Nhận xét:
Có thể tổ chức nhóm nhỏ cùng động não. Phải kiểm soát được hoạt động của các nhóm nhỏ.
Chú ý vai trò điều khiển của giảng viên. Cần khích lệ những hv tự ti. Không phê phán, cần chấp nhận hv trong mọi điều kiện.
Vai trò của thảo luận trong tập huấn:
Tập hợp được nhiều ý kiến.
Tạo điều kiện cho các cá nhân có điều kiện chia sẻ trước tập thể.
Tạo sự thân thiện giữa các cá nhân, nâng cao khả năng hợp tác giữa các cá nhân.
Quy trình tiến hành đóng vai:
Chuẩn bị tình huống.
Phân vai, giao nhiệm vụ cụ thể cho các vai và giám sát viên.
Tiến hành sắm vai theo tình huống.
Nhận xét, phân tích việc đóng vai.
Lưu ý:
Giảng viên cần giám sát và trợ giúp qtrình sắm vai.
Thay đổi vai diễn.
Mục đích của trò chơi khuấy động.
- Khởi động để tạo hưng phấn và tập trung chú ý trong quá trình học tập.
- Tạo không khí chan hoà, cởi mở giữa các học viên.
Chú ý: Không nên bỏ qua khởi động trước khi tiến hành giảng dạy. Tiếp cận với trẻ em, trò chơi là một trong những con đường quan trọng. (Tham khảo cuốn sách: “các trò chơi và tổ chức trò chơi cho trẻ em”)
Chia sẻ một số trò chơi học tập thường dùng trong tập huấn:
Hái hoa dân chủ.
Truyền tay câu hỏi.
Đố ngược.
Tiếp sức trong giải toán (các phương pháp giải khác nhau cho cùng một bài tập)

Thế nào là công tác xã hội?
Là hd của những nguời có am hiểu về xã hội, có kiến thức để trợ giúp những người khác trước khó khăn.
Điều phối các mối quan hệ xã hội, quan hệ giữa con người với tự nhiên.
Người làm công tác xã hội ko chỉ tư vấn mà còn tìm cách hỗ trợ thân chủ trên cơ sở liên kết, khai thác các nguồn lực khác nhau.

Kỹ năng giao tiếp:
Tại sao một chàng trai ít nói lại có thể chiến thắng các chàng trai nói nhiều trong quá trình chinh phục cô gái?
Biết lắng nghe. Lắng nghe là một kỹ năng vô cùng quan trọng trong quá trình giao tiếp. Nói là bạc; im lặng là vàng; lắng nghe là kim cương.
Con người cần 6 năm để biết nói nhưng mất 60 năm để biết cách nói!

Tại sao cần tự nhận thức về bản thân?
Hiểu về mình để làm tốt công việc.
Trong quá trình tác nghiệp chúng ta thường áp đặt những suy nghĩ của bản thân cho thân chủ. Điều này không mang lại kết quả tích cực.
Làm thế nào để biết về bản thân mình?
Lắng nghe những đánh giá của những người xung quanh.



Biết mình biết người trăm trận trăm thắng!

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
sự phát triển tâm lý trẻ?
1. Nhóm 01: trẻ em phát triển chịu sự tác động của nhiều yếu tố:
* Sinh lý: Di truyền có tác động quan trọng.
* Môi trường (Là những tác động chủ quan (môi trường tự nhiên); và những tác động chủ quan (môi trường xã hội: bạn bè, gia đình, nhà trường…).
Nhóm 3: Tuỳ theo độ tuổi khác nhau, các yếu tố thể hiện sự tác đông khác nhau tới trẻ. Khả năng thích ứng.
Nhóm 4: Giới tính là một trong nhữg tác động quan trọng trong lứa tuổi dạy thì.
Giáo dục là tác động quan trọng. Điều kiện kinh tế và vùng miền có tác động quan trọng
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
sự phát triển tâm lý trẻ?
1. Nhóm 01: trẻ em phát triển chịu sự tác động của nhiều yếu tố:
* Sinh lý: ()
* Môi trường Nhóm 3:
* Nhóm 4: di truyền có tác động quan trọng. Một số nước chính sách phát triển trẻ em với những người có tài.
Các giai đoạn phát triển tâm lý của trẻ:

Giai đoạn 1: sơ sinh từ 0-1tuổi. Nhóm 2
Giai đoạn 2: nhà trẻ từ 1 đến 3 tuổi. Nhóm 2
Giai đoạn 3: mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi. Nhóm 1
Giai đoạn 4: nhi đồng từ 6 đến 12 tuổi. Nhóm 1
Giai đoạn 5: Thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi. Nhóm 3,4.
Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 2: Giai đoạn 1: sơ sinh từ 0-1tuổi.
Thích vận động, cần được chăm sóc, âu iếm.
Hình thành các phản xạ có điều kiện.
Có nhu cầu tìm hiểu, khám phá thế giới bên ngoài. trẻ đặt ra nhiều câu hỏi.
Nhu cầu giao tiếp, phát triển ngôn ngữ phát triển mạnh.
Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 2 (tiếp) Giai đoạn 2: nhà trẻ từ 1 đến 3 tuổi.
- Phát trển cảm xúc và các giác quan được hoàn thiện. Bắt đầu có kỹ năng tự phục vụ.
Biết yêu ghét rạch ròi.
Phát triển tự ý thức.
xuất hiện hiện tượng Mặc cảm ơdip ở bé trai Với mẹ và phức cảm Êlectra ở bé gái với ba. Đây là hiện tượng đồng nhất giới tính.
Hiện tượng này có ảnh hưởng rất lớn tới cả cuộc đời của một con người.
Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 1: Giai đoạn 3: mẫu giáo từ 3 đến 6 tuổi.
- Tò mò, thích khám phá, tích cực tư duy.
- Mở rộng các mối quan hệ xã hội.
Hay bắt chước, thích mạo hiểm.
Hay thắc mắc.

Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 1 (tiếp)
Giai đoạn 4: nhi đồng từ 6 đến 12 tuổi.
Phát triển nhận thức.
Ý thức về giới phát triển mạnh mẽ.
Mối qh xã hội phát triển mạnh.
Cần cù chăm chỉ.
Thích thể hiện bản thân.

Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 3. Giai đoạn 5: Thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi.
Thể chất: cơ thể phát triển rất nhanh, mạnh, không cân đối. Cơ thể hoàn thiện dần vào giai đoạn cuối. Xuất hiện hiện tượng dậy thì.
Tình cảm: dễ giao động, dễ bị kích thích; tò mò về giới tính dễ dẫn dến hiện tượng tiêu cực.
trẻ muốn khẳng định mình là người lớn. Xuất hiện những thần tượng của riêng mình.
Xã hội: Trẻ chịu tác động đa chiều và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường đặc biệt là nhóm bạn cùng tuổi.
Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 3. Giai đoạn 5: Thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi. Đây là thời kì quá độ từ trẻ em sang người lớn.
Nhận thức: phát triển mạnh mẽ. Tri thức được hoàn thiện dần.

Đặc điểm tâm lý của trẻ
Nhóm 4: Giai đoạn 5: Thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi.
Trẻ có những nhu cầu cơ bản nào?
Nhu cầu yêu thương
Nhu cầu học tập và vui chơi
Nhu cầu sinh tồn
Nhu cầu được tham gia, bày tỏ những cảm xúc của mình.
Nhu cầu về giá trị, mong được sự tôn trọng.
Nhu cầu được bảo vệ, an toàn.
Nhu cầu được phát triển.
Trẻ có những nhu cầu cơ bản nào?
Thang nhu cầu của Maslow


Thành đạt
Tôn trọng
Quan hệ
An toàn
Sinh tồn
Thư dãn và hồi tưởng về những ký ức tuổi thơ. Trong những ký ức đó, anh (chị) đã được người lớn cư xử như thế nào? Cảm xúc và ấn tượng của anh (chị) ra sao về những ấn tượng đó?
A. Tuấn: Học tiểu học, học rất kém, chữ xấu. Cô giáo Loan đã không chê, luôn động viên, khích lệ. Anh đã cảm thấy được chăm sóc yêu thương và đã học tiến bộ.
A. Song: Khi còn đi học, không làm được bài tập, anh và một số bạn bị gõ vào tay và cô yêu cầu về nhà cô để làm lại bài tập. Một người bạn của anh đã tìm cách trả đũa (đối tượng học sinh lì lợm). Cô đã báo với ban giám hiệu để kỷ luật bạn này. Không nên lặp lại cách ứng xử này với trẻ.
A. Mừng: Khi làm công tác đoàn, anh đã nộp bản báo cáo cho thầy hiệu trưởng. Thầy đã không đọc và xé bản báo cáo vì nó quá dài. Sáng hôm đó thầy vừa báo cáo trến sở về và có tâm trạng không vui. Anh rút ra bài học: “Phải chọn thời điểm giao tiếp thích hợp”
A. Bình: Một thầy giáo dạy văn, kết thúc tiết một, học sinh xoá bảng nhưng để lại một chữ mang ý nghĩa tục tĩu trên bảng. Thầy đã phạt cả lớp bằng cách bắt quỳ dưới trời nắng. Thầy Bình đã huỷ bỏ hình phạt và yêu cầu lớp bỏ phiếu kín. Kết quả không phản ánh đúng và đã để lại kết quả tiêu cực. Anh đã yêu cầu gặp thầy trên cơ sở đảm bảo bí mật. Học sinh này đã đến nhà thầy và nhận lỗi. Kết qủa tích cực.
Bài 4: Kỹ năng làm việc với trẻ.
Trẻ có khả năng tự tổ chức các hoạt động không?
- Trẻ tại các thành phố thường có tính tích cực cao. Do đó, các em có thể sáng tạo trong quá trình tổ chức. Tại các vùng quê, mức độ tích cực của trẻ hạn chế, vì vậy vai trò của các anh chị tổ chức đội rất quan trọng.
- Tính tích cực và sáng tạo của trẻ rất cao. Vì vậy, nếu giáo viên hướng dẫn, trẻ có thể phát huy và tổ chức khá tích cực.
- Trong thực tế, người lớn thường không tin tưởng trẻ và thời gian hướng dẫn trẻ nhiều hơn thời gian làm thực tế. Vì vậy, người lớn thường bao biện, làm thay.
Bài 4: Kỹ năng làm việc với trẻ.
Làm thế nào để phát huy tính tích cực của trẻ?
Các mức độ tham gia của trẻ vào trong các hoạt động đoàn đội?
- Trẻ ngại tiếp xúc đông người, vì vậy, ban đầu thường thụ động, ít tích cực. Giáo viên làm thay.
- Tổng phụ trách phối hợp, huấn luyện các em để hợp tác cùng tham gia.

- Trẻ tự tổ chức, giám sát, tích cực, chủ động. trẻ có thể thay thế vai trò của một giáo viên.
Bài 4: Kỹ năng làm việc với trẻ.
Khi làm việc với trẻ cần tuân thủ những nguyên tắc nào để tăng cường mức độ tham gia của trẻ?
- Cần có kế hoạch rõ ràng, giúp trẻ hiểu rõ mục đích của hoạt động.
- Tôn trọng, tin tưởng trẻ. Tất cả vì lợi ích của trẻ.
- Tổ chức hoạt động phải phù hợp với nhu cầu của trẻ.
- Cần cá thể hoá để tổ chức các hoạt động.
Bài 4: Kỹ năng làm việc với trẻ.
Tại sao cần xây dựng quan hệ và thiết lập lòng tin khi làm việc với trẻ?
- Phá vỡ hàng rào tâm lý giữa nhà tham vấn và trẻ.
- Để chia sẻ những điều tế nhị, lòng tin rất quan trọng.
Để thiết lập lòng tin cần:
- Giữ lời hứa với trẻ.
- Bí mật thông tin.
- Cần phải có thời gian.
- Tôn trọng trẻ, không áp đặt, phán xét.

Bài 4: Kỹ năng làm việc với trẻ.
Với những học sinh cá biệt, lì lợm do mất niềm tin, cần làm gì để thiết lập quan hệ.
- Tổ chức trò chơi.
- Tiếp cận gián tiếp thông qua các nhiệm vụ đơn giản, phù hợp với trẻ.
- Đặt niềm tin, kiên trì mong chờ sự tiến bộ của trẻ.
- Khích lệ, động viên.
- Chú ý đến thế mạnh của trẻ. Bất kỳ trẻ nào dù là trẻ cá biệt đều có những điểm mạnh nhất định.

Bài 4: Kỹ năng làm việc với trẻ.
Với những học sinh cá biệt, lì lợm do mất niềm tin, cần làm gì để thiết lập quan hệ.

Những biểu hiện tiêu cực của quá trình lắng nghe
Không tập trung chú ý.
Không giao tiếp bằng mắt.
Có những hành vi xấu như xem đồng hồ, cắt ngang lời người khác, ngáp, rung đùi, ngồi ngả ra sau.
Phán xét, lên án, chỉ trích.
Nghe nhưng không “thấy”.
Tỏ ra mình là người quan trọng, coi thường đối phương.