Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy - 1
  • Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy - 2
  • Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy - 3
  • Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy - 4
  • Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy - 5
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ
Môn: Ngữ văn 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là phép liệt kê? Các kiểu liệt kê? Cho ví dụ minh hoạ?
Trả lời:
Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Các kiểu liệt kê:
+ Xét về cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.
+ Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.
Sinh nhật Chi, chúng tôi muốn mang đến một điều bất ngờ nho nhỏ cho nó, nào nến, bánh kem, bong bóng, bánh, kẹo, nước ngọt được âm thầm chuẩn bị.
TIẾT: 118
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
I. Dấu chấm lửng:
1. Xét ví dụ
(1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...
(Hồ Chí Minh)
(2) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất cả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm... quan lớn... đê vì mất rồi!
(Phạm Duy Tốn)
(3) Cuốn tiểu thuyết được viết trên... bưu thiếp.
(Báo Hà Nội mới)
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
Trong các trường hợp trên, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
Trường hợp (1): Dùng với ngụ ý liệt kê, còn nhiều vị anh hùng nữa chưa đựơc liệt kê.
Trường hợp (2): Dùng để thể hiện sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá sợ hãi.
Trường hợp (3): Làm giàu câu văn, chuẩn bị xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”.
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY.
2. Kết luận:
 Dấu chấm lửng dùng để:
+ Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết.
+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
+ Làm giàu nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, chầm biếm.
Qua việc phân tích các ví dụ ở trên, em hãy rút ra những công dụng của dấu chấm lửng.
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
Dấu chấm lửng:
. Dấu chấm phẩy:
Xét ví dụ
a) Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
(Thạch Lam)
b) Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế vô sản.

(Theo Trường Chinh)
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
Trong những câu trên dấu chấm phẩy được dùng để làm gì? Có thể thay bằng dấu phẩy được hay không? Vì sao?
Trong câu (1), dấu chấm phẩy được dùng để phân tách hai vị ngữ của một câu ghép. Trường hợp này có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy.
Trường hợp (2), dấu chấm phẩy nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê. Trường hợp này kh«ng nªn thay b»ng dÊu phÈy v× cã thÓ hiÓu sai ý.
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
b) Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế vô sản.
Trường hợp (2), dấu chấm phẩy nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê. Trường hợp này kh«ng nªn thay b»ng dÊu phÈy v× cã thÓ hiÓu sai ý.
Từ ví dụ trên, ta có thể rút ra kết luận gì về công dụng của dấu chấm phẩy?
Ghi nhớ: (Sgk/122)
Dấu chấm phẩy được dùng để:
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
2. Kết luận:
III. Luyện tập:
Bài tập 1: (SGK/123)
a) Dấu chấm lửng có tác dụng: Diễn tả sự nhập ngừng, sợ hãi, lúng túng trong lời nói của viên lính.
b) Dấu chấm lửng có tác dụng: Tỏ ý chưa nói hết điều định nói.
c) Tỏ ý chưa nói hết, chưa đầy đủ điều liệt kê gây ra sự “bó buộc”
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
a)- Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
Dạ, bẩm….
Đuổi cổ nó ra!
b) Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…
c) Cơm, áo, vợ, con, con, gia đình…bó buộc y.
III. Luyện tập:
Bài tập 2: (SGK/123)
- a), b) c) d?u ch?m ph?y dựng d? ngăn cách các vế của những câu ghép có cấu tạo phức tạp.
DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY
Học thuộc công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
2. Làm bài tập 3/Sgk/123.
3. Chuẩn bị bài mới “Văn bản đề nghị”
Hướng dẫn học tập nhà
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 2016-04-04 10:38:52 | Thể loại: Ngữ văn 7 | Lần tải: 111 | Lần xem: | Page: 14 | FileSize: 1.53 M | File type: ppt
lần xem

bài giảng Bài 29. Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy, Ngữ văn 7. Chào mừng quý thầy cô đến dự giờMôn: Ngữ văn 7KIỂM TRA BÀI CŨCâu hỏi: Thế nào là phép liệt kê? Các kiểu liệt kê? Cho ví dụ minh hoạ?Trả lời: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng lo

https://tailieuhoctap.com/baigiangnguvan7/bai-29-dau-cham-lung-va-dau-cham-phay.sk4j0q.html