13/03/2020
BÀI 7
NITƠ
BÀI 10
photpho
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
BÀI 10: PHOTPHO
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV. ỨNG DỤNG
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
VI. SẢN XUẤT
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
13/03/2020
BÀI 7
NITƠ
Ô: 15
Nhóm: VA
Chu kì: 3
Cấu hình e: P(Z=15)1s22s22p63s23p3
II. Tính chẤt vẬt lí
=> Tồn tại ở một số dạng thù hình khác nhau, nhưng quan trọng hơn là P trắng và P đỏ.
Rắn, trong suốt
Bột, dễ hút ẩm và
chảy rữa
Trắng hoặc hơi vàng
Đỏ
P4 (phân tử)
P4)n (polime)
Độc và gây bỏng da
Không tan, nhưng tan trong dmôi hcơ
Màu lục nhạt
Không phát quang
Trên 40o
Trên 250o
44,1o
Không tan trong dmôi thông thường
Phiếu học tập số 1
II. Tính chất vật lí

PH3, P, P2O3, H3PO4
-3
0
+3
+5
Xác định số oxi hóa của P trong các hợp chất sau ?
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC








-3 0 +3 +5
Tính oxi hoá
Tính khử
P
P thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
Photpho trắng hoạt động hơn photpho đỏ.
Độ âm điện: 2,19.
=> P là phi kim tương đối hoạt động và có tính khử và tính oxi hóa.
Có 5e ở LNC.
1. Tính oxi hoá:
0 0 +2 -3

( Canxi photphua )

0 0 +2 -3
(kẽm photphua)
Photphin rất độc

Thuốc chuột: Zn3P2
Sau khi chuột ăn Zn3P2 bị thủy phân rất mạnh, hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm, nó khát và đi tìm nước. Càng nhiều nước đưa vào trong cơ thể thì PH3 thoát ra càng nhiều, chuột càng nhanh chết. Nếu không có nước, chuột lâu chết hơn


2. Tính Khử
a/ Tác dụng với một số phi kim hoạt động: O2, halogen, S,…
0 +3
(diphotpho trioxit)

0 +5


(diphotpho pentaoxit)
Dư oxi
Thiếu oxi

0 +3

(photpho triclorua)

0 +5

(photpho pentaclorua)
Thiếu clo
Dư clo

Viết phương trình phản ứng giữa: P và khí Clo ( trường hợp thiếu clo và dư clo) ?
b/ Tác dụng với hợp chất có tính oxi hoá mạnh như: HNO3, KClO3, H2SO4 ….

0 +5 +5 +4
0 +5 +5 -1

Diêm
IV. ỨNG DỤNG
Sản xuất:
(Phần lớn)
V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2
Photphorit Ca3(PO4)2
- Trong tự nhiên không gặp P ở dạng tự do mà gặp ở dạng hợp chất:
- P có trong protein thực vật:
- P có trong răng, xương, bắp thịt, tế bào não, …
Hiện tượng “ma trơi”
Hiện tượng “ma trơi”
Tại các nghĩa địa, khi xác chết bị thối rữa do vi sinh vật hoạt động, ở não người chứa lượng photpho được giải phóng dưới dạng photphin PH3 có lẫn P2H4. Điphotphin là chất lỏng, dễ bay hơi và tự bốc cháy ngòai không khí ở nhiệt độ thường làm cho PH3 cháy tạo ra P4H10 và H2O:
2P2H4 + 7O2 ----> 2P2O5 + 4H2O + Q (1)
Nhờ nhiệt Q tỏa ra ở phản ứng (1) mà:
2PH3 + 4O2 ----> P2O5 + 3H2O + Q` (2)
Các pư (1) và (2) tỏa ra năng lượng dưới dạng ánh sáng. Do đó khi cháy hỗn hợp (PH3 và P2H4) có hình ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động trên mặt đất, lúc ẩn lúc hiện mà người ta gọi đó là "ma trơi". Hiện tượng này thường gặp ở các nghĩa địa khi trời mưa có gió nhẹ.
VI. SẢN XUẤT
=> Nung: quặng photphorit (hoặc apatit), cát, than cốc ở 12000C trong lò điện=> P trắng
củng cố
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Phần lớn photpho sản xuất H3PO4
Câu 2: Thành phần chính của quặng photphorit là
Câu 3: Quặng apatit có công thức

A. Ca3(PO4)2
B. 3Ca3(PO4)2.CaF2
C. CaCO3.MgCO3
D. Fe3O4
Câu 4: Cho phương trình phản ứng:

P + HNO3 → H3PO4 + NO2 + H2O.
Vai trò của photpho là
0
+5
Câu 5: Cho phương trình phản ứng:
P + HNO3 → H3PO4 + NO2 + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phản ứng trên là
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O.
Câu 6: Cho phương trình phản ứng:
P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phản ứng trên là
2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O.

Câu 7: Cho m gam photpho tác dụng vừa đủ với 210 gam dung dịch HNO3 60%, phản ứng tạo H3PO4 và NO2. Giá trị của m là
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O.

0,4 ← 2
m=0,4 x 31=12,40 g
Câu 8: Có thể điều chế được bao nhiêu kg photpho khi nung 46,5 kg canxi photphat với cát và than tại nhiệt độ 12000C (biết hiệu suất của phản ứng H = 75%).
Ca3(PO4)2 + 3SiO2 +5C→ 3CaSiO3 + 2P + 5CO
0,15 → 0,15x2x0,75
m = 0,15 x 2 x 0,75 x 31=6,975 Kg