ĐỀ 6

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx
ĐỀ 6: (40 câu)
-------------------
 
Câu 1. Không ai bị bắt nếu
A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
B. không có sự  chứng kiến của đại diện gia đình  bị can bị cáo.
C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang.
D. không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội.
Câu 2. Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể
A. trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.
B. chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang.
C. Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội.
D. trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án.
Câu 3. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử gọi là   
A. bị hại.  B. bị cáo.  C. bị can.  D. bị kết án.
Câu 4. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm
A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.
B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật.
C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau.
D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện về
A. nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
B. ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
C. khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
D. bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?
A. Người đang bị truy nã.  
B. Người phạm tội rất nghiêm trọng.
C. Người phạm tội lần đầu. 
D. Người chuẩn bị trộm cắp.
Câu 7. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?     
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.     
D. Bị nghi ngờ phạm tội.
Câu 8. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?
A. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.
B. Khống chế và bắt giữ tên trộm khi hắn lẻn vào nhà. 
C. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.   
D. Đánh người gây thương tích.
Câu 9. Việc làm nào sau đây là xâm hại đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
A. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.
B. Lan trêu chọc bạn trong lớp. 
C. Bạn A tung tin, nói xấu về bạn B.   
D. Chê bai người khác trên facebook.
Câu 10. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Câu 11. Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm
A. quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.    
B. quyền tự  do về nơi ở, nơi cư trú của công dân.
C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. 
D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
Câu 12. Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.  
B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.
C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.  
D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.
Câu 13. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để
A. tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
B. tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
C. tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
D. tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn  của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi thi hành công vụ.
Câu 14. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
A. công an cho phép.
B. có người làm chứng.
C. pháp luật cho phép.
D. trưởng ấp cho phép. 
Câu 15. Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
A. Mọi công dân trong xã hội       
B. Cán bộ công chức nhà nước
C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư   
D. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật
Câu 16. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
A. bí mật của công dân.
B. bí mật của công chức.
C. bí mật của nhà nước.
D. bí mật đời tư.
Câu 17. Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận và không được làm gì?
A. Giao gián tiếp.
B. Cho người khác.
C.  Làm hư hỏng.
D. Giao nhầm, để mất.
Câu 18. Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được
A. tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn.  
B. tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ.
C. tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú.  
D. tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn.
Câu 19. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề
A. chính trị, kinh tế, đời sống của cá nhân.
B. chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
C. thời sự, văn hóa, xã hội của công dân.
D. kinh tế, xã hội, thời sự địa phương.
Câu 20: Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải
A. tôn trọng chỗ ở của người khác   
B. tôn trọng bí mật của người khác.
C. tôn trọng tự do của người khác.   
D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
Câu 21. Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?
A. Công an thi hành án cấp huyện.                           
B. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh.
C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông.    
D. Tòa án, Viện Kiểm Sát, Cơ quan điều tra các cấp.
Câu 22. Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây
A. Đánh người gây thương tích.  
B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.
C. Khám xét nhà khi không có lệnh. 
D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác.
Câu 23. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là
A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp.   
B. Tòa án nhân dân các cấp.
C. Cơ quan điều tra các cấp.   
D. Viện kiểm sát nhân dân , Tòa án nhân dân..
Câu 24.  Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền  chúng ta cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật
A. Đúng công đoạn.  
B. Đúng giai đoạn.     
C. Đúng trình tự, thủ tục.        
D. Đúng thời điểm.
Câu 25. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng
A. Đang thực hiện tội phạm.    
B. Đang bị truy nã
C. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt.    
D. Đang chuẩn bị phạm tội.
Câu 26. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can,bị cáo để tạm giam?
A.Viện kiểm sát nhân dân các cấp.  
B.Cơ quan điều tra các cấp.
C.Tòa án nhân dân các cấp.    
D. Ủy ban nhân dân.
Câu 27. Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
A. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.
B. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.
C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định.
D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Câu 28. Hành vi nào sau đây là xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự?
A. Vu khống người khác.                               
B. Bóc mở thư của người khác.
C. Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý. 
D. Bắt người không có lý do
 
Câu 29: Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?
A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
B. Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt.
C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà.
D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án.
Câu 30. Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền
A. Quyền bí mật đời tư của công dân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân.
D. Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân.
Câu 31: A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm
A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.  
B. quyền tự do dân chủ của công dân.
C. quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân.   
D. quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 32: Biết H tung tin nói xấu về mình với các bạn cùng lớp. T rất tức  giận .Nếu là bạn của T em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A. Khuyên T tung tin nói xấu lại H.    
B. Khuyên T  rủ người khác đánh H để dạy H một bài học.
C. Nói với H cải chính tin đồn trước lớp.   
D. Khuyên T yêu cầu cơ quan công an  bắt H.
Câu 33: Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai. K lại tìm cách đến gần nghe. Hành vi này xâm phạm quyền gì?
A. An toàn và bí mật điện tín của công dân.   
B. Bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
C. Bảo hộ về danh dự của công dân.    
D. Đảm bảo an toàn bí mật điện thoại của công dân.
Câu 34: Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.
B. Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.
C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.
D. Cản trở không cho người khác  phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.
Câu 35. Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật. 
B. Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn.
C. Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến. 
D. Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.
Câu 36. Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Thì Cơ quan điều tra ra quyết định
A. bắt bị cáo.      
B. bắt bị can.      
C. truy nã.     
D. xét xử vụ án.
Câu 37. Anh A thấy anh B đang vào nhà hàng xóm trộm tài sản, anh A có quyền gì sau đây?
A. Bắt anh B và giam giữ tại nhà riêng.                      
B. Bắt anh B giao cho người hàng xóm hành hạ.
C. Bắt anh B giao cho Ủy ban nhân dân gần nhất.
D. Đánh anh B buộc A trả lại tài sản cho người hàng xóm.
Câu 38. Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân chủ yếu được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây?
A. Đánh người gây thương tích.   
B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.
C. Khám xét nhà khi không có lệnh.      
D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác.
Câu 39. Trong trường hợp nào thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người?
A. Người đang bị truy nã.    
B. Người phạm tội lần đầu.
C. Người phạm tội rất nghiêm trọng.  
D. Bị cáo có ý định bỏ trốn.
Câu 40. Đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. 
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.
C. bược pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
1
 


Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 2017-03-11 14:15:37 | Thể loại: ĐỀ TRẮC NGHIỆM ÔN THI TN THQG MÔN GDCD | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 1 | FileSize: 0.02 M | File type: docx
lần xem

đề thi ĐỀ 6, ĐỀ TRẮC NGHIỆM ÔN THI TN THQG MÔN GDCD. ĐỀ 6: (40 câu) ------------------- Câu 1. Không ai bị bắt nếu A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh. B. không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo. C. không có phê chuẩ

https://tailieuhoctap.com/dethidetracnghiemonthitnthqgmongdcd/de-6.bkis0q.html

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác