Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - 1
  • Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - 2
  • Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - 3
  • Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - 4
  • Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng - 5
- Xung quanh chúng ta có các hình không nằm trong mặt phẳng như: Tàu, quả bóng, toà nhà, toà tháp, ...
- Môn học nghiên cứu tính chất của các hình như trên là hình học không gian.
Chương II. ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN. QUAN HỆ SONG SONG
CHƯƠNG II
ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN.
QUAN HỆ SONG SONG
Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song
Đường thẳng và mặt phẳng song song
Phép chiếu song song, hình biểu diễn của một hình không gian
Hai mặt phẳng song song
 Đối tượng cơ bản:
ĐIỂM
ĐƯỜNG THẲNG
ĐIỂM
ĐƯỜNG THẲNG
MẶT PHẲNG
HÌNH HỌC PHẲNG
HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
I. Khái niệm mở đầu:
§1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
1. Mặt phẳng
Mặt phẳng không có bề dày và không có giới hạn
Mặt bảng, mặt bàn, mặt nước hồ yên lặng … cho ta hình ảnh một phần của mặt phẳng trong không gian. Mặt phẳng không có bề dày và không có giới hạn.
Kí hiệu: mp(P), mp() hoặc (P), ().
I. Khái niệm mở đầu
1. Mặt phẳng
Biểu diễn mặt phẳng:
Tiết 12
§1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG
B
A
B
A
Điểm A thuộc mp (P) và kí hiệu A  (P).
Điểm B không thuộc mp (P) và kí hiệu B  (P).
d
Ta có A  (d), B  (d).
Tiết 12
§1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG
2.Điểm thuộc mặt phẳng
Với một điểm A và một mp(P) có hai khả nang xảy ra:
- Hoặc điểm A thuộc mp(P) được kí hiệu là A (P). Ta nói: "Diểm A nằm trên mp(P)" hay "mp(P) ch?a A"; hoặc còn nói "mp(P) đi qua A"
- Hoặc điểm A không thuộc mp(P) đuược kí hiệu là
A (P).Ta nói "điểm A nằm ngoài mp(P)" hay "mp(P) khụng ch?a A".
Tiết 12
§1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG
?2. Hãy chỉ ra một số mp chứa A và một số mp không chứa A trong hỡnh lập phuương sau:
B`
C`
B
C
A
D
D`
A`
Tiết 12
§1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG
2.Hình biÓu diÔn cña mét hình kh«ng gian.
Hình biÓu diÔn cña mét hình trong kh«ng gian lµ h×nh biÓu diÔn cña chóng trªn mp.
VÝ dô:
MỘT VÀI HÌNH BIỂU DIỄN CỦA
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
Tiết 12
§1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG
* Quy t¾c biÓu diÔn cña mét hình trong kh«ng gian:
Đường thẳng được biểu diễn bởi đường thẳng; đoạn thẳng được biểu diễn bởi đoạn thẳng
Hai đường thẳng song song ( hoặc cắt nhau) được biểu diễn bởi hai đường thẳng song song( hoặc cắt nhau)
Hình biểu diễn giữ nguyên
quan hệ “ thuộc”
Dùng nét vẽ liền biểu diễn
cho đường nhìn thấy, nét vẽ đứt
biểu diễn cho đường bị che khuất
Tiết 12
§1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG
VÀ MẶT PHẲNG
Vẽ hỡnh biểu diễn của mp(P) và đưuờng thẳng a xuyên qua nó?
a
MỘT VÀI HÌNH BIỂU DIỄN CỦA HÌNH CHÓP TAM GIÁC
1
2
???Có cách nào khác để biểu diễn hình chóp tam giác không?
Qua hai điểm trên cột sào nhảy đặt được mấy sào lên đó???
Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước
Như vậy qua hai điểm phân biệt A và B có duy nhất một đường thẳng kí hiệu là đường thẳng AB hoặc đơn giản là AB
A
B
II. CÁC TÍNH CHẤT THỪA NHẬN
Qua 3 điểm như hình vẽ đặt được bao nhiêu tấm gương (không chồng lên nhau) lên 3 điểm đó???
Tính chất 2. Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng cho trước.

Ký hiệu: mp(ABC) hay (ABC)
chỉ một tấm thôi
Mặt bàn phẳng, đặt thước thẳng trên mặt bàn, hai điểm đầu mút nằm trên mặt bàn, các điểm khác của thước có nằm trên mặt bàn không?
Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
d nằm trên mp(P) ta kí hiệu:
d (P), hoặc (P) d
Tính chất 4: Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng.

- Nếu có nhiều điểm thuộc một mặt phẳng ta nói rằng các điểm đó đồng phẳng, còn nếu không có mặt phẳng nào chứa tất cả các điểm đó thỡ ta nói rằng chúng không đồng phẳng.
- Các điểm A, B, C, D thuộc mp(P) ta nói A, B, C, D đồng phẳng.
A, B, C, E không đồng phẳng
Tính chất 5. Neỏu hai maởt phaỳng coự moọt ủieồm chung thỡ chuựng coứn coự moọt ủieồm chung khaực nửừa.
Đường thẳng chung đó gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng
Suy ra Nếu hai mặt phẳng phân biệt có môt điểm chung thì chúng sẽ có một đường thẳng chung đi qua điểm ấy.
??? Hãy chỉ ra một điểm chung của hai mp (SAC) và (SBD) khác điểm S?
HD : Gọi I là giao điểm của AC và BD .
Khi đó Điểm I chính là một điểm chung khác của 2 mp (SAC) và (SBD)
Chú ý:
Đường thẳng chung d của hai mặt phẳng (?) và (?) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng (?) và (?).
Nêu phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng?
Trả lời: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt ta phải tìm 2 điểm chung khác nhau của hai mặt phẳng đó.
Trong mặt phẳng (P) cho hình bình hành ABCD.
Lấy điểm S nằm ngoài mặt phẳng (P).
a) S có phải là điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) không?
b) Chỉ ra thêm một điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) mà khác S.
c) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
S
B
A
D
C
I
VÍ DỤ
Hình biểu diễn này đúng hay sai?
Trả lời: SAI
Vì: M,L,K là điểm chung của 2 mặt phẳng (ABC) và (P) nên chúng
phải thẳng hàng.
1. Mặt phẳng (ABC) và mặt phẳng (P) có những điểm chung nào?
2. Có nhận xét gì về những điểm chung đó?
Gợi ý:
Kết luận: Muốn chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta có thể
chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của 2 mặt phẳng
phân biệt.
Hãy cho biết phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng.
Tính chất 6. Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết của hình học phẳng đều đúng.
1.Để chứng minh đường thẳng nằm trong mặt phẳng ta chứng minh 2 điểm khác nhau của đường thẳng thuộc mặt phẳng.
2.Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt ta phải tìm 2 điểm chung khác nhau của hai mặt phẳng đó.
3.Để chứng minh các điểm thẳng hàng ta có thể chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt.
GHI NHỚ
III. CÁC CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT MẶT PHẲNG
1. Ba cách xác định mặt phẳng
Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng
Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó
Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua hai đường thẳng cắt nhau
III. C�CH X�C D?NH M?T M?T PH?NG
Kí hiệu:
IV.Hình chóp và hình tứ diện
a). Hình Chóp:
Định nghĩa:
Hãy xác định : Đỉnh, mặt đáy, cạnh đáy, cạnh bên của hình chóp
+Đỉnh: S +Mặt đáy:A1A2…An
+cạnh đáy: A1A2, A2A3, … +Cạnh bên: SA1, SA2,…SAn
+Mặt bên: SA1A2, SA2A3, …SAnA1
*Nếu đáy của hình chóp là một tam giác, tứ giác, ngũ giác… thì hình chóp tương ứng gọi là hình chóp tam giác, hình chóp tứ giác, hình chóp ngũ giác
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 2019-04-25 17:38:29 | Thể loại: Hình học 11 | Lần tải: 2 | Lần xem: | Page: 31 | FileSize: 1.27 M | File type: ppt
lần xem

bài giảng Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng, Hình học 11. - Xung quanh chúng ta có các hình không nằm trong mặt phẳng như: Tàu, quả bóng, toà nhà, toà tháp, ...- Môn học nghiên cứu tính chất của các hình như trên là hình học không gian.Chương II. ĐƯỜNG THẲNG

https://tailieuhoctap.com/baigianghinhhoc11/chuong-ii-1-dai-cuong-ve-duong-thang-va-mat-phang.hrl50q.html