CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 11A1
I. Đồng đẳng, đồng phân,danh pháp
CH4
CH3- CH3
CH3- CH2 –CH3
Chỉ gồm C, H, liên kết đơn, mạch hở
Ankan (parafin)
là những hiđrocacbon no (chỉ chứa liên kết đơn), mạch hở
CH4
C2H6
C3H8
CTTQ: CnH2n+2 (n≥1)
1. Đồng đẳng
C2H6
Trong phân tử ankan, mỗi ngtử C tạo được 4 liên kết đơn hướng từ C về 4 đỉnh của một tứ diện với góc liên kết khoảng 109,5 độ
CH4
Các nguyên tử C không nằm trên đường thẳng (trừ C2H6)
2. Đồng phân
CH4
CH3- CH3
CH3- CH2 –CH3
Chỉ có 1 CTCT
không có đồng phân
Viết các công thức cấu tạo có thể có của C4H10
CH3- CH – CH3
CH3- CH2 –CH2 – CH3
Bắt đầu từ C4H10 mới có đồng phân mạch cacbon (mạch không nhánh và mạch nhánh)
Đồng phân mạch Cacbon
Viết các đồng phân của C5H12
CH3- CH2 –CH2 –CH2 – CH3
C - C – C – C
C - C – C
CH3
Viết các đồng phân của C6H14

Cách viết đồng phân ankan

CH4
C2H6
C3H8
C4H10
C6H14
C5H12
C7H16
C8H18
C9H20
C10H22
Metan
Etan
Propan
Butan
Pentan
Hexan
Heptan
Octan
Nonan
Decan
CH3-
C2H5-
C3H7-
C4H9-
C5H11-
C6H13-
C7H15-
C8H17-
C9H19-
C10H21-
Metyl
Etyl
Propyl
Butyl
Pentyl
Hexyl
Heptyl
Octyl
Nonyl
Decyl
Mạch có nhánh (Tên thay thế)
Chọn mạch chính
Đánh STT C
mạch chính
STT nhánh + tên nhánh (yl) + tên mạch chính + an
1 2 3 4
4 3 2 1
2-metylbutan
stt nhánh
tên nhánh
tên mạch chính
CH3 – CH – CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
|


|


CH3


Vd:
C2H5


1 2 3 4 5 6 7
4 – etyl – 2 – metyl heptan
Chữ cách số bằng dấu gạch ngang (-)
2,3-đimetylpentan
1 2 3 4 5
2,2-đimetylpropan
dùng các tiền tố: đi (2), tri(3), tetra (4) để chỉ số lượng nhóm thế giống nhau. Dùng dấu phẩy để phân tách 2 STT nhánh
Tên thường
isopentan
neopentan
Chỉ một số chất mới có tên thường
Bậc Cacbon
CH3- CH2 –CH2 – CH2 – CH3
I
II
II
II
I
Bậc Cacbon
Số liên kết trực tiếp của nó với nguyên tử C khác
Kí hiệu bằng số La mã
II. Tính chất vật lí
- Từ C1 đến C4 là chất khí
- Ankan tiếp theo chất lỏng.
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
- Nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
- Từ khoảng C18H38 trở lên là những chất rắn
III. Tính chất hóa học
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn bền,
nên ankan đặc trưng là phản ứng thế.
Phản ứng với Clo,Brom
Phản ứng tách (cracking)
Phản ứng oxi hóa
1. Phản ứng thế
CH3- CH3+ Cl2

CH3- CH2 – Cl + HCl
+ Cl2
III
I
 
Khi thế halogen (Cl2, Br2, ...) vào ankan, haogen sẽ ưu tiên thế vào nguyên tử C bậc cao hơn tạo sản phẩm chính
Ví dụ tương tự
+ Cl2 
+ Cl2 
2. Phản ứng tách
CH3- CH3
CH2= CH2 + H2
CH3- CH2 – CH3
CH2 = CH2 - CH3 + H2
 
 
CH2 = CH2 + CH4
Cracking ankan thu được anken và H2 hoặc anken và ankan
3. Phản ứng oxi hóa
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2
 
nCO2 + (n+1) H2O
Đốt cháy ankan : nH2O > nCO2
nankan = nH2O - nCO2
Đốt cháy hidrocacbon thu được số mol nước lớn hơn số mol CO2 <=> ankan
IV. ĐIỀU CHẾ
1. Phòng thí nghiệm
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
 
V. ỨNG DỤNG