Bài 26. Sống chết mặc bay

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Bài 26. Sống chết mặc bay - 1
  • Bài 26. Sống chết mặc bay - 2
  • Bài 26. Sống chết mặc bay - 3
  • Bài 26. Sống chết mặc bay - 4
  • Bài 26. Sống chết mặc bay - 5
SỐNG CHẾT
MẶC BAY
(Phạm Duy Tốn)
I. Tìm hiểu chung:
- Phạm Duy Tốn (1883 - 1924),
Quê : Hà Nội.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX
Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn
* Đọc – chú thích
* Bố cục – tóm tắt
Tác phẩm có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
* Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “ … khúc đê hỏng mất”  nguy cơ vỡ đê.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “… điếu mày”  cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm.
+ Phần 3: Còn lại  cảnh đê vỡ, quan thắng bài.
I. Tìm hiểu chung:
- Phạm Duy Tốn (1813 - 1924),
Quê : Hà Nội.
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX
Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn
3. Thể loại : Truyện ngắn hiện đại

4. Bố cục: 3 phần
* Tóm tắt:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ. Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê. Tình trạng thật nguy kịch. Trong khi ấy, quan cha mẹ cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước. Không khí trong đình trang nghiêm. Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã. Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ. Quan vui vì thắng bài liên tiếp. Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài. Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất.
III . Tìm hiểu văn bản:
1. Nguy cơ vỡ đê
Việc hộ đê diễn ra trong hoàn cảnh thời gian, không gian, địa điểm như thế nào? Hoàn cảnh đó gợi cho em những suy nghĩ gì?
+ Thời gian: Gần 1 giờ đêm.
+ Không gian: Mưa tầm tã trút, nước sông cuồn cuộn dâng
+ Địa điểm: Khúc đê làng X, Phủ X.
 Cuộc đọ sức vô vọng của sức người với sức trời, sức đê với sức nước.

Cảnh tượng hộ đê của dân được miêu tả qua những chi tiết nào? (Công việc, dụng cụ, âm thanh, hình ảnh người dân). Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ? Tác dụng ?
* Cảnh tượng người dân:
- Công việc, dụng cụ:
+ kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp,
nào cừ.
+ Hàng trăm nghìn con người hết sức giữ gìn.
Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau, tiếng mưa trút, tiếng nước dâng xoáy.
Hình ảnh người dân: Bì bõm lội dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột.
Tự sự xen miêu tả, biểu cảm.
- Liệt kê, tăng cấp.
Câu văn ngắn.
*Nghệ thuật:
Sự đối lập, tương phản
Câu văn biền ngẫu
Ng­êi d©n trong t×nh thÕ nguy cÊp, trøng chäi ®¸; kh«ng khÝ n¸o ®éng, c¨ng th¼ng; c«ng viªc vÊt v¶ nguy hiÓm; t×nh c¶nh “thËt th¶m”, “tr¨m lo ngh×n sî”.
Thái độ cảm thông, thương xót
b. Cảnh trong đình
a. Cảnh ngoài đê
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi vỡ đê
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn
năm trăm thước
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
một người quan phụ mẫu
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
b. Cảnh trong đình
a. Cảnh ngoài đê
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
Địa điểm: Trong đình
2. Cảnh ngoài đê và cảnh trong đình trước khi vỡ đê
Tay trái dựa vào gối xếp.
Chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
Ngồi uy nghi chễm trệ.
Thưa rằng : Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước…Trong đình đèn thắp sáng trưng ; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy. Tên nữa đứng khoanh tay, chực hầu điếu đóm. Bên cạnh ngài mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao đuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.
bát yến hấp đường phèn
khay khảm
tráp đồi mồi
trầu vàng, cau đậu,
rễ tía,
ống thuốc bạc
đồng hồ vàng
dao
đuôi ngà
ống vôi chạm
ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông

- Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao, vững chắc.
- Chân dung quan phụ mẫu : uy nghi, chễm chện ngồi, dựa gối xếp, chân duỗi thẳng, để cho người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi.
- Đồ dùng sinh hoạt : Bát yến hấp đường phèn, trầu vàng, cau đậu, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà,...
- Cử chỉ : Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi.
- Không khí, quang cảnh: đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu, người hạ đi lại rộn ràng -> Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm
=> Cuộc sống xa hoa, sung sướng, thích hưởng lạc
- Thành phần tham dự : Thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, chánh tổng sở tại.
- Không khí : Lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ.
- Thái độ của quan phụ mẫu : "Ngài đang dở ván bài ...ngài cũng thây kệ", "Mặc ! dân chẳng dân thời chớ", "Một nước bài cao...thời thật là phàm ».
=> Quan lại ai nấy đều ăn chơi, đam mê cờ bạc.
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước lên cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
b. Cảnh trong đình
a. Cảnh ngoài đê
- Địa điểm: Trong đình
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+ Tư thế : Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa, vương giả,vô trách
nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
Qua nội dung của bảng so sánh, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp đó ?
Không khí trong đình
Quang cảnh ngoài đê
> <
- Địa điểm: Ngoài trời mưa tầm tã, nước dân cao.
- Không khí: Nhốn nháo…
- Người dân: Đội mưa, ướt như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội đất, …
- Âm thanh: Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau.
Cảnh thảm hại đáng thương.
b. Cảnh trong đình
a. Cảnh ngoài đê
- Không khí: Nghiêm trang.
Quan phụ mẫu:
+Tư thế: Ung dung, chễm chện ngồi…
+ Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Xa hoa,vương giả, vô trách nhiệm.
+ Việc làm: Đánh tổ tôm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh bạc trong đình.
Địa điểm: Trong đình
…Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : “Điếu, mày” ; tiếng tên lính thưa : “Dạ” ; tiếng thầy đề hỏi : “Bẩm, bốc” ; tiếng quan lớn truyền : “Ừ”. Kẻ này : “Bát sách ! Ăn”. Người kia : “Thất văn…Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ, dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.
Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm ở trong đình ấy…
đương vui
cuộc tổ tôm
Thái độ của tác giả
Mỉa mai châm biếm thái độ quan lại.
Lên án gay gắt thái độ thờ ơ đến tàn nhẫn, vô lương tâm của quan lại phong kiến.
Đồng cảm xót thương trước cảnh nhân dân gặp hoạn nạn bởi thiên tai.
a. Thiên nhiên
b. Thái độ của quan lại
- Nước tràn xoáy nhà trôi, lúa ngập không chỗ ở, không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ.
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên.
Sung sướng
Thắng lớn
Qua bảng phân tích, hãy cho biết tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
=> Tăng cấp, tương phản + đối thoại và biểu cảm.
=> Hấp dẫn, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật.
3. Cảnh đê vỡ
Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !
láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ
nước tràn lênh
Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải kiểm tra công tác chống bão
Bộ Trưởng Cao Đức Phát kiểm tra công tác đê điều chống bão lũ
Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống của bạn quan lại mà kẻ đứng đầu ở đây là tên quan phủ “ lòng lang dạ thú”.
Giá trị …………. của tác phẩm “Sống chết mặc bay” là: Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến.
Câu 1: Hãy dùng hai từ hiện thực, nhân đạo để điền vào chỗ trống cho thích hợp:
hiện thực
nhân đạo
Những hình thức ngôn ngữ đã được vận
dụng trong truyện “Sống chết mặc bay” là gì ? Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau đây:
x
x
x
x
x
x
x
Hướng dẫn về nhà:

- Đọc truyện, kể tóm tắt, học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 2 phần luyện tập.
Vẽ bản đố tư duy kiến thức bài
Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ ca dao đồng nghĩa với “Sống chết mặc bay”
Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn lập luận giải thích”
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 2019-03-27 22:23:22 | Thể loại: Ngữ văn 7 | Lần tải: 85 | Lần xem: | Page: 30 | FileSize: 4.82 M | File type: ppt
lần xem

bài giảng Bài 26. Sống chết mặc bay, Ngữ văn 7. SỐNG CHẾT MẶC BAY (Phạm Duy Tốn)I. Tìm hiểu chung:- Phạm Duy Tốn (1883 - 1924), Quê : Hà Nội.1. Tác giả:2. Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XXBông hoa đầu mùa của truyện ngắn* Đọc – chú thích*

https://tailieuhoctap.com/baigiangnguvan7/bai-26-song-chet-mac-bay.e5140q.html