Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - 1
  • Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - 2
  • Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - 3
  • Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - 4
  • Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai - 5
nhiệt liệt chào mừng
CáC thầy giáo, cô giáo về dự giờ
TRƯỜNG THCS LÝ THÁI TỔ - NHA TRANG
Môn Toán - Lớp 94
sangkienvn@gmail.com
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1/. Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ?
2/. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn ? Chỉ rõ hệ số a, b, c của mỗi phương trình ấy.

A. 5x2 - 9x + 2 = 0 B. 2x3 + 4x + 1 = 0

C. 5x + 3x2 = 0 D. 15x2 - 39 = 0
a = 15, b = 0, c= - 39
a = 3, b= 5, c= 0
* Đối với phương trình bậc hai có dạng câu C, câu D ở trên
( có b = 0 hoặc c = 0) ta giải như thế nào?
a = 5, b = -9, c = 2
KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai ) là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0
Trong đó x là ẩn ; a, b, c, là những số cho trước gọi
là các hệ số và (a ≠ 0)
Ví dụ:
Với phương trình trên khi giải theo các phương pháp đã học ở lớp 8 sẽ gây ra nhiều khó khăn. Vậy có các giải nào khác hay không?
Tiết 53 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1. Công thức nghiệm.
1> Chuyển hạng tử tự do sang vế phải:
2> Vì a ≠ 0, chia hai vế cho hệ số a, ta có:
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)
ax2 + bx = - c
3>Tách hạng tử thành và

thêm vào hai vế cùng một biểu thức để
đưa vế trái thành một bình phương:



Hãy điền vào chỗ chấm (.......) để hoàn thành các
bước biến đổi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)


. . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . .
Tiết 53 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1. Công thức nghiệm.
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)
ax2 + bx = - c




Ta đã đưa phương trình (1) về dạng phương trình có cách giả quen thuộc.
Em hay cho biết bước giải tiếp theo ở phương trình (2) sẽ thực hiện như thế nào?
Tiết 53 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1. Công thức nghiệm.
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)
?1. Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các
chỗ trống (......) dưới đây:
a) Nếu  > 0 thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm:
b) Nếu  = 0 thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép:

x = ….....
?2 Hãy giải thích vì sao khi  < 0 thì phương trình vô nghiệm.
0
Tóm lại, ta có kết luận chung sau đây:
Nếu ? > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
Đối với phương trình: ax2 + bx +c = 0 (a ? 0)
và biệt thức ? = b2 - 4ac
Nếu ? = 0 thì phương trình có nghiệm kép
Nếu ? < 0 thì phương trình vô nghiệm.
.....................................
..................
.....................
Tiết 53 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Ví dụ
2. Áp dụng
Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm:
Sau khi thực hiện giải phương trình ở ví dụ .
Em hãy cho biết để giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm ta cần thực hiện theo các bước nào ?
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c
Bước 2: Tính  . Rồi so sánh  với số 0
Bước 3: Xác định số nghiệm của phương trình
Bước 4: Tính nghiệm theo công thức (nếu có)
Ví dụ
?3 Áp dụng công thức nghiệm để
giải phương trình :
a/ 5x2 – x + 2 = 0
b/ 4x2- 4x + 1 = 0
c/ -3x2 +x + 5 = 0
Tiết 53 : CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
5x2 – x + 2 = 0 (a = 5; b = -1; c = 2)
 = (-1)2 – 4.5.2 = 1 – 40 = -39 < 0
Vì  < 0 nên phương trình vô nghiệm
c/ - 3x2 + x + 5 = 0 (a = -3 ; b = 1 ; c = 5)
 = 12 – 4.(-3).5 = 1 + 60 = 61 > 0
Vì  > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

b/ 4x2 – 4x + 1 = 0 (a = 4; b = -4; c = 1)
 = (-4)2 – 4.4.1 = 16 – 16 = 0
Vì  = 0 nên phương trình có nghiệm kép x1 = x2
ĐÁP ÁN
 = b2 – 4ac = 12 – 4.(- 3).5 = 1 + 60 = 61 > 0
c) -3x2 + x + 5 = 0 (a = -3; b = 1; c = 5)
Vì  >0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Có một bạn trong lớp nói rằng:
“ Nếu không giải phương trình trên, mình vẫncó thể khẳng định được phương trình trên có hai nghiệm phân biệt”, Theo em điều đó đúng không?

Vì khi a và c trái dấu , tức là a.c <0 thì  = b2 – 4.ac >0 .
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.




Chú ý: ( sgk- 45 )
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có
a và c trái dấu , tức là a.c <0 thì  = b2 - 4ac >0 .
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Bài tập trắc nghiệm:
Mỗi khẳng định sau đúng (Đ) hay sai (S) ?
A. Phương trình: 2x2 – 4x – 5 = – 7 có hai nghiệm
phân biệt.
B. Phuong trỡnh: - x2 - 2x + m2 + 1 = 0 ( ?n x) luụn cú
hai nghi?m phõn bi?t.
S
Đ
Tiết 53: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Giải : 2x2 – 4x – 5 = – 7  2x2 – 4x + 2 = 0
 2.(x – 1)2 =0  x = 1
Vì a.c = (–1).(m2 + 1) <0 với mọi m
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0
(a ≠ 0) có a và c trái dấu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Chú ý:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc công thức nghiệm.
Đọc phần “ Có thể em chưa biết “
Làm bài tập : 15c,d ; 16 SGK/45
và bài 20, 21/ SBT
CHÚC QUÍ THẦY CÔ LUÔN MẠNH KHỎE
VÀ CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 2015-03-22 15:11:39 | Thể loại: Đại số 9 | Lần tải: 23 | Lần xem: | Page: 15 | FileSize: 1.84 M | File type: ppt
lần xem

bài giảng Chương IV. §4. Công thức nghiệm của phương trình bậc hai, Đại số 9. nhiệt liệt chào mừng CáC thầy giáo, cô giáo về dự giờ TRƯỜNG THCS LÝ THÁI TỔ - NHA TRANGMôn Toán - Lớp 94sangkienvn@gmail.comKIỂM TRA BÀI CŨ:1/. Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ?2/. T

https://tailieuhoctap.com/baigiangdaiso9/chuong-iv-4-cong-thuc-nghiem-cua-phuong-trinh-bac-hai.3rl7zq.html