 +Vecto mômen động lượng spin Ms và số lượng tử từ spin ms.
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 Năng lượng toàn phần E và số lượng tử chính n
Với nguyên tử H       (n:1,2,3...)
Ý nghĩa của số lượng tử chính n: xác định mức năng lượng của electron trong nguyên tử.
n
1
2
3
4
5
6
7
E
K
L
M
N
O
P
Q

 
Độ lớn của vecto mômen động lượng obitan M và số lượng tử phụ l
M =         (l : 0,...,.n-1)
Ý nghĩa của l:- xác định phân mức năng lượng trong mức thứ n;
                     - xác định hình dạng obitan nguyên tử.
l
0
1
2
3
Obitan
s
p
d
f
Hình dạng
Cầu
Số tám nổi
Phức tạp
Phức tạp

 
Hình chiếu Mz và số lượng tử từ obitan ml
     ( : -l...,0, ....+l)
 Ý nghĩa của ml : xác định hướng của vecto M. Số hướng trong không gian của vectơ M là 2l+1.
Vecto mô men động lượng spin Ms và số lượng tử từ spin ms
Hình chiếu trên trục z:       ()
KẾT LUẬN
Trạng thái của electron trong nguyên tử được mô tả bằng 4 số lượng tử n, l, ml và ms.
Bảng các số lượng tử và các obitan nguyên tử
n
l
obitan
ml
Số obitan
1
0
1s
0
1
2
0
2s
0
1
 
1
2p
-1,0,1
3
3
0
3s
0
1
 
1
3p
-1,0,1
3
 
2
3d
-2,-1,0,1,2
5
4
0
4s
0
1
 
1
4p
-1,0,1
3
 
2
4d
-2,-1,0,1,2
5
 
3
4f
-3,-2,-1,0,1,2,3
7

Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

2. Trạng thái electron trong nguyên tử nhiều electron
 Trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử có nhiều electron được mô tả bằng 4 số lượng tử n, l, ml và m­s.
 Trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều electron tuân theo các quy tắc:
+ Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử, các electron chiếm lần lượt các obitan có năng lượng từ thấp đến cao.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p ...
+ Nguyên lí ngoại trừ Paoli: Trong 1 nguyên tử không thể có hai electron có cùng 4 số lượng tử như nhau. Như vậy, số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n2.
+ Quy tắc Hund: Các electron trong 1 nguyên tử có xu hướng chiếm các obitan có năng lượng như nhau sao cho tổng spin của chúng là cực đại.
1.3. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.3.1. Định luật tuần hoàn và ý nghĩa
Định luật tuần hoàn (Mendeleev-1869): Tính chất của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất được tạo nên từ các nguyên tố hóa học biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Ý nghĩa: Với định luật tuần hoàn, Menđêlêep đã đưa ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Lúc đó bảng tuần hoàn chỉ có 63 nguyên tố và nhiều ô trống của các nguyên tố chưa được tìm ra với những dự đoán chính xác và chi tiết về tính chất của chúng. Sau này, những nguyên tố đó lần lượt được phát hiện và những tính chất của chúng rất phù hợp với tiên đoán của Menđêlêep trước đây.
1.3.2. Hệ thống tuần hoàn và cấu trúc electron trong nguyên tử
 - Các nguyên tố được sắp xếp vào hệ thống tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Giá trị của điện tích hạt nhân chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
 - Khi sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì lớp vỏ electron biến đổi tuần hoàn. Sự biến đổi tuần hoàn này không đơn điệu mà kèm theo sự tăng về số lớp electron.
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 - Các nguyên tố sắp xếp theo hàng gọi là chu kì. Bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì nguyên tố (từ 1 đến 7). Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào cùng chu kì. Tất cả các chu kì (trừ chu kì 1 gồm H và He) đều bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm. Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.
 - Các nguyên tố sắp xếp theo cột gọi là nhóm. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm nguyên tố (từ I đến VIII). Các nguyên tố có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng thì xếp vào cùng một nhóm. Mỗi nhóm được chia thành các nhóm chính (nhóm A) và nhóm phụ (nhóm B). Nhóm A, còn gọi là nhóm các nguyên tố điển hình, gồm các nguyên tố có electron ngoài cùng nằm ở phân lớp s và p (nguyên tố s, p). Nhóm B, còn gọi là nhóm các kim loại chuyển tiếp, gồm các nguyên tố có electron ngoài cùng nằm ở phân lớp d và f (nguyên tố d, f). Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.
1.3.3. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
Năng lượng ion hóa I (eV)
 Năng lượng ion hóa của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách một electron ra khỏi nguyên tử khí và biến nguyên tử thành ion khí.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa thứ nhất nói chung tăng dần và đạt cực đại ở nguyên tử khí hiếm. Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị này tăng dần.
Ái lực electron E (eV)
 Ái lực electron của một nguyên tử là năng lượng của quá trình nguyên tử khí kết hợp thêm một electron để thành ion âm.
Ái lực electron lớn nhất ở các halogen và yếu nhất ở các nguyên tử có phân lớp ngoài cùng bão hòa np6 hoặc ns2.
Độ âm điện
 Độ âm điện của một nguyên tố là khả năng nguyên tử của nguyên tố đó ở trong phân tử hút electron về phía nó.
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, và trong một nhóm A, đi từ dưới lên, nói chung độ âm điện tăng dần.
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

Câu hỏi và bài tập
 
Obitan nguyên tử (AO) là
A. quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
B. bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
C. hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử.
D. đặc trưng cho trạng thái năng lượng của electron trong nguyên tử.
 
Câu nào đúng khi nói về số lượng tử chính n?
A. Năng lượng electron và khoảng cách trung bình của electron đối với hạt nhân nguyên tử giảm theo chiều tăng của n.
B. Giá trị của n là 0, 1, 2, 3....
C. Giá trị của n xác định mức năng lượng của electron trong nguyên tử.
D. Số electron tối đa có thể có trong lớp electron thứ n của một nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn là 2n2 + 1.
 
Số lượng tử phụ l xác định
A. phân mức năng lượng của electron và hình dạng của o
ital nguyên tử.
B. hình dạng và sự định hướng của o
ital nguyên tử.
C. số hướng trong không gian của véc tơ mô men động lượng M là 2l + 2.
D. sự định hướng và hình dạng của o
ital nguyên tử.
 
Số lượng tử ml đặc trưng cho
A. sự định hướng của o
ital nguyên tử.    
B. kích thước obitan nguyên tử.
C. dạng obitan nguyên tử.      
D. chiều quay của electron.
 
Khi nói obitan 1s của nguyên tử H có dạng hình cầu, nghĩa là
A. khoảng cách của electron 1s đến hạt nhân luôn luôn không đổi.
B. xác suất gặp electron 1s giống nhau theo mọi hướng trong không gian.
C. electron 1s chỉ di chuyển tại cùng không gian bên trong hình cầu ấy.
D. electron chuyển động quanh hạt nhân theo quĩ đạo hình cầu.
 
Bộ bốn số lượng tử nào dưới đây đúng?
A. n=3, l=+3, ml =+1, ms=+1/2  B. n=3, l=+1, ml=+2, ms=+1/2
C. n=2, l=+1, ml=-1, ms= -1/2  D. n=4, l=+3, ml=-4, ms= -1/2
 
Chọn số lượng tử từ ml thích hợp cho một electron trong một nguyên tử có số lượng tử chính bằng 4, số lượng tử phụ bằng 2.
A. -2                        B. 3                            C. -3                            D. -4
 
Obitan nguyên tử 5f tương ứng với bộ số lượng tử nào sau đây?
A. n = 5, l = 3      B. n = 4, l = 2      C. n = 3, l = 3       D. n = 5, l = 4
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 
Điền đúng (Đ) và sai (S) cho các bộ số lượng tử sau.
STT
n, l, ml
Đ, S
STT
n, l, ml
Đ,S
1
1,0,0
 
6
1,1,0
 
2
2,2,0
 

2,1,-1
 
3
4,3,0
 
8
2,2,1
 
4
1,0,1
 
9
3,2,-2
 
5
3,3,-1
 
10
3,2,0
 


 
Những ký hiệu nào dưới đây không thể có trong nguyên tử?
 a.1p  b.2d  c.3s  d. 4f  e. 5d
A. a, b    B. a, d  C. a, b, d  D. a, b, d, e
 
Hãy điền vào chỗ trống những số liệu còn thiếu.
TT
n
l
obitan
ml
số obitan
A
1
0
 
 
 
B
2
1
 
 
 
C
3
1
 
 
 
D
3
2
 
 
 
E
4
3
 
 
 


 
Sự phân bố electron trong nguyên tử tuân theo các quy tắc gồm
A. nguyên lý vững bền và quy tắc Hund.
B. nguyên lý vững bền, nguyên lý ngoại trừ Paoli, quy tắc Hund.
C. nguyên lý ngoại trừ Paoli và quy tắc Hund.
D. các quy tắc Hund và quy tắc Kleskovxki.
 
Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử, các electron chiếm..................các obitan có năng lượng từ thấp đến cao.
B. Nguyên lí ngoại trừ Paoli: Trong 1 nguyên tử ...............có hai electron có cùng 4 số lượng tử như nhau. Như vậy số electron ............... trong lớp thứ n là 2n2.
C. Quy tắc Hund: Các electron trong 1 nguyên tử có xu hướng chiếm các obitan có năng lượng như nhau sao cho tổng spin của chúng....................
 
Người ta sắp xếp một số obitan nguyên tử theo thứ tự năng lượng tăng dần. Cách sắp xếp nào dưới đây là đúng?
            A. 3s, 3p, 3d, 4s                      B. 3s, 3p, 4s, 3d
C. 2s, 2p, 3p, 3s                           D. 4s, 4p, 4d, 5s
 
Trong bốn nguyên tố 19K, 21Sc, 24Cr và 29Cu, những nguyên tố nào có cấu hình electron nguyên tử kết thúc là 4s1?
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 
A. F, Sc, Cu  B. K, Sc, Cr  C. K, Cr, Cu           D. Cu, Sc, Cr
 
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây ở trạng thái cơ bản?
          A. 1s22s22p53s1   B. 1s22s22p63s13p5
          C. 1s22s22p63s23p5   D. 1s22s22p73s23p64s2
 
Cấu hình electron nào sau đây là của Ni (Z = 28)?
          A. 1s22s22p63s23p64d10   B. 1s22s22p63s23p83d64s2
     C. 1s22s22p63s23p63d84s2      D. 1s22s22p63s23p63d64s24p2
 
Số electron độc thân của 12C ở trạng thái cơ bản là
A. 1.  B. 2.  C. 3.  D. 4.
 
Cấu hình electron ngoài cùng của ion Al3+ (Z=13) là
A. 2s22p2.  B. 2s22p6.  C. 3s23p4.  D. 3s23p1.
 
Nguyên tố cần cho 2e để đạt cấu hình electron bền là
A. Z=10.  B. Z=22.  C. Z=12.  D. Z=8.
 
Chọn phát biểu sai.
A. Các obitan ở lớp n bao giờ cũng có năng lượng lớn hơn lớp n -1.
B. Số lượng tử phụ l xác định dạng và tên của o
ital nguyên tử.
C. Số lượng tử từ ml có các giá trị từ - l đến l.
D. Số lượng tử phụ có các giá trị từ 0 đến n -1.
 
Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. Tính chất của đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất được tạo nên từ các nguyên tố hóa học ........................... theo chiều ...................của điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Khi sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì lớp vỏ electron ....................................
C. Các chu kì trong bảng tuần hoàn,.............................., đều bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm.
D. Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim...................... và tính kim loại............................
E. Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim................. .. và tính kim loại............................
F. Các nguyên tố thuộc nhóm B đều là các..............................
G. Các nhóm A có số nguyên tố ..........................các nhóm B.
 
Trong các phát biểu dưới đây có mấy phát biểu sai?
1. Điện tích hạt nhân nguyên tử bất kì nguyên tố nào về trị số bằng số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn.
2. Tính chất của đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
3. Trong hệ thống tuần hoàn, phân nhóm IIIB chưa phải là phân nhóm chứa nhiều nguyên tố nhất.
4. Chu kì là một dãy các nguyên tố, mở đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm.
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 
   A. 1                 B. 2                   C. 3             D. 0.
 
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm A bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng số nhóm.
B. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm B bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
C. Các nguyên tố s, d, f là kim loại còn nguyên tố p là phi kim.
D. Tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm bao giờ cũng giống nhau.
 
Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn của nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s22p63s23p63d54s2 là
A. chu kì 4, nhóm VIIB, ô 23  B. chu kì 4, nhóm VIIB, ô 25
C. chu kì 4, nhóm VIIA, ô 25     D. chu kì 4, nhóm VB, ô 25
 
Ion X+2  có cấu hình lớp electron ngoài cùng là 2p63s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
  A. chu kỳ 3, nhóm IIA     B. chu kỳ 2, nhóm VIIIA
       C. chu kỳ 2, nhóm VIA   D. chu kỳ 3, nhóm IVA
 
Fe (Z=26), Co (Z=27) và Ni (Z=28) thuộc nhóm VIIIB nên có
   A. cấu hình electron hoá trị giống nhau.
  B. số electron hoá trị bằng số thứ tự của nhóm.
  C. số electron của lớp ngoài cùng giống nhau.
  D. số electron hoá trị giống nhau.
 
Phân nhóm có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
           A. phân nhóm VIIA                        B. phân nhóm VIA  C. phân nhóm IIIA   D. phân nhóm IA
 
Nguyên tố A ở chu kì 4, phân nhóm VIB có A. Z=34  B. Z=24   C. Z=25  D. Z=35
 
Nguyên tố B ở chu kì 4, phân nhóm VIIB có  A. Z=25, là kim loại                                                B. Z=24, là kim loại  C. Z=26, là phi kim                                                D. Z=25, là phi kim
 
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai.
Trong một chu kì theo thứ tự từ trái qua phải, ta có
  1. số lớp electron tăng dần.      2. độ âm điện giảm dần.
  3. tính kim loại tăng dần.         4. tính phi kim tăng dần.
  A. 1                        B. 4                   C. 1,2,3                      D. 1,4
 
Trong một nhóm A của hệ thống tuần hoàn, tính kim loại của các nguyên tố khi đi từ trên xuống dưới biến thiên theo chiều
Năm 2013                                                                                                         1
 


Trường Cao đẳng Hàng hải 1                               Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương
 

 
A. không đổi.        B. tăng dần.       C. giảm dần.           D. không xác định.
 
Nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng HTTH là
A. nhóm IA, chu kì 4, ô 29.  B. nhóm IIA, chu kì 4, ô 19.
           C. nhóm IA, chu kì 4, ô 20.  D. nhóm IA, chu kì 4, ô 19.
 
Ion X2- có lớp vỏ điện tử ngoài cùng là 3s23p6
-Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X ?
-Xác định vị trí chu kỳ và phân nhóm của nguyên tử X ?
 
Ion X+3 có phân lớp ngoài cùng là 3d2. Hãy :
-Viết cấu hình điện tử của nguyên tử X và ion X3+ .
-Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn.
-Hai điện tử ở phân lớp 3d ứng với giá trị nào của số lượng tử n và l?
 
Dùng nguyên lý Pauli hãy tính số e tối đa trong các phân lớp 3d và 4f?
 
Một nguyên tử ở trạng thái cơ bản có phân lớp e ngoài cùng là 4p2. Hai e 4p2 có thể ứng với những giá trị nào của 4 số lượng tử ?
 
Trong số các nguyên tố có Z ≤ 20, hãy xác định xem bao nhiêu nguyên tố thỏa mãn điều kiện cấu hình electron có hai electron độc thân ở trạng thái cơ bản?
 
Hãy cho biết vị trí của một nguyên tố có 3 electron ở phân lớp 3d và thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn
 
Giải thích tại sao 30Zn và 20Ca đều có 2 electron lớp ngoài cùng thuộc 4s nhưng lại không cùng nhóm.
 
Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, làm thế nào nhận biết một nguyên tố là kim loại hay phi kim? Cho biết vị trí của các kim loại và phi kim trong bảng tuần hoàn
 
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z bằng 20, 22, 25, 29 và cho biết vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.
 
Hãy xác định vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố có 5 electron ngoài cùng và thuộc chu kì 4.
 
 
 
 
 
Năm 2013                                                                                                         1
 


Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 2019-03-29 16:17:12 | Thể loại: Hóa học | Lần tải: 2 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.86 M | File type: doc
lần xem

đề thi cd dh Hệ thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm Hóa đại cương, Hóa học. Trường Cao đẳng Hàng hải 1 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hoá đại cương CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN 1.1. Những khái niệm và định luật cơ sở của hóa học Chất Chất có hai

https://tailieuhoctap.com/dethihoahoc/cd-dh-he-thong-cau-hoi-bai-tap-trac-nghiem-hoa-dai-cuong.5k340q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác