Sinh lý học trẻ em

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Sinh lý học trẻ em - 1
  • Sinh lý học trẻ em - 2
  • Sinh lý học trẻ em - 3
  • Sinh lý học trẻ em - 4
  • download
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 8/23/2013 2:47:41 PM | Thể loại: Bài giảng khác | Lần tải: 14 | Lần xem: 0 | Page: 15 | FileSize: 0.27 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng Sinh lý học trẻ em, Bài giảng khác. .

https://tailieuhoctap.com/baigiangbaigiangkhac/sinh-ly-hoc-tre-em.651bzq.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu tải về mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng


CHƯƠNG 9: SINH LÝ BÀI TIẾT
I - CẤU TẠO: 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu (niệu quản), bóng đái (bàng quang) và ống dẫn đái.


+ Mỗi quản cầu có khoảng 1 triệu đơn vị thận

+ Mỗi đơn vị thận (bộ phận lọc nước tiểu) gồm: 1 quản cầu Malpighi nằm gọn trong nang bao man và ống thận.

+ Quản cầu Malpighi là một búi mao mạch hình cầu, gồm khoảng 50 mao mạch phân nhánh song song từ động mạch đến.

II – CƠ CHẾ TẠO NƯỚC TIỂU

1. Sự lọc nước tiểu ở nang Bao man

Áp suất máu trong quản cầu Malpighi lớn hơn trong nang Bao man -> nước và các chất hoà tan trong nước thẩm thấu qua thành mạch sang nang Bao man -> nước tiểu loại 1 (thành phần giống với huyết tương).

- Mỗi ngày khoảng 800 – 900l máu qua thận và thận lọc được khoảng 180 – 190l nước tiểu loại 1.
2. Sự lọc nước tiểu ở ống thu

- Nước tiểu loại 1 chảy qua ống thu để tới ống góp chung.

- Tại ống thu lưới mao mạch dày đặc tái hấp thu vào máu phần lớn nước và một số chất: gluco, axit amin, protein, muối Na, K, Ca… Còn các chất ure, axit uric, nước còn lại tạo thành nước tiểu loại 2 (nước tiểu chính thức) đổ vào ống góp chung

- Một ngày có khoảng 1 – 1,5l nước tiểu chính thức tạo ra.
* Đặc tính của nước tiểu

- Đặc tính “có ngưỡng”: Các chất gluco, axit amin được hấp thu hoàn toàn nên không có trong nước tiểu chính thức. Nhưng khi nồng độ của chúng trong máu vượt quá giới hạn cho phép chúng sẽ không được tái hấp thu hoàn toàn nữa mà theo nước tiểu ra ngoài.

- Đặc tính “không ngưỡng”: Các chất khác như ure, sunfat… được thải ra ngoài nhiều hay ít tuỳ theo nồng độ của chúng trong máu.
III - SỰ BÀI XUẤT NƯỚC TIỂU

Nước tiểu chảy xuống bóng đái nhờ nhu động của 2 niệu quản, cổ bóng đái có cơ thắt trơn ở phía trên và cơ thắt vân ở phía dưới, các cơ này chịu sự chi phối của hệ thần kinh trung ương.

Thể tích bóng đái là 500 ml nhưng khi đạt 250 – 300 ml đã gây ra cảm giác buồn đái.

- Khi nước tiểu trong bóng đái nhiều, làm căng bóng đái kích thích cơ quan thụ cảm, làm xuất hiện xung động thần kinh truyền về trung khu phản xạ tiểu tiện ở tuỷ sống gây ra phản xạ.
* Sự bài tiết qua da:
IV – ĐẶC ĐIỂM BÀI TIẾT Ở TRẺ

Hình thái, cấu trúc của thận hoàn thiện sớm, phát triển nhất trong những năm đầu và giai đoạn dậy thì.

Bóng đái của trẻ em lớn dần: lượng nước tiểu của trẻ em 1 tuổi: 60 ml, 7 – 8 tuổi: 150 ml, 10 – 12 tuổi: 250 ml.

Trẻ sơ sinh do cơ chế lọc nước tiểu chưa hoàn thiện nên nước tiểu còn loãng và khả năng thải các chất lạ còn kém.

Do hệ thần kinh chưa hoàn thiện nên động tác tiểu tiện trẻ em chủ yếu là phản xạ không điều kiện, số lần nhiều nhưng lượng nước tiểu ít: trẻ dưới 3 tháng tuổi: 25 lần/ngày, 1tuổi: 16 lần, 3 tuổi: 8 lần, 10 – 12 tuổi: 6 lần.

Sự kiểm tra của vỏ não chưa hoàn thiện có thể bị rối loạn nên xảy ra việc tiểu tiện không chủ định dẫn đến đái dầm.

* Một số bệnh phổ biến

- Suy thận: Nếu cầu thận có cấu trúc không bình thường hoặc bị tổn thương do bị viêm cầu thận thì khả năng lọc nước tiểu bị suy giảm hoặc mất hẳn, lâu dần toàn bộ thận bị suy thoái.

Sỏi thận: Các chất vô cơ trong nước tiểu (muối canxi, photphat, urat, oxalat,...)nồng độ cao và độ pH thích hợp tạo ra những viên sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu và có thể gây đau đớn dữ dội.

Viêm đường tiết niệu: Khi vi khuẩn thâm nhập vào có thể gây viêm nhiễm các bộ phận của đường tiết niệu như: bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống dẫn đái.
Xem clip “Nhiễm khuẩn đường tiết niệu”
* Để giữ gìn vệ sinh đường tiết niệu cần

+ Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn bộ cơ thể cũng như cho hệ tiết niệu

+ Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, không nên ăn quá nhiều đường, quá nhiều prôtêin, quá mặn hay quá chua và tránh ăn nhiều các chất tạo sỏi.

+ Không nên ăn thức ăn chưa chín kỹ, bị ôi thiu và chú ý đến vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh vi khuẩn và các chất độc hại ảnh hưởng đến đường tiết niệu.

+ Uống đủ nước và đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu để tạo điều kiện tốt cho hệ niệu lọc và thải nước tiểu.