Địa lí 6,7,8,9

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Địa lí 6,7,8,9 - 1
  • Địa lí 6,7,8,9 - 2
  • Địa lí 6,7,8,9 - 3
  • Địa lí 6,7,8,9 - 4
  • Địa lí 6,7,8,9 - 5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ ÁN
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
GIAI ĐOẠN 2018 - 2025

Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018


Tháng 01 - 2019
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Định hướng chung: phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
1. Giáo dục toàn diện và hài hoà đức, trí, thể, mỹ.
2. GDPT 12 năm, gồm hai giai đoạn:
- Giáo dục cơ bản (tiểu học 5 năm và THCS 4 năm).
- Giáo dục định hướng nghề nghiệp (THPT 3 năm).
3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PPDH.
4. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp KTĐG, bảo đảm trung thực, khách quan, góp phần hướng dẫn, điều chỉnh cách học và cách dạy.
Năng lực và phẩm chất học sinh phổ thông
Kế hoạch giáo dục
Kế hoạch giáo dục
(Thực hiện cuốn chiếu từ lớp một)
Kế hoạch giáo dục
(Thực hiện cuốn chiếu theo từng cấp học)
Chương trình GDPT mới – Cấp Tiểu học
Chương trình GDPT mới - Cấp THCS
Chương trình GDPT mới - Cấp THPT
1. Môn học bắt buộc
Chương trình GDPT mới - Cấp THPT
2. Môn học lựa chọn (*) Học sinh chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn.
Chương trình GDPT mới - Cấp THPT
VỀ 2 MÔN HỌC
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6
LỚP 6
ĐỊA LÍ
1. TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ?
2. BẢN ĐỒ: PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
3. TRÁI ĐẤT – HÀNH TINH CỦA HỆ MẶT TRỜI
4. CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. VỎ TRÁI ĐẤT
5. KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
6. NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
7. ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
8. CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6
LỚP 6
LỊCH SỬ
1. TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ?
2. THỜI NGUYÊN THUỶ
3. XÃ HỘI CỔ ĐẠI
4. ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X
5. VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 7
ĐỊA LÍ
1. CHÂU ÂU
2. CHÂU Á
3. CHÂU PHI
4. CHÂU MỸ
5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
6. CHÂU NAM CỰC
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 7
LỊCH SỬ
1. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
2. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
3. ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
5. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
CHỦ ĐỀ CHUNG
1. CÁC CUỘC ĐẠI PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ
2. ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (1) 
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8
LỚP 6
ĐỊA LÍ

1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
3. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THUỶ VĂN VIỆT NAM
4. ĐẶC ĐIỂM THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
5. BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 8
LỚP 6
LỊCH SỬ
1. CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
2. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX
3. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
4. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX
6. CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
7. VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
CHỦ ĐỀ CHUNG
1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (1)
2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (1)
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 9
ĐỊA LÍ
I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
II. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. NÔNG, LÂM, THUỶ SẢN
2. CÔNG NGHIỆP
3. DỊCH VỤ
III. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
1. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
2. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3. VÙNG BẮC TRUNG BỘ
4. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
5. VÙNG TÂY NGUYÊN
6. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
7. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
8. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
CẤU TRÚC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 9
LỊCH SỬ
1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
CHỦ ĐỀ CHUNG
ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (2)
VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (2)
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2)
CẤU TRÚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6
MỞ ĐẦU
1. Các thể (trạng thái) của chất
2. Oxygen (oxi) và không khí
3. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng
4. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch
5. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống
7. Từ tế bào đến cơ thể
8. Đa dạng thế giới sống
9. Các phép đo
10. Lực
11. Năng lượng
12. Trái đất và bầu trời
CẤU TRÚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
MỞ ĐẦU
1. Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
2. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
3. Phân tử
4. Tốc độ
5. Âm thanh
6. Ánh sáng
7. Từ
8. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
9. Cảm ứng ở sinh vật
10. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
11. Sinh sản ở sinh vật
12. Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
CẤU TRÚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8
MỞ ĐẦU
1. Phản ứng hoá học
2. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
3. Acid – Base – pH – Oxide – Muối
4. Phân bón hoá học
5. Khối lượng riêng và áp suất
6. Tác dụng làm quay của lực
7. Điện
8. Nhiệt
CẤU TRÚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8
9. Khái quát về cơ thể người
10. Hệ vận động ở người
11. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
12. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
13. Hệ hô hấp ở người
14. Hệ bài tiết ở người
15. Điều hoà môi trường trong của cơ thể
16. Hệ thần kinh và các giác quan ở người
17. Hệ nội tiết ở người
18. Da và điều hoà thân nhiệt ở người
19. Sinh sản
20. Môi trường và các nhân tố sinh thái
21. Hệ sinh thái
22. Cân bằng tự nhiên
23. Bảo vệ môi trường
CẤU TRÚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
MỞ ĐẦU
1. Năng lượng cơ học
2. Ánh sáng
3. Điện
4. Điện từ
5. Năng lượng với cuộc sống
6. Kim loại
7. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
8. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái đất
9. Giới thiệu về chất hữu cơ
10. Hydrocarbon (hiđrocacbon) và nguồn nhiên liệu
11. Ethylic alcohol (ancol etylic) và acetic acid (axit axetic)
12. Lipid (Lipit) –Carbohydrate (cacbohiđrat) - Protêin
3. Polymer (polime)
CẤU TRÚC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
14. Hiện tượng di truyền
15. Mendel và khái niệm nhân tố di truyền (gene)
16. Từ gene đến protein
17. Nhiễm sắc thể
18. Di truyền nhiễm sắc thể
19. Di truyền học với con người
20. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
21. Tiến hóa
ĐỀ ÁN
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH
TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
GIAI ĐOẠN 2018 - 2025
NỘI DUNG
Một vài khái niệm
Mục tiêu Đề án
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Đề án
Cơ hội và thách thức đối với công tác GDHN, PLHS
Trách nhiệm của các địa phương trong việc triển khai Đề án
Quản lý hoạt động GDHN trong trường phổ thông
Một vài khái niệm
Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của XH.
Phân luồng học sinh (PLHS) trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện GDHN, tạo điều kiện để HS tốt nghiệp THCS, THPT tiếp tục học ở cấp học/trình độ cao hơn, học TCCN, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu XH; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước.
Mục đích chủ yếu của Giáo dục hướng nghiệp
* Phát hiện, bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo của HS
* Giúp HS hiểu mình và hiểu yêu cầu của nghề
* Hình thành hứng thú, khuynh hướng và năng lực nghề cho HS
* Chuẩn bị cho HS sự sẵn sàng tâm lí đi vào những nghề mà các thành phần kinh tế trong XH đang cần nhân lực, trên cơ sở đó đảm bảo sự phù hợp nghề cho mỗi cá nhân.
Nhiệm vụ của Giáo dục hướng nghiệp
Nhiệm vụ của GDHN cho HS phổ thông là:
GD thái độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp
Giúp HS làm quen với một số ngành, nghề phổ biến trong XH và các nghề truyền thống của địa phương
Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng HS để khuyến khích, hướng dẫn và bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất
Động viên HS đi vào những nghề, những nơi đang cần
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP
(Cấp Tiểu học và THCS)
CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 1
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
1. Hoạt động khám phá bản thân
2. Hoạt động rèn luyện bản thân
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI
1. Hoạt động chăm sóc gia đình
2. Hoạt động xây dựng nhà trường
3. Hoạt động xây dựng cộng đồng
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
1. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
2. Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường
CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 2 - 3 - 4 - 5
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
1. Hoạt động khám phá bản thân
2. Hoạt động rèn luyện bản thân
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI
1. Hoạt động chăm sóc gia đình
2. Hoạt động xây dựng nhà trường
3. Hoạt động xây dựng cộng đồng
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
1. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
2. Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
Hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp
CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 6 - 7
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
1. Hoạt động khám phá bản thân
2. Hoạt động rèn luyện bản thân
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI
1. Hoạt động chăm sóc gia đình
2. Hoạt động xây dựng nhà trường
3. Hoạt động xây dựng cộng đồng
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
1. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
2. Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
Hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp
CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 8 - 9
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG VÀO BẢN THÂN
1. Hoạt động khám phá bản thân
2. Hoạt động rèn luyện bản thân
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN XÃ HỘI
1. Hoạt động chăm sóc gia đình
2. Hoạt động xây dựng nhà trường
3. Hoạt động xây dựng cộng đồng
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN TỰ NHIÊN
1. Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
2. Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP
1. Hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp
2. Hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp
3. Hoạt động lựa chọn hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 9
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 9
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP – LỚP 9
MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực, quốc tế
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cơ quan thực hiện:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan phối hợp:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ Tài chính
- Bộ Nội vụ
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Các giai đoạn của GDHN
GDHN được tiến hành qua 4 giai đoạn: Giáo dục nghề, tư vấn nghề, tuyển chọn nghề, thích ứng nghề.
- Trách nhiệm chính ở 2 giai đoạn đầu là trường PT.
- Trách nhiệm chính 2 giai đoạn cuối là của các cơ sở đào tạo và các đơn vị sử dụng nhân lực.
Các cơ sở đào tạo và các đơn vị sử dụng nhân lực và toàn XH có trách nhiệm phối hợp với các trường PT làm công tác GDHN.
Các hình thức GDHN
GDHN ở trường phổ thông được thực hiện thông qua các hình thức:
- Qua một số môn học cơ bản
- Qua một số môn học như Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật,…
- Qua chương trình GDHN chính khóa
- Lao động sản xuất và học nghề phổ thông
- Hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác ở nhà trường và địa phương.
Hoạt động GDHN trong nhà trường phổ thông được thực hiện thường xuyên và liên tục trong đó tập trung vào năm học cuối của THCS và toàn bộ thời gian của THPT.
NỘI DUNG
Phần I. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Phần II. Nội dung Đề án
Phần III. Kinh phí và Lộ trình thực hiện Đề án
Phần IV. Tổ chức thực hiện Đề án
Phần I. Sự cần thiết xây dựng Đề án
I. Cơ sở pháp lý
- Luật GD số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm theo QĐ số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
- Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 ban hành kèm theo QĐ số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013
- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ
- Luật GD nghề nghiệp số 74/2014/QH 13 ngày 27/11/2014
- Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ
Phần I. Sự cần thiết xây dựng Đề án
II. Cơ sở thực tiễn
1. Nhu cầu về nhân lực Việt Nam trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
2. Thực trạng về công tác hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông
3. Kinh nghiệm về hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học ở một số nước trên thế giới
2. Thực trạng về công tác hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông
1) Nhận thức của học sinh và cộng đồng về GDHN và phân luồng
2) Nội dung, phương pháp, hình thức GDHN trong trường phổ thông
- GDHN qua các môn học
- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông
- Hoạt động GDHN
3) Đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác GDHN
4) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ GDHN
5) Cơ chế chính sách về công tác GDHN
6) Phối hợp giữa trường phổ thông và cơ sở đào tạo nghề và huy động nguồn lực cho GDHN, phân luồng
3. Kinh nghiệm về hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học ở một số nước trên thế giới
Tham khảo giáo dục hướng nghiệp một số nước và vùng lãnh thổ:
1) Japan
2) China
3) Singapore
4) Malaysia
5) Hong Kong
6) Germany
7) United States
8) New Zealand
Phần II. Nội dung Đề án
I. Mục tiêu Đề án
II. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
I. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung:
Tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
I. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
2. Mục tiêu cụ thể
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nâng cao nhận thức về GDHN và định hướng PLHS phổ thông.
Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức GDHN trong trường phổ thông.
Phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường phổ thông.
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với GDHN trong trường phổ thông.
Bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về GDHN và định hướng PLHS phổ thông.
Huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia GDHN, định hướng PLHS phổ thông.
Tăng cường quản lý đối với GDHN, định hướng PLHS phổ thông.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Nâng cao nhận thức về GDHN và định hướng phân luồng học sinh PT
Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về GDHN và PLHS.
Đưa nhiệm vụ GDHN và PLHS vào chủ trương, kế hoạch chỉ đạo phát triển KT-XH của từng địa phương.
Xây dựng trang thông tin về GDHN và PLHS.
Tăng cường phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về GDHN và PLHS.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
2. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức GDHN trong trường PT
Đổi mới nội dung GDHN thông qua các môn học/HĐGD.
Đa dạng hóa, vận dụng linh hoạt các hình thức tư vấn, hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi HS.
Tăng cường phối hợp giữa cơ sở GDPT, các cơ quan QLGD với các cơ sở đào tạo trong hoạt động GDHN, PLHS.
Xây dựng mô hình thí điểm về GDHN và PLHS ở một số địa phương.
Cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời về nhu cầu, thị trường lao động của địa phương và cả nước.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc trao đổi kinh nghiệm GDHN, PLHS, về nhu cầu, thị trường lao động.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
3. Phát triển đội ngũ GV kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường PT
Xây dựng tài liệu ĐT, BD đội ngũ GV kiêm nhiệm làm công tác GDHN theo từng cấp học.
Bồi dưỡng đội ngũ GV kiêm nhiệm làm công tác GDHN về kiến thức, kỹ năng tư vấn, phương pháp tư vấn hiện đại với sự trợ giúp của CNTT.
Thu hút các nhà khoa học, các nhà quản lý, GV các cơ sở đào tạo, các doanh nhân,... tham gia làm công tác tư vấn, hướng nghiệp cho HS PT.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với GDHN trong trường PT
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với GDHN, giáo dục STEM tại một số địa phương đại diện cho các vùng kinh tế.
Hỗ trợ các trung tâm GDTX cấp tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - GDTX cấp huyện tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ GDHN, dạy nghề.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
5. Bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về GDHN và định hướng phân luồng HS phổ thông
Ban hành tiêu chí đánh giá việc thực hiện GDHN trong cơ sở GDPT; tiêu chuẩn lựa chọn đối với người làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong trường PT.
Ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật về CSVC, TBDH phục vụ GDHN.
Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho HS học liên thông giữa các trình độ đào tạo, lên các cấp học cao hơn.
Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách đối với HS học nghề, hỗ trợ kinh phí cho HS dân tộc thiểu số, HS nghèo, HS thuộc diện chính sách, HS sau tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở GDNN.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
6. Huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia GDHN, định hướng phân luồng HS phổ thông
Tăng cường sự tham gia của các cơ sở GDNN, doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tài liệu và đánh giá kết quả GDHN đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ sở GDPT với các cơ sở GDĐH, cơ sở GDNN, các cơ sở SX-KD-DV nhằm khai thác, sử dụng các điều kiện CSVC, TBDH phục vụ cho GDHN và PLHS.
Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước đầu tư CSVC, TBDH phục vụ công tác GDHN cho HSPT.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
7. Tăng cường quản lý đối với GDHN, định hướng phân luồng HS phổ thông
Xây dựng và khai thác hiệu quả chuyên trang về GDHN và định hướng phân luồng HS PT trên hệ thống thông tin quản lý của ngành GDĐT.
Hình thành bộ phận kiêm nhiệm quản lý, theo dõi về GDHN, định hướng phân luồng học sinh tại các cấp QLGD và các cơ sở GDPT.
Thường xuyên theo dõi, đánh giá chất lượng GDHN, định hướng phân luồng HS PT trên toàn quốc và các địa phương.

Phần III. Tổ chức thực hiện Đề án
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành để tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng kết. Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng CP điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
Cụ thể hóa các nội dung của Đề án trong các chương trình, kế hoạch trung hạn và hàng năm.
Chủ trì xây dựng, ban hành các văn bản quy định tiêu chí đánh giá việc thực hiện GDHN trong cơ sở GDPT.
Chủ trì nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho HS học liên thông giữa các trình độ đào tạo, lên các cấp học cao hơn.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ sở GDPT, cơ sở GD đại học và cơ sở GDNN về công tác GDHN và phân luồng HS sau THCS và sau THPT.
Cơ hội đối với GDHN và PLHS
Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW
Đổi mới CT-SGK GDPT
Ban hành Đề án 522/QĐ-TTG với các mục tiêu, nhiệm vụ và biên pháp cụ thể; Đề án 1665/QĐ-TTg về “Hỗ trợ HS, SV khởi nghiệp đến năm 2025”
Sửa đổi Luật GD và Luật GDĐH
Số lượng HS năm học 2017-2018:
- THCS: 5.373.312 hs (lớp 9: 1.266.764 hs)
- THPT: 2.508.564 hs (lớp 12: 811.364 hs)
Thách thức đối với GDHN và PLHS
Nhận thức còn hạn chế; hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, phân luồng HS chưa hiệu quả.
Hệ thống thông tin thị trường lao động của ngành nghề còn hạn chế, thiếu cập nhật.
Thiếu những cơ chế chính sách đủ mạnh để khuyến khích HS tham gia học nghề.
Hệ thống GDNN chưa tạo ra sức hút đối với HS, nhất là HS tốt nghiệp THCS.
Việc tham gia của các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp vào công tác GDHN, PLHS còn rất hạn chế.
Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn:
- Phối hợp với các ngành liên quan tham mưu với tỉnh ủy ban hành nghị quyết chuyên đề
- Phối hợp với các ngành liên quan tham mưu với UBND tỉnh ban hành đề án hoặc kế hoạch của tỉnh
- Phối hợp triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án hoặc kế hoạch
- Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Bộ GDĐT để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
b) Tham mưu xây dựng chính sách để huy động và bố trí nguồn lực cho thực hiện Đề án. Bảo đảm bố trí ngân sách theo quy định hiện hành để triển khai các nhiệm vụ tại địa phương
Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
c) Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông trên địa bàn
d) Biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân khác tham gia tích cực, hiệu quả vào công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông…
Sử dụng, khai thác và phối hợp hợp lý các nguồn lực cho GDHN
Phát triển vai trò
của các
tác nhân tham gia GDHN
Tổ chức, quản lí hiệu quả các hoạt động GDHN cho học sinh
Thực hiện mục tiêu GDHN cho
học sinh
Sự cần thiết phải quản lí các hoạt động GDHN
Tăng cường quản lý hoạt động GDHN
1. Chức năng kế hoạch hóa hoạt động GDHN
2. Các bước tiến hành tổ chức hoạt động GDHN

3. Nội dung cơ bản của chỉ đạo hoạt động GDHN

4. Các bước thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá
GIỚI THIỆU
VÀI NÉT VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG?
(Trước đây)
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO DỤC PHỔ THÔNG?
(Hiện nay)
Năng lực hướng nghiệp của học sinh
II. MỘT VÀI LÍ THUYẾT VỀ HƯỚNG NGHIỆP
2.1. Mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp
2.2. Qui trình hướng nghiệp
2.3. Lí thuyết cây nghề nghiệp
2.4. Lí thuyết mật mã Holland
2.5. Lí thuyết hệ thống
2.6. Lí thuyết vị trí điều khiển
2.7. Lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch
2.1. Mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp
Mô hình gồm 4 mức từ thấp đến cao
2.2. Qui trình hướng nghiệp
2.3. Lí thuyết cây nghề nghiệp
2.4. Lí thuyết mật mã Holland
2.4. Lí thuyết mật mã Holland
CÁC NHÓM TÍNH CÁCH THEO LÍ THUYẾT MẬT MÃ HOLLAND
1. Nhóm kĩ thuật (KT-Realistic): Kiểu người thực tế, cụ thể - thao tác kĩ thuật.
2. Nhóm nghiên cứu (NC-Investigate): Kiểu người kiên trì - khoa học - nghiên cứu.
3. Nhóm nghệ thuật (NT-Artistic): Kiểu người sáng tạo tự do - văn học - nghệ thuật.
4. Nhóm xã hội (XH-Social): Kiểu người linh hoạt quảng giao - phục vụ xã hội.
5. Nhóm quản lý (QL-Enterristing): Kiểu người chủ động uy quyền - dựng nghiệp quản lý.
6. Nhóm nghiệp vụ (NV-Conventional): Kiểu người thận trọng nề nếp - nghiệp vụ quy củ.
Mỗi nhóm đều nêu rõ: Đặc điểm. Môi trường làm việc tương ứng. Các ngành nghề đào tạo
2.5. Lí thuyết hệ thống
Mỗi người là một cá thể sống trong một hệ thống phức tạp, đa dạng và chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khác nhau, ở những thời điểm khác nhau:
Ở mức độ cá nhân: chịu ảnh hưởng từ bên trong như: khả năng, sở thích, cá tính, tuổi tác, giới tính, sức khỏe, quan điểm,...
Ở mức độ xã hội: chịu ảnh hưởng từ cha mẹ, người thân trong gia đình, bạn bè, truyền thông, mạng xã hội,...
Ở mức độ môi trường: chịu ảnh hưởng từ vị trí địa lí, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, toàn cầu hóa,
Ở mức độ thời gian: quyết định quá khứ ảnh hưởng đến hiện tại, quyết định hiện tại ảnh hưởng đến tương lại v.v...
2.6. Lí thuyết vị trí điều khiển
Có 2 quan điểm sống:
Quan điểm 1: Cuộc đời mỗi con người do chính bản thân người đó làm chủ và điều khiển, họ toàn quyền làm chủ cuộc sống.
Quan điểm 2: Cuộc đời mỗi con người do vận mệnh đã sắp đặt sẵn và điều khiển, luôn cho rằng họ có làm gì cũng không thay đổi được số mệnh, thường để cho người khác hoặc hoàn cảnh làm chủ vận mệnh.
Thực tế, con người có thể được sinh ra trong gia đình nào đó, vùng quê, đất nước nào đó, có thể chịu một rủi ro nào đó nhưng về cơ bản vẫn có “nhân định thắng thiên”, vẫn có thể làm chủ được vận mệnh của mình.
2.7. Lí thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch
- Sự may mắn của một người không đến một cách tình cờ, ngẫu nhiên mà là kết quả của một quá trình khám phá, phấn đấu,...
- Sự may mắn không đến một cách tình cờ cho bất cứ ai mà nó chỉ đến với người tạo ra sự tình cờ, may mắn đó.
Với lí thuyết này, HS phải tích cực học tập, phấn đấu, hoạt động thì mới có thể có “may mắn” trong thi cử, mới có thể có “may mắn” trong chọn trường, chọn nghề v.v...
Giới thiệu khái quát thuyết “đa thông minh/đa trí tuệ” của Howard Gardner
- Thông minh Logic – Toán học (Năng lực tư duy)
- Thông minh Từ vựng - Ngôn ngữ (Năng lực ngôn ngữ)
- Thông minh Thị giác – Không gian (Năng lực thị giác)
- Thông minh Cơ thể (Năng lực biểu diễn)
- Thông minh Âm nhạc (Năng lực âm nhạc)
- Thông minh Nội tâm (Năng lực nội tâm)
- Thông minh Tương tác (Năng lực tương tác-giao tiếp)
- Thông minh Thiên nhiên (Năng lực làm việc với thiên nhiên).
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
1. Năng lực Lôgic – Toán học (Năng lực tư duy): Giỏi làm việc với các con số.
Là khái niệm được nói đến nhiều nhất. Năng lực này được thể hiện ở các khả năng như tính toán, phân tích, tổng hợp và nhận định,... Những người có năng lực tư duy tốt thường có trí nhớ tốt, thích lí luận, giỏi làm việc với các con số, nhìn nhận vấn đề logic, khoa học...
Tố chất này giúp người ta dễ thành công trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ như: Toán học, Vật lí, Tin học, Thiên văn...
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
2. Năng lực ngôn ngữ: Giỏi làm việc với các con chữ.
Nhạy cảm và thông minh trong sử dụng từ ngữ, ưa thích sáng tạo các tầng ý nghĩa của câu chữ. Những người có năng lực ngôn ngữ cao thường có kĩ năng nói và viết tốt. Họ cũng thường được hậu thuẫn bởi trí tưởng tượng phong phú và khả năng miêu tả, kể chuyện hấp dẫn.
Những tố chất này giúp họ dễ thành công trong các lĩnh vực Văn học, Biên kịch, Viết lời quảng cáo, Luật sư, Diễn giả…
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
3. Năng lực biểu diễn: Giỏi làm việc với các bộ phận cơ thể.
Năng lực này thể hiện rõ nhất qua khả năng chỉ huy, điều khiển những bộ phận trên cơ thể: mắt, miệng, tay, chân... Những người này thường rất khéo léo và uyển chuyển trong các động tác, dễ dàng diễn tả hoặc truyền đạt cảm xúc qua hình thể.
Tố chất này giúp người ta dễ thành công nếu đi vào các ngành biểu diễn như Múa, Xiếc, Diễn viên, Thể dục dụng cụ, Vũ công, Bơi lội... Các ngôi sao bóng đá cũng có một phần tố chất này.
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
4. Năng lực âm nhạc: Giỏi làm việc với các tổ hợp âm thanh.
Theo Howard Gardner, năng lực này có quan hệ gần như tỉ lệ thuận với năng lực ngôn ngữ. Nó thể hiện ở sự nhạy cảm đối với các giai điệu, cảm xúc, tiết tấu, âm thanh… Thuở bé, năng lực này có thể nhận biết qua các khả năng nhận thức, thẩm âm và ghi nhớ các giai điệu. Những em bé có khả năng này rất ưa thích bắt chước hoặc sáng tạo các tổ hợp âm thanh.
Những người có tố chất này dễ thành công trong các ngành Âm nhạc như Ca sĩ, Nhạc sĩ, Soạn nhạc...
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
5. Năng lực thị giác: Giỏi làm việc với các vật thể, không gian
Thế mạnh lớn nhất trong khả năng này là có cảm giác tốt, chuẩn xác về không gian, tọa độ và bố cục. Nếu để ý, những em bé thuộc dạng này thường bộc lộ khả năng qua việc giỏi vẽ, thích tô màu, tò mò nghịch và sắp xếp các đồ vật, hay chịu khó làm những vật thể đẹp mắt…
Những người có năng lực này nên đi vào những ngành như Họa sĩ, Kiến trúc sư, Nhà điêu khắc, Thủy thủ hay Phi công...
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
6. Năng lực tương tác: Giỏi làm việc với người khác.
Tinh tế và nhạy cảm trong nhìn nhận, đánh giá con người và sự việc, nắm bắt trúng những xúc cảm của người khác. Những người này thường có đầu óc tổ chức, có khả năng thuyết phục và dễ gây ảnh hưởng.
Những cá nhân này có tiềm năng khi làm những công việc như Nhà giáo, Bán hàng, Tư vấn, Chính trị gia hay Thủ lĩnh tôn giáo...
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
7. Năng lực nội tâm: Giỏi làm việc với chính mình
Những người có năng lực nội tâm còn được gọi là người có khả năng lắng nghe chính bản thân mình, thường rất am hiểu bản thân, đánh giá chính xác các cảm xúc và hành vi của mình. Những người này thường thích suy tư, có khả năng tập trung cao độ, làm việc độc lập một cách hiệu quả và thường nhìn nhận sự việc một cách khá sâu sắc.
Những người có tố chất này dễ có khả năng để trở thành những nhà Triết học, Tâm lí học, Thần học, Phân tâm học,… nổi tiếng.
Thuyết “đa thông minh” của Howard Gardner
8. Năng lực Thiên nhiên: Giỏi làm việc với thiên nhiên
Khả năng này thể hiện ở sự nhạy cảm đối với các vật thể trong thế giới tự nhiên. Những người thuộc tuýp này rất tò mò quan sát và tìm hiểu về cây cối và động vật. Họ thường nắm bắt và học hỏi rất nhanh thông qua sự tương tác với thiên nhiên, với các hoạt động ngoài trời.
Những người có tố chất này dễ đạt thành công nếu đi theo các ngành Sinh học, Môi trường, Y học…
Tham khảo
10 đặc điểm của người Việt Nam
(Viện nghiên cứu xã hội Mỹ nghiên cứu và đánh giá)
1. Cần cù lao động song dễ thoả mãn nên tâm lí hưởng thụ còn nặng.
2. Thông minh, sáng tạo song chỉ có tính chất đối phó, thiếu tư duy dài hạn, chủ động.
3. Khéo léo, song không duy trì đến cùng (ít quan tâm đến sự hoàn thiện cuối cùng của sản phẩm).
4. Vừa thực tế, vừa mơ mộng, song lại không có ý thức nâng lên thành lí luận.
5. Ham học hỏi, có khả năng tiếp thu nhanh, song ít khi học đến đầu đến đuôi nên kiến thức không hệ thống, mất cơ bản. Ngoài ra, học tập không phải là mục tiêu tự thân của mỗi người Việt Nam (nhỏ học vì gia đình, lớn lên học vì sĩ diện, vì kiếm công ăn việc làm; ít vì chí khí, đam mê).
Tham khảo
10 đặc điểm của người Việt Nam
(Viện nghiên cứu xã hội Mỹ nghiên cứu và đánh giá)
6. Xởi lởi, chiều khách, song không bền.
7. Tiết kiệm song nhiều khi hoang phí vì những mục tiêu vô bổ (sĩ diện, khoe khoang, thích hơn đời).
8. Có tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, song chỉ trong những hoàn cảnh, trường hợp khó khăn, bần hàn. Còn trong điều kiện sống tốt hơn, giàu có hơn thì tinh thần này ít xuất hiện.
9. Yêu hoà bình, nhẫn nhịn, song nhiều khi lại hiếu thắng vì những lí do tự ái, lặt vặt, đánh mất đại cục.
10. Thích tụ tập, nhưng lại thiếu tính liên kết để tạo ra sức mạnh (cùng một việc, một người làm thì tốt, ba người làm thì kém, bảy người làm thì hỏng).
1. Theo Anh (Chị), ngoài 7 nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Đề án, có cần bổ sung thêm nhiệm vụ và giải pháp gì? Những thuận lợi, khó khăn và thách thức khi thực hiện Đề án?
2. Công tác lập kế hoạch cho các hoạt động GDHN ở nhà trường hiện nay được thực hiện như thế nào? Có những hạn chế gì? Theo Anh (Chị) cần phải có những giải pháp gì để khắc phục những khó khăn, hạn chế đó?
3. Việc thực hiện chức năng tổ chức trong quản lí GDHN ở nhà trường hiện nay như thế nào? Hãy đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện chức năng tổ chức trong quản lí GDHN.
4. Cán bộ quản lí GDHN ở các trường hiện nay thực hiện chức năng chỉ đạo GDHN như thế nào? Theo Anh (Chị) cần phải có các giải pháp gì để nâng cao hiệu quả GDHN?
5. Anh (Chị) có thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDHN ở cơ sở giáo dục do Anh (Chị) quản lí không? Hãy đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá các nhiệm vụ GDHN.
Câu hỏi thảo luận
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 2019-03-24 10:01:59 | Thể loại: Bài giảng | Lần tải: 0 | Lần xem: | Page: 96 | FileSize: 4.82 M | File type: ppt
lần xem

bài giảng Địa lí 6,7,8,9, Bài giảng. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ ÁN GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH TRONG GIÁO DỤC PHỔ THÔNGGIAI ĐOẠN 2018 - 2025Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018Tháng 01 - 2019CHƯƠNG

https://tailieuhoctap.com/baigiangbaigiang/dia-li-6-7-8-9.rhz40q.html