Ôn tập về hình học

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc
TUẦN 3

                          Sáng thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2015

(Tiết 2-3) Tập đọc-Kể chuyện:           

CHIẾC ÁO LEN

I. Mục tiêu:    * Tập đọc

    - Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm

đến nhau.

                        * Kể chuyện

  - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý.

  - HSKG kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời cử Lan

  - GDKNS: Tự nhận thức và làm chủ được bản thân, ứng xử có văn hóa.

II. Đồ dùng: - Tranh minh họa cho bài đọc.

                     - Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn của câu chuyện.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ.

Đọc bài : Cô giáo tí hon.

? Tìm những hình ảnh, ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò?

B. Bài mới :

1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

GV ghi mục bài lên bảng.

a. Luyện đọc:

- GV đọc mẫu: Giọng tình cảm, nhẹ nhàng, + Giọng Lan nũng nịu, giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ, thuyết phục, giọng mẹ lúc bối rối, khi cảm động âu yếm.

b. HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Đọc đoạn nối tiếp nhau.

* Nêu từ khó đọc có trong bài

* Đọc từng đoạn: Nhắc HS ngắt, nghỉ hơi đúng, giọng đọc thích hợp.

- Hiểu nghĩa: bối rối, thì thào, lạnh buốt, nũng nịu.

? Đặt câu với mỗi từ trên?

* Đọc 4 đoạn nối tiếp nhau.

* Đọc nhóm (nhóm 4 đọc)

* Thi đọc

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.

? Mùa đông năm nay ntn?

? Lan thấy bạn Hòa có chiếc áo len ntn?

? Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi ntn?

 

? Đêm ấy Lan đã nói gì với mẹ?

 

? Vì sao Lan lại dỗi mẹ?

 

 

? Nghe thấy vậy anh Tuấn đã nói gì với mẹ?

 

 

? Thấy anh Tuấn với mẹ như vậy, Lan có thái độ ntn? Vì sao Lan lại ân hận?

 

 

 

? Tìm một tên khác cho truyện?

 

? Vì sao Lan là cô bé ngoan?

 

 

? Các em có khi nào đòi cha mẹ mua những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không? Có khi nào em dỗi 1 cách vô lý không? Sau đó có nhận ra mình sai và xin lỗi không?

? Nêu nội dung của bài?

* GV chốt lại bài.

4. Luyện đọc lại:

- Đọc nối tiếp nhau toàn bài.

- Đọc nhóm theo lối phân vai (4 người)

- Thi đọc truyện theo vai – GV HD đọc.

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất,…

            *Kể chuyện

1. Nêu yêu cầu

? Kể theo lời của Lan là kể như thế nào?

 

? Xưng hô như thế nào?

2. Hướng dẫn kể

a) Kể đoạn 1

- Nêu nội dung đoạn 1?

- Nêu nội dung của từng ý?

 

 

 

- Dựa theo gợi ý, kể lại đoạn 1

- Cho HS kể theo nhóm 4

b) Kể trước lớp

* Nhận xét

C. Củng cố - Dặn dò:

- Theo em câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

 

 

 

- Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

- Liên hệ đến bản thân

 

 

- Kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau.

 

- 2 HS

- 1 HS nêu

 

 

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và bài đọc.

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đoạn nối tiếp.

- HS nêu và đọc lại

- HS đọc

 

- HS nhắc lại nghĩa của các từ

 

- HS đặt câu

- HS đọc

- Đọc theo nhóm

- 3 HS đọc đoạn 2.

* Đọc thầm đoạn 1

- Đến sớm, rất lạnh.

- Rất đẹp.

- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa..có mũ để đội,  ấm ơi là ấm

- HS nêu

* Đọc thành tiếng đoạn 2 (HS )

- Vì mẹ nói rằng không thể mua… như vậy

* Đọc thầm đoạn 3

? Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan…bên trong”

* Đọc thầm đoạn 4. Trao đổi nhóm

- Ân hận muốn xin lỗi mẹ và anh. Lan làm cho mẹ buồn, thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh,..

* Đọc toàn bài.

- Mẹ và hai con, tấm lòng của người anh, cô bé ngoan

- Lan ngoan vì Lan đã nhận ra là mình sai và muốn sữa chữa ngay khuyết điểm.

- HS tự liên hệ.

 

 

 

- Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau.

 

- 4 HS

- Nhóm 4.

- 3 nhóm.

 

 

 

- 1 HS

- Là kể  bằng cách nhập vai vào Lan, kể bằng lời của Lan.

- Tôi (mình, em)

 

- Đọc các gợi ý

- Chiếc áo đẹp

- Mùa đông năm nay  rất lạnh buốt

- Chiếc áo len của Hòa rất đẹp, ấm

- Lan đòi mẹ mua cho mình chiếc áo như Hòa

- 2 HS

- HS thực hành kể

- 2 nhóm

- 1 HS KG kể lại câu chuyện

- Anh em phải biết nhường nhịn,

thương yêu  nhau. Không nên đòi bố mẹ mua những thứ mà gia đình không có điều kiện.

- Khi có lỗi phải biết nhận lỗi, sữa lỗi

- Đoạn 3 cho thấy Tuấn là người anh biết yêu thương em, một người con biết động viên mẹ.

- Đoạn 4: Thấy Lan đã hiểu ra lỗi của mình, bạn rất ân hận và mong trời mau sáng để xin lỗi mẹ.

                                                                                                                              

(Tiết 4) Toán: (13)  

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I. Mục tiêu:

  - Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác.

II. Đồ dùng: Bảng phụ

III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc bảng nhân, chia đã được học

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu yêu cầu bài học

Ghi mục bài lên bảng

2. Nội dung ôn tập

Bài 1: a, Đọc đề bài

? Muốn tính độ dài của đường gấp khúc ta làm như thế nào?

? Vậy bài toán cho biết gì?  Yêu cầu gì?

 

* Nhận xét và chữa bài

 

 

 

 

b. Đọc đề bài.

? Độ dài của cách cạnh hình tam giác ntn?

? Để tính được chu vi của hình tam giác MNP làm như thế nào?

- Nhận xét và chữa bài

Liên hệ: Hình tam giác MNP có thể là đường gấp khúc ABCD khép kín (A trùng D). Độ dài của đường gấp khúc ABCD  cũng là chu vi của hình tam giác MNP

Bài 2: Đọc đề bài

? Để tính được chu vi của hcn ABC ta làm gì?

? Đo như thế nào? Lấy số 0 là điểm gốc và đo 1 cạnh dài và cạnh ngắn

AB = DC = 3cm;  AD = BC = 2cm

* Chấm và chữa bài

 

 

 

Bài 3: Đọc yêu cầu :

-  Tìm hình vuông, hình tam giác

Đếm hình: ? Có mấy hình vuông lớn, nhỏ

? Có tất cả mấy hình vuông ?

- Tương tự cách tìm hình  tam giác (4 hình tam giác nhỏ, 2 hình tam giác )

3. Củng cố - Dặn dò:

- Xem lại bài tập - Làm vào vở bài tập

 

- 5 em

 

 

 

 

 

- 2 HS – quan sát hình SGK

- Cộng các độ dài của các cạnh với nhau

 

- HS nêu và giải

- 1 HS lên bảng giải

                       Giải

Độ dài của đường gấp khúc ABCD là:

         34 + 12 + 40 = 86 (cm)

                         Đáp số: 86 cm

- Chữa bài

- 2 HS - quan sát hình

- HS nêu

 

 

- HS giải, 1em lên bảng giải.

 

 

 

 

- 2 HS

- Đo độ dài của các cạnh

 

- Nêu cách đo

- Nhận xét độ dài của các cạnh

- Giải vào vở, bảng phụ 1 em

                    Giải

Chu vi  của hình chữ nhật ABCD là:

            3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)

                             Đáp số: 10cm

- 2 HS

 

- 1 hình vuông to, 4 hình vuông nhỏ.

- 5 hình vuông

- HS tìm và nêu.

 

                                                         

Chiều thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2015

(Tiết 1) Tự nhiên và Xã hội

BỆNH LAO PHỔI

I. Mục tiêu:

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi.

- Biết được nguyên nhân

- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời

- Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

* GDHS: Biết phòng tránh bện lao phổi, biết giữu gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung.

II. Đồ dùng:

- Các bức tranh in trong  SGK được phóng to

III. Hoạt động dạy – học:

 

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

- Nêu các bệnh đường hô hấp thường gặp?

- Nhận xét, đánh giá

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài, ghi bài lên bảng

2. HĐ1 a) Nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

+ Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

+ Yêu cầu HS hoạt động tập thể

? Các hình trên có mấy nhân vật? Gọi HS đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

 

 

 

 

+ Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào?

 

 

+ Bệnh lao phổi lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào?

+ Bệnh lao phổi có tác hại gì?

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2 Những việc ko nên làm và nên làm

- GV Y/C HS thảo luận nhóm

- GV đưa ra nhiệm vụ y/c HS TL

- Y/c làm việc cả lớp

- Y/c cầu HS trình bày kết quả trả lời

+ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?

 

 

 

+ Kể ra những việc nên làm và không nên giúp ta tránh bệnh lao phổi?

 

- GV chốt và nói thêm: Vi khuẩn lao có khả năng sống rất lâu ở nơi tối tăm. Chỉ sống 15’ dưới ánh sáng mặt trời. Vì vậy phải mở cửa để ánh sáng mặt trời chiếu vào

- Y/c HS liên hệ:

+ Em và gđ cần làm gì để đề phòng bệnh lao phổi

 

- GV HD HS rút ra KL sgk

 

HĐ3: Tổ chức trò chơi: Đóng vai

- GV HD cách chơi: Nhận t/h và đóng vai xử lý t/h

- GV treo 2 t/h lên bảng, gọi HS đọc

- Giao 2 nhóm 1 tình huống

1. Nếu bị bệnh em sẽ nói gì với mẹ để bố mẹ đưa đi khám bệnh?

 

 

2. Khi đưa đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác sĩ?

 

 

 

 

- Y/c lên trình diễn

- Y/c HS nhận xét

- GV nhận xét chung

 

 

4. Củng cố -Dặn dò: 

- Về nhà thực hiện phòng bệnh lao phổi

- Học bài, CB bài sau: “Máu và cơ quan tuần hoàn”

- 2 HS nêu: Bệnh viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản

 

 

 

 

 

- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 tìm hiểu nội dung của từng hình

 

 

-> Có 2 nhân vật: Bác sĩ &bệnh nhân

- 2 HS đọc lời thoại trên các hình: 1 vai bác sĩ; 1 vai bệnh nhân

 

->Bệnh lao phổi do vi khuẩn gây ra( vi khuẩn có tên là vi khuẩn Cốc-Tên bác sĩ Rô-be- Cốc -> người phát hiện ra vi khuẩn này). Những người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thường dễ bị vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh

-> Ăn không thấy ngon miệng, người gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi chiều. Nặng thì ho ra máu, có thể bị chết nếu  không chữa trị kịp thời

-> Qua đường hô hấp

 

-> Làm cho sức khoẻ con người bị giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ làm lây cho những người trong gia đình và những người xung quanh nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh chung. Dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừa bãi...

- HS chia làm nhóm 4

-> Quan sát hình 6, 7, 8, 9, 10, 11 và kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi GV đưa ra

 

- Các nhóm cử người trình bày kết quả, mỗi nhóm trình bày một câu, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm cử người trình bày kết quả, mỗi nhóm trình bày một câu, nhóm khác nhận xét, bổ sung

-> Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít phải khói thuốc lá do người khác hút, lao động quá sức, ăn uống không đủ chất, nhà cửa chật chội, ẩm thấp tối tăm, không gọn gàng VS....

 

 

 

 

-> Tiêm phòng, làm việc nghỉ ngơi điều độ, nhà ở sạch sẽ, thoáng mát luôn được chiếu ánh sáng, không khạc nhổ bừa bãi

- Nghe GV giảng

 

 

 

- 4- 5 HS trả lời câu hỏi

 

 

+ Tiêm phòng, ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi làm việc điều độ, VS nhà cửa gọn gàng, thoáng mát, luôn có ánh sáng mặt trời chiếu vào,...

- Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra...

- HS nhắc lại CN- ĐT (skg)

- Lắng nghe

- HS đọc 2 t/h, nhận 1 trong 2 t/h trên và TL, phân vai, bàn xem mỗi vai sẽ nói gì. Tập thử trong nhóm

- VD: Mẹ ơi! Dạo này con hay hô mệt, ăn không ngon, bố mẹ đưa con đi khám bệnh...

- Các nhóm gt vai và trình diễn

- Nhận xét nhóm bạn. Bình bầu nhóm diễn hay, khéo, xử lý đúng

 

 

(Tiết 2) Toán   (14)           

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I. Mục tiêu:

- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về “Hơn kém một số đơn vị”.

II. Đồ dùng: Bảng phụ.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

Bài 4: Kể thêm 1 đoạn thẳng vào mỗi hình để được:

a, Ba hình tam giác.

b, Hai hình tứ giác.

Chữa bài.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: nêu yêu cầu, mục đích của tiết dạy. GV ghi bảng.

2. Nội dung ôn tập

Bài 1: Đọc đề bài: (Củng cố giải toán về nhiều hơn)

? Bài toán cho biết đội 1 trồng được mấy cây?

? Đội 2 trồng nhiều hơn đội 1 bao nhiêu cây?

? Bài toán yêu cầu điều gì?

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

GV: Cần xác định dạng toán để vẽ sơ đồ và giải cho đúng.

 

 

 

 

 

Bài 2: Đọc đề toán (Củng cố bài toán về ít hơn)

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

? Tóm tắt bài toán như thế nào?

- Giáo viên nhận xét và chữa bài

 

 

 

 

 

 

Bài 3: Giới thiệu bài toán về: “Hơn kém nhau một số đơn vị” (Mẫu)

? Bài toán đã cho biết điều gì?

? Yêu cầu tìm gì?

Để biết được số cam hàng trên nhiều hơn số cam hàng dưới ta làm gì?

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

b, Dựa vào bài mẫu để giải bài toán.

 

- Chấm và chữa bài

 

 

 

 

C. Củng cố - Dặn dò: Muốn giải được 1 số bài toán giải. Cần xác định được bài toán cho biết cái gì? cần tìm gì? Thuộc dạng toán nào? để giải cho đúng.

BTVN: Bài 4 (sgk) tt như bài 3b “ hiểu từ nhẹ hơn như là ít hơn”

 

- 2 HS lên làm bài

- Cả lớp kiểm tra vở bài tập - nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

1 HS – cả lớp tìm hiểu bài

 

- HS nêu

Tóm tắt:

+ Đội 1: 230 cây

+ Đội 2 trồng nhiều hơn đội 1: 90 cây

+ Đội 2: ... cây?

- HS nêu

- HS làm vào vở bài tập.

- 1 em lên bảng làm

             Giải

    Đội 2 trồng được số cây:

      230 + 90 = 320 (cây).

           Đáp số: 320 cây

- Nhận xét và chữa bài

1 HS đọc - tìm hiểu bài.

 

- HS nêu

Tóm tắt.

+ Buổi sáng bán: 635l

+ Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng: 128l

+ Buổi chiều bán: ...l?

- Cả lớp làm việc

- 1 HS lên làm.

Giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số l xăng là:         635 - 128 = 507(l)

             Đáp số: 507 lít xăng.

- HS đọc đề toán

- Nhìn vào mẫu để trả lời

 

 

- HS nêu

 

 

- Cả lớp làm việc.

- 1 HS giải bảng lớp.

Giải

a) Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là: 7 – 5 = 2 ( quả)

  b) Số nữ nhiều hơn số nam là:

            19 –16 = 3 (bạn)      

                      Đáp số: a: 2 quả cam

                                    b: 3 bạn.

 

 

 

 

                                                                                                                                       

(Tiết 3)  Thủ công        

GẤP CON ẾCH (Tiết 1)

I. Mục tiêu:

  - Biết cách gấp được con ếch.

  - Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.

  - HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp phẳng, thẳng. Con ếch cân đối. Làm cho con ếch nhảy được.

- GDHS biết tiết kiệm giấy, giữ sạch lớp học. Hứng thú với giờ học gấp hình.

II. Đồ dùng:

- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước lớn.

- Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy.

- Giấy thủ công.

- Bút màu đen.

III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

? Hôm trước học bài gì?

? Nêu quy trình gấp tàu thủy?

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu, yêu cầu bài học. Ghi mục bài.

2. HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

- Giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng giấy.

? Nhìn vào con ếch ta thấy con ếch gồm mấy phần?

? Phần đầu có những bộ phận nào?

? Phần thân ntn?

GV: Hai chân trước, 2 chân sau ở phía dưới thân con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón tay trỏ miết nhẹ vào phần cuối của thân ếch.

- Trong thực tế, hình dạng con ếch giống trong hình không?

? Ếch có ích lợi gì?

3. HĐ2: GV HD mẫu: GV treo tranh quy trình, hướng dẫn gấp từng bước.

- Cách gấp 1 số bước giống như “ Gấp máy bay đuôi rời”.

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông          cạnh dài 8 ô vuông.

- Thực hiện gấp bài trước.

Bước 2: Hình 4 kéo sáng hai bên được hình 5. Gấp tạo 2 chân con ếch. Cách thực hiên các thao tác giống như khi gấp phần đầu, cánh máy bay đuôi rời.

- Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo đường chéo (H2), được hình tam giác (H2) gấp đôi hình 3 để lấy đường dấu giữa, sau đó mở ra.

- Gấp 2 nửa cạnh đáy về phía trước, sau đường dấu sao cho đỉnh B, C trùng với đỉnh A.

- Lồng tay cái vào trong.

 

 

- 3 HS nêu

 

 

 

 

 

- HS cả lớp  quan sát và nhận xét.

- 3 phần: đầu, thân, chân.

 

- Có 2 mắt nhọn về phía trước.

- Phình rộng về phía sau.

 

 

 

 

- HS nêu

 

- Ăn thịt, dự báo thời tiết,...

 

 

 

 

HS làm theo GV.

 

 

- Theo dõi các bước

- Gấp hai nửa cạnh đáy của hình tam giác ở phía trên (H5) theo đường dấu gấp sao cho 2 nửa cạnh đáy nằm sát vào đường dấu giữa. (H6)

- Gấp 2 đỉnh của hình vuông trong hình 6 theo đường dấu gấp sao cho hai đỉnh tiếp giáp nhau ở đường giữa hình, ta được hai chân trước của con ếch (H7).

Bước 3: Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch.

HD gấp như tranh quy trình.

Cách làm con ếch nhảy: Kéo 2 chân trước của con ếch dựng lên để đầu của con ếch hướng lên cao dùng ngón tay trỏ đặt vào khoảng 1/2  ở giữa nếp gấp của phần cuối thân con ếch, miết nhẹ về phía sau rồi buông ra ngay. Con ếch sẽ nhảy về phía trước.

- Mỗi lần miết ếch nhảy 1 bước.

- GV thực hành các thao tác lần nữa.

 

- Tập gấp con ếch theo các bước

4. Củng cố - Dặn dò:

- Tập gấp con ếch theo tranh quy trình cho thành thạo.

- chuẩn bị đầy đủ giấy kéo, bút để giờ sau học tiếp.

- Gọi 1- 2 HS thao tác lại.

- Nhận xét.

- Cả lớp cùng thực hiện

 

(Tiết 4) HDTH

 

Sáng thứ 3 ngày 22 tháng 9 năm 2015

(Tiết 1)   Tập viết                     

ÔN CHỮ HOA B

I. Mục tiêu:

- Viết đúng chữ viết hoa B (1 dòng), H, T (1dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng và câu ứng dụng “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

II. Đồ dùng: - Mẫu chữ viết B

- Các chữ “Bố Hạ” và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô ly.

- Vở TV, phấn màu, bảng con.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

- Nhắc lại câu ứng dụng đã học.

- Viết bảng con: Âu Lạc, ăn quả.

B. Bài mới.

1.Giới thiệu bài: GV ghi bảng.

2. Hướng dẫn viết trên bảng con.

a. Luyện viết chữ hoa.

? Tìm các chữ hoa trong bài.

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ.

B,  H, T.

*B gồm hai nét: 1 nét móc ngược trái, nhưng hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong, nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản. Cong trên và cong phải nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.

 *H có 3 nét: Nét 1 kết hợp 2 nét cơ bản cong trái và lượn ngang. Nét 2 kết hợp của 3 nét cơ bản, khuyết ngược, khuyết xuôi, móc phải.

Nét 3: thẳng đứng (Nằm giữa đoạn nối của hai nét khuyết)

* T: Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản, 2 nét cong trái, 1 nét lượn ngang.

b. Luyện viết từ ứng dụng: Bố Hạ.

- GVcài lên bảng.

GV: Địa danh bố Hạ: 1 xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nơi có giống cam ngon nổi tiếng.

? Bố Hạ gồm có mấy chữ?

? Mỗi chữ được viết theo mấy li? Viết ntn?

? Khi viết chú ý điều gì?

- GV quan sát và bổ sung thêm.

c. Luyện viết câu ứng dụng.

ND: Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên cùng một giàn. Khuyên bầu thương bí là khuyên người trong một nước phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

- Viết trên bảng con: Bầu, Tuy.

3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết.

- GV nêu yêu cầu.

- GV viết đúng nét, độ cao, khoảng cách giữa các chữ.

4.Chấm và chữa bài: GV chấm 5-10 bài

5.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học, chữ viết. luyện viết thêm phần ở nhà.

 

- Cả lớp

- 2 HS

- Cả lớp

 

 

 

 

- HS giở vở ra và tìm B, H, T

 

 

- HS nghe và quan sát cách viết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS viết vào bảng con.

 

 

- HS đọc.

 

 

 

- 2 chữ

- HS nêu

- Khoảng cách, nét nối

- Viết trên bảng con.

- 2 HS đọc

 

 

 

 

- HS cả lớp viết

 

- HS viết vào vở

 

 

- Kiểm tra bài chéo.

 

(Tiết 2)  Chính tả  (n-v)            

CHIẾC ÁO LEN

I. Mục tiêu:

   - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

   - Làm đúng bài tập 2a phân biệt  tr/ch.

   - Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3).

   - Thuộc lòng tên chữ tiếp theo trong bảng chữ cái.

II. Đồ dùng:

    - Bảng phụ: kẻ bảng chữ và tên gọi ở BT3

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

Viết vào bảng con các từ ngữ sau: xào rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh…GV đọc.

Nhận xét và sửa sai.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài : GV ghi bảng.

2. Hướng dẫn HS nghe - viết:

a. Hướng dẫn chuẩn bị.

- GV đọc mẫu đoạn 4.

- Nắm nội dung đoạn viết và nhận xét chính tả.

? Đoạn viết có mấy câu?

? Những chữ nào được viết hoa?

 

? Câu nào được viết trong ngoặc kép?

? Vì sao Lan ân hận?

 

- Viết tiếng khó vào bảng con: nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi..

- GV đọc mẫu lại.

b. GV đọc, HS ghi bài vào vở.

c. Chấm, chữa bài.

GV chấm bài.

3. Luyện tập:

Bài 2a: Điều vào chỗ trống ch hay tr.

- GV ghi bảng, hướng dẫn làm.

Giải: Cuộn tròn, chân thật, chậm trễ.

Bài 3: Đọc yêu cầu của bài.

- HD làm: M: gh- giê hát.

- Nhận xét và chữa bài.

 

C. Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

 

- Cả lớp viết vào bảng con

 

 

 

 

 

 

- 1 HS đọc lại.

 

 

- 5 câu.

- Nằm, Lan, Em, Áp, Con, Mẹ

 

- “ Con…anh em” 2 câu cuối bài.

- Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em.

- Cả lớp viết vào bảng con.

 

- Theo dõi

- Cả lớp ghi bài vào vở.

- Khảo lại bài.

- Kiểm tra bài chéo.

 

- Làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm.

 

- 2 HS

- TT HS làm vào vở bài tập

- 3 HS lên bảng làm.

- Đọc lại bài của mình làm

 

(Tiết 3) Toán: (15)                           XEM ĐỒNG HỒ

I. Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1-12

- Củng cố biểu tượng về thời gian.

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày.

II. Đồ dùng:

- Mặt đồng hồ bằng bìa.

- Đồng hồ để bàn, đồng hổ điện tử.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

- Kiểm tra bài làm của học sinh và chữa bài.

- Nhận xét.

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu, mục tiêu tiết dạy.

2. Nội dung bài mới.

a, Một ngày có mấy giờ?

? Bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ?

GV: Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau:

- Giới thiệu mặt đồng hồ:

? Trên mặt đồng hồ được cấu tạo những bộ phận nào?

- Giới thiệu các vạch chia phút, số, kim trên đồng hồ.

- Thực hành quay số giờ, gv đọc.

VD: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 14 giờ (2 giờ chiều), 5h chiều…

b, Tập xem giờ, phút.

? Vị trí của kim ngắn ở đâu? (quá số 8 một ít), kim dài ở vị trí nào? (Vào vạch có ghi số 1)

? Tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ  số 1 có mấy vạch nhỏ?

? 5 vạch nhỏ có mấy phút?

? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ, mấy phút?

? 8 giờ 30 còn có tên gọi là gì? (8 giờ rưỡi)

GV chốt: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần quan sát kỹ vị trí các kim đồng hồ.

c, Thực hành:

Bài 1: GV HD làm một vài ý. VD.

Đồng hồ A: ? Vị trí kim ngắn chỉ số mấy?

? Vị trí kim dài ở đâu?

? Vậy đồng hồ chỉ? giờ, mấy phút?

- Tương tự HS làm các ý còn lại.

 

Bài 2: Thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa.

- Nhận xét và chữ bài.

Bài 3: GV giới thiệu: Đây là các hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm ngăn cách số chỉ giờ, và số chỉ phút.

Bài 4: Đọc yêu cầu:

Quan sát trên mặt đồng hồ vẽ và điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ chỉ cùng giờ.

Chữa bài

3. Củng cố - Dặn dò:

- Nêu các nội dung đã học.

? Khi xem đồng hồ ta chú ý điều gì?

 

- Cả lớp

 

 

 

 

- 2 em đọc

 

- 2 HS nêu

- 2 HS nêu

 

 

- HS quan sát

- 3 HS nêu

 

 

 

- HS quay kim đồng hồ

 

 

 

- Nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở trong khung bài học để nêu các thời điểm.

 

- HS nêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc yêu cầu và quan sát các đồng hồ.

- HS nêu

 

- 4 giờ 5 phút

- Làm vào vở, chữa bài.

- HS kiểm tra bài chéo.

 

- Đọc yêu cầu.

 

- HS quan sát và nêu số giờ, phút tương ứng.

- 1 HS quan sát.

- HS đọc số giờ.

- Nhận xét.

 

 

(Tiết 4) Tự nhiên và Xã hội

MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I. Mục tiêu

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận  của của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình.

- HSNK: Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể.

II. Đồ dùng

- Các hình trong sgk phóng to

- Tiết lợn hoặc tiết gà đã chống đông

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra

- Nêu cách đề phòng bệnh lao phổi?

- GV nhận xét, đánh giá

B. Bài mới:

a) Khởi động:

- Gt bài: Các con đã bị đứt tay chảy máu chưa? Hiện tượng ntn?

- Dựa vào HS trả lời GV vào bài

- Ghi bài lên bảng

b) Nội dung bài:

- GV Y/C HS quan sát và trả lời

 

 

- GV cho HS TL nhóm

- Y/C HS nhận nhiệm vụ: quan sát hình 1, 2, 3, 4 cho HS quan sát ống máu và TL theo câu hỏi sau

+ Bạn đã bị đứt tay trầy da bao giờ chưa? Bạn thấy gì ở vết thương?

+ Theo bạn, khi máu mới bị chảy ra là chất lỏng hay đặc?

+ Quan sát hình 2, máu chia làm mấy phần? Là những phần nào?

+ Quan sát hình 3 bạn thấy huyết cầu đỏ hình dạng ntn? Nó có chứa chức năng gì?

+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì?

- GVcho HS làm việc trước lớp

+ Gọi đại diện trình bày kết quả?

 

GVchốt ý kiến đúng và bổ sung: Ngoài huyết cầu đỏ còn có loại huyết cầu khác như huyết cầu trắng. Huyết cầu trắng tiêu diệt vi trùng xâm nhập vào cơ thể giúp cơ thể phòng chống bệnh tật

- GV Y/C HS quan sát sgk, kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

- Y/C HS trả lời nhóm đôi

- GV đưa 1 số câu hỏi để HS hỏi bạn:

 

+ Chỉ tên hình vẽ đâu là tim đâu là mạch máu

+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực mình?

- Gọi HS lên trình bày trên bảng

 

- KL: Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?

* GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:

 

- GV nói tên trò chơi, hướng dẫn HS chơi

- Yêu cầu HS thực hiện trò chơi

 

 

 

 

- Yêu cầu HS nhận xét đội thắng cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn HS nêu kết luận của bài

+ Chức năng của mạch máu ra sao?

+ Máu có chức năng gì?

 

 

 

4. Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài sau

 

- 2 HS nêu: Tiêm phòng, VS cá nhân, mặc ấm mùa đông...

 

 

 

- HS nêu: Chảy máu ở tay, chân...có nước vàng...

 

- HS theo dõi, nhắc lại đề bài

 

- QS và trình bày sơ lược về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ

- HS lập nhóm 4

- Các nhóm quan sát hình sgk trang 14 và mẫu máu GV đưa ra và TL câu hỏi

 

 

+ Khi bị đứt tay, trầy da ta thấy ở đầu vết thương có nước màu vàng, hay máu

+ Khi máu mới bị chảy ra máu là chất lỏng

+ Máu chia làm 2 phần:

         Huyết tương và huyết cầu

+ Huyết cầu đỏ dạng như cái đĩa, lõm 2 mặt. Nó có chức năng mang khí ôxi đi nuôi cơ thể

 

- Cơ quan tuần hoàn

 

- HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời theo bàn, quan sát hình 4, lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời. Bạn được hỏi theo gợi ý của GV:

- HS chỉ vào hình 4 và trả lời câu hỏi của bạn

- 3 cặp lên trình bày kết quả thảo luận

 

 

-> Cơ quan tuần hoàn gồm tim và mạch máu

 

- Nghe hướng dẫn

- Thực hiện trò chơi: Chia 2 đội, số người bằng nhau, đứng cách đều bảng, mỗi HS cầm phấn viết một bộ phận của cơ thể có mạch máu đi tới. Bạn này viết xong chuyển cho bạn tiếp theo. Trong cùng thời gian, đội nào viết được nhiều bộ phận đội đó thắng.

- HS còn lại cổ động cho 2 đội

- HS nhận xét

- HS rút ra kết luận:

- Nhờ có mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan có đủ chất dinh dưỡng và oxi để hoạt động. Đồng thời, máu có chức năng chuyên chở khí CO2 và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đên phổi và thận để thải chúng ra ngoài

 

Chiều thứ 3 ngày 22 tháng 9 năm 2015

(Tiết 2) Tập đọc:                          

QUẠT CHO BÀ NGỦ

I. Mục tiêu:

   - Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, và giữa các khổ thơ.

  - Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.

  - GDHS: Biết quan tâm người khác nhất là những người thân yêu của mình bằng những việc làm của mình.

  -  Học thuộc lòng bài thơ:

II. Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài học SGK.

- Bảng phụ viết những câu thơ cần luyện đọc và đọc thuộc lòng.

III. Hoạtt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kể tiếp ni nhau câu chuyn “Chiếc áo len” theo li k ca Lan.

? Qua câu chuyện trên em hiu điu gì?

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Tiếp tục chủ điểm Mái ấm, bài thơ “ Quạt…"sẽ giúp các em thấy tình cảm của một bạn nhỏ với bà ntn? GV ghi bảng.

2. Luyện đọc:

a, GV đọc mẫu toàn bài: với dọng dịu dàng, tình cảm.

b, Luyện đọc kết hợp giải nghĩa.

- Đọc từng khổ thơ.

- GV HD phát âm từ khó.

- Đọc từng khổ thơ trươc lớp.

- Đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ.

GV nhắc nhở ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ 1 và.

? Em hiểu “lặng "ntn?

? Em hiểu “thiu thiu” là ntn?

? Đặt câu với thiu thiu? 

? Thế nào là đôi mắt lim dim?

? Đặt câu với lim dim?

 

- Đọc nhóm

- Thi đọc khổ 1,2.

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.

? Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì?

? Bà bạn nhỏ ntn?

? Bạn nhỏ đã nói với chích chòe ra sao?

? Bà ốm, cảnh vật trong nhà ntn? 

 

? Cảnh vật ngoài vườn ra sao?

 

? Bàn tay của bạn nhỏ được tác giả tả ntn?

? Bạn nhỏ mong giấc ngủ bà ra sao?

? Khi bà ngủ, bà mơ thấy gì?

? Vì sao bạn nhỏ có thể đoán bà mơ như vậy?

 GV: Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt/ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương thơm của hoa cau, hoa khế/ Vì bà yêu cháu, yêu ngôi nhà của mình.

? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với bà ntn?

GV chốt: Cháu rất hiếu thảo, yêu thương và chăm sóc bà.

? Còn chúng ta đã yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân như bạn nhỏ trong bài thơ chưa?

4. Học thuộc lòng:

- GV hướng dẫn đọc thuộc lòng khổ thơ, bài thơ theo cách xóa dần.

- Thi đọc thuộc từng khổ thơ.

- Thi đọc thuộc các khổ thơ theo hình thức hái hoa dân chủ.

- Đọc thuộc lòng cả bài thơ.

C.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học và chuẩn bị cả bài sau.

 

- 2 HS kể lại

 

- 1 HS nêu

 

- HS đọc tên bài

 

 

 

 

 

 

 

- 4 HS

- HS nêu và đọc lại

- HS đọc

 

 

 

- HS nêu

 

- HS đặt câu

-Là vừa mới ngủ

- Em đang thiu thiu ngủ bỗng choàng tỉnh dậy vì tiếng chó sủa.

- HS đọc

- 3 HS

- Cả lớp đọc thâm toàn bài.

- Quạt cho bà ngủ

- Bà bạn nhỏ bị ốm

- Chim đừng hót nữa

- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: Cốc chén nằm im.

- Ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, hoa cam, khế ngoài vườn chín lặng lẽ.

- Bé nhỏ, vẫy quạt thật đều...

 

- Ngủ ngon.

- Thấy cháu đang quạt hương thơm tới.

- HS trao đổi theo nhóm bàn.

 

 

 

 

 

- Đọc thầm lại cả bài.

- HS phát biểu.

- Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

 

- HS tự liên hệ.

 

 

 

- HS đọc

 

- Đại diện nhóm đọc nối tiếp nhau.

 

(Tiết 2) Toán: (16)

ÔN TẬP VỀ NHÂN, CHIA TRONG BẢNG

I. Mục tiêu:

- HS biết chuyển từ phép cộng có các số hạng bằng nhau về phép nhân và ngược lại.

- Tìm được giá trị X và X là những số chia hết cho số chia

- Biết được thế nào là số chẵn, số lẻ.

II. Đồ dùng: Bảng phụ

III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

- Đọc thuộc các bảng nhân, chia đã học

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài

2. HD ôn tập

Bài 1. thay các tổng sau đây thành tích của hai thừa số.

a) 7 + 7 + 7 + 7 + 7 =

b) 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 + 6 =

c) a + a + a + a + a + a + a + a =

d) + + + + =

- Em có nhận xét gì về các số hạng trong một tổng?

- Từ phép cộng các sô hạng bằng nhau chuyển về phép tính gì?

Bài 2. Thay các phép nhân dưới đây bằng phép cộng và tính kết quả.

  a) 8 6 =             b) 9 5 =

  c) 4 8 =             d) 7 8 =

- Từ phép nhân chuyển thành phép cộng có các số hạng bằng nhau

? Có mấy lần 8?

? Có mấy lần 9?

* Chốt nội dung bài

Bài 3. (HSKG)

Tìm X là số chia hết cho 3 sao cho:

a) x : 3 < 3

b) 5 < x : 3 < 7

 

 

 

- HDHS làm bài

- Nhận xét và chữa bài

 

 

 

Bài 4. (HSKG)

Trong các số từ 1 đến 20, có những số nào chia hết cho 2? Em có nhận xét gì về những số đó?

- HDHS dựa vào bảng chia 2 để tìm số chia hết cho 2.

? Vậy từ số 1 đến số 20, những số nào chia hết cho 2?

? Những số nào không chia hết cho 2 thì ta gọi số đó như thế nào?

* Chốt số chẵn và số lẻ.

C. Củng cố - Dặn dò: Ôn lại bài và các bảng nhân chia đã học.

 

- HS đọc

 

 

 

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS làm bài

 

 

 

 

- HS nêu

 

 

- HSKG nêu kết quả

 

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Làm bài

- Bảng lớp 1 em

 

 

 

 

 

 

- HS tìm hiếu bài và làm bài

- Bảng lớp 2 em

a) x : 3 < 3 Vậy ta có x : 3 = 0

  Hoặc x : 3 = 1; x : 3 = 2

x : 3 = 0          x : 3 = 1          x : 3 = 2

x      = 0 3    x      = 1 3   x    =  2 3

x      = 0          x      = 3         x    = 6

              Vậy x = 0; 3 ; 6

b) 5 < x : 3 < 7   Vậy x : 3 = 6

                                  x       = 6 3

                                  x       = 18

                 Vậy x = 18

 

 

- HS đọc đề bài

- Làm bài và nêu kết quả nối tiếp

 

 

- HS nêu

 

(Tiết 3) HDTH

 

Sáng thứ 4 ngày 23 tháng 9 năm 2015

(Tiết 3Luyện tập từ và câu:

SO SÁNH. DẤU CHẤM

I. Mục tiêu:

  - Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1).

  -  Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2).

  - Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3).

II. Đồ dùng:

- Bốn bảng giấy, mỗi bảng ghi 1 ý của bài tập 1.

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của bài tập 3.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ: GV ghi bảng.

+ Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau:

- Chúng em là măng non của đất nước

- Chích bông là bạn của trẻ em.

+ Nhận xét và chữa bài

B. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Ghi bảng.

2. Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Đọc yêu cầu của toàn bài.

GV ghi: Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, văn dưới đây.

- GV gián 4 bảng giấy lên bảng.

- HS làm bài: Thi làm bài đúng.

Yêu cầu: Gạch dưới những hình ảnh so sánh trong từng câu thơ, câu văn.

GV chốt lại giải đúng.

Câu a: Mắt hiền sáng tựa vì sao.

       b, Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.

       c, Trời mùa đông là cái tủ ướp lạnh/ Trời mùa hècái bếp lò nung.

d .Dòng sông là 1 đường trăng lung linh dát vàng.

Bài tập 2: Đọc yêu cầu của bài l

- Đọc thầm lại các câu văn, câu thơ ở bài tập 1.

- Viết ra nháp những từ chỉ sự so sánh.

- HS lên bảng gạch chân dưới những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ, câu văn.

- GV chốt lại lời giải đúng.

- Tựa – như – là – là – là

Bài 3: Đọc yêu cầu.

? Đề bài yêu cầu gì?

? Khi nào thì ta dùng dấu chấm câu?

? Chữ cái sau dấu chấm được viết ntn?

- GV chấm và chữa bài.

- GV chốt lại lời giải đúng.

“Ông tôi…giỏi. Có lần, Chính…đinh đồng. Chiếc búa…mỏng. Ông là niềm … gia đình tôi”

- Đọc lại đoạn văn đã có dấu chấm.

C. Củng cố - Dặn dò:

? Ta học những nội dung gì?

- Nhận xét tiết học, xem lại các bài tập

 

 

 

- 3 HS nêu

- Nhận xét và chữa bài.

 

 

 

 

- 1 HS đọc – Cả lớp theo dõi.

 

 

- Lần lượt đọc từng câu thơ.

- Cả làm bài vào VBT hoặc trao đổi cá nhân.

- 4 HS lên bảng làm.

Nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

- 2 HS

 

 

- Cả lớp.

- HS nêu.

 

- Cả lớp làm vào vở bài tập.

 

 

- HS nêu

- Mỗi câu phải nói trọn ý.

- Viết hoa

- HS trao đổi theo cặp

- HS chữa bài trên bảng.

 

- HS chữa bài vào vở.

 

- 5 HS đọc.

2 HS nêu.

 

(Tiết 4) Toán: (17)             

XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)

I. Mục tiêu:

   - Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1- 12 và đọc theo 2 cách, chẳng hạn: 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút.

II. Đồ dùng: - Đồng hồ.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

- Chữa bài tập 4 (sgk)

Hai đồng hồ chỉ cùng thời gian, đồng A, B chỉ 16 giờ; D, E 5 (giờ)

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy. GV ghi bảng.

2. Nội dung:

a.HDHS cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo 2 cách.

? Nêu vị trí của các kim đồng thứ nhất?

? Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút?

? Vậy còn thiếu mấy phút nữa thì đến 9 giờ?

GV có thể nói: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút.

- Tương tự: HDHS đọc các thời điểm ở đồng hồ tiếp theo.

- GV chốt: Thông thường ta chỉ nói giờ, phút theo 1 trong 2 cách, nếu kim phút chưa vượt quá số 6 (theo chiều thuận) thì nói theo cách: VD 9 giờ kém 5 phút.

b, Thực hành:

Bài 1: Đọc yêu cầu: Đồng hồ chỉ mấy giờ.

Cho HS quan sát từng đồng hồ và đọc theo 2 cách theo mẫu, rồi GV chữa bài.

- Mẫu 6 giờ 55 phút/ 7 giờ kém 5 phút.

Bài 2: Đọc yêu cầu: Thực hành quay kim đồng hồ

a. 3 giờ 15phút

? Hai kim đồng hồ ở những vị trí nào trên mặt đồng hồ?

Tương tự lần lượt HS nêu vị trí kim phút trong từng trường hợp và so sánh bài làm của mình rồi sửa sai.

b. 9 giờ kém 10 phút.

c. 4 giờ kém 5 phút.

Bài 3: Đọc yêu cầu: Mỗi đồng hồ ứng với cách đọc nào?

- Lần lượt HS lên nối.

- Nhận xét và chữa bài.

Bài 4: Đọc yêu cầu, xem tranh rồi trả lời.

? Tranh a bạn Minh thức dậy mấy giờ?

? Tranh b bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc mấy giờ?

- Lần lượt HS tr li.

? Hãy nêu thời gian biểu trong một ngày của em?

GV: Để đc cho đúng s gi, phút chú ý v hai kim đang ở vị trí nào?

C. Củng cố – Dặn dò: Thực hành xem đồng hồ và nêu cách đọc.

- Làm bài tập VBT.

 

 

- HS nêu, 3 HS .

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát đồng hồ thứ nhất.

- 8 giờ 35 phút. (3 HS đọc)

- Thiếu 25 phút

 

 

 

- 4 HS đọc lại

 

- HS nghe.

 

 

 

 

- 1 HS quan sát đồng hồ.

- 5 HS đọc.

- 1 HS

 

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hành quay.

 

- 2 HS nêu

 

 

 

 

- Thực hành quay.

 

 

- 1 HS quan sát cách đọc.

- Làm bài theo nhóm.

- Đại diện nhóm lên nối.

- 2 HS đọc.

- Cả lp quan sát tranh (đng h) tr li thi gian tương ng.

- HS nêu

 

- HSKG nêu.

 

Chiều thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2015

(Tiết 1) Tập làm văn:                KỂ VỀ GIA ĐÌNH

ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN

I. Mục tiêu:

  - Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen theo gợi ý (BT1).

  - Biết viết Đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu (BT2).

II. Đồ dùng: Mẫu đơn, VBT.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

- Đọc đơn xin vào Đội TNTPHCM .

- Nhận xét bài làm.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu. GV ghi bảng.

2. Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: (miệng) Đọc yêu cầu của bài.

? Bài tập yêu cầu gì?

- Kể về gia đình cho 1 bạn mới (đến lớp, mới quen…) chỉ cần nói 5 – 7 câu giới thiệu về gia đình của em.

Gợi ý: ? Gia đình em có những ai?

? Công việc của mỗi người hàng ngày là gì?

? Tình cảm của em đối với gia đình và tình cảm của từng thành viên trong gia đình đối với nhau ra sao?

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng:

Bài tập 2: Nêu yêu cầu của bài:

? Bài tập yêu cầu gì?

- Cho HS đọc mẫu đơn để nắm được nội dung của lá đơn.

- Phần trước tiên của đơn phải ghi Quốc hiệu và tiêu ngữ.

- Kế tiếp là địa điểm và ngày, tháng, năm viết đơn.

- Tên đơn thường ghi chữ in hoa.

- Tên của người nhận đơn.

- Họ tên của người viết đơn, người viết đơn là HS lớp nào?

- Thời gian xin nghỉ.

- Lý do nghỉ học.

- Lời hứa của người viết đơn.

- Ý kiến của gia đình học sinh.

- Cuối cùng là chữ ký của người HS và họ, tên HS .

- Nhận xét và bổ sung, GV kiểm tra bài mốt số em.

- Nhận xét:

C. Củng cố – Dặn dò: Nhớ lại mẫu đơn để thực hành viết đơn xin nghỉ học khi cần.

 

- 3 HS

 

 

 

- HS nêu tên bài

 

- 2 HS đọc

 

 

 

 

- 3 HSG nêu

 

 

 

- Trình bày theo nhóm.

- Đại diện nhóm thi kể.

- Làm vào vở bài tập.

- 2 HS nêu

- 3 HS đọc mẫu đơn.

 

- Nói trình tự lá đơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trình bày miệng 2-3 em.(HSG)

- Làm vào vở bài tập.

 

 

(Tiết 2) Tập làm văn:

LUYỆN KỂ VỀ GIA ĐÌNH

I. Mục tiêu:

- Biết giới thiệu về người thân trong gia đình

- Viết được đoạn văn về người thân trong gia đình thành một đoạn văn ngắn.

II. Đồ dùng: Bảng phụ

III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Giới thiệu bài

2. Nội dung ôn luyện

Đề bài: Hãy giới thiệu về những người thân trong gia đình em.

- Yêu cầu của đề: Em có thể giới thiệu về một người thân trong gia đình (cha, mẹ, ông, bà, anh, chị, em), có thể giới thiệu những người thân của mình.

Lời giới thiệu phải rõ đặc điểm về ngoại hình, tính tình, phẩm chất của người đó, cho người đọc thấy rõ sự gắn bó của em với người thân và càng yêu mến, quý trọng họ.

- Gợi ý: Người thân đó là ai?

+ Hình dáng, vẻ bề ngoài của người đó có gì đặc biệt?

+ Tính tình của người đó như thế nào?

+ Em có kỷ niệm gì khó quên về người đó?

+ Tình cảm của em với người thân đó ra sao?

- Dựa vào lời kể trên, hãy viết thành đoạn văn ngắn kể về người thân của em.

Lưu ý: Khi viết đoạn văn phải có đầy đủ 3 phần:

+ Mở đoạn: Giới thiệu về người thân em muốn kể.

+ Thân đoạn: Kể về hình dáng, tính tình, đặc điểm nổi bật nhất.

+ Kết đoạn: Nêu được cảm nghĩ của em về người thân đó.

- Chấm bài, chữa bài

3. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học, cách trình bày bài văn của HS

- Hoàn thiện bài viết ở nhà

 

 

- HS đọc đề bài, xác định đề bài kể về gì

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm việc theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung thêm cho hoàn thiện

 

 

- HS làm bài vào vở

- Bảng phụ 1em

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đọc bài làm, cả lớp cùng chấm bài

 

(Tiết 3)   Toán: (18)                 

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

  - Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút)

  - Biết xác định , của một nhóm đồ vật.

II. Đồ dùng: Bảng phụ, tranh SGK.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

- GV nêu số giờ, phút tương ứng đọc theo hai cách.

              + 13 giờ kém 15 phút.

              + 6 giờ 30 phút.

- Nhận xét cách đọc.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu.

2. Nội dung:

Bài 1: Đọc yêu cầu:

- Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Xem đồng hồ, rồi nêu số giờ tương ứng ở đồng hồ.

+ Đồng hồ A: 6 giờ 15 phút.

                  B : 2 giờ rưỡi (2 giờ 30 phút)

- Nhận xét.

Bài 2: Đọc yêu cầu: giải bài toán theo tóm tắt.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu gì?

? Để biết 4 thuyền chở được? người ta làm gì?

- GV chấm và chữa bài.

+ Cần ghi phép tính: 5 4 = 20

Bài 3: a, Đọc yêu cầu:

- Tìm trong hình.

? Ở hình nào đã khoanh

số cam? Vì sao?

H1: Đã khoanh  số cam.

H2: Đã khoanh  số cam.

Tương tự: Bài b: Cả hai hình đều đã khoanh 1/2 số bông hoa.

H3: Có 2 hàng như nhau, đã khoanh vào 1 hàng.

H4: Có 4 cột như nhau, đã khoanh vào 2 cột.

- Nhận xét và chữa bài.

GV: Để biết được một phần mấy của một số ta phải quan sát kỹ hình.

3. Củng cố - Dặn dò :

- Xem lại bài học - làm bài tập sgk.

- Chuẩn bị bài sau.

 

 

 

- HS nêu cách đọc.

 

 

 

 

 

- HS nêu

 

Quan sát đồng hồ.

 

- Lần lượt HS nêu.

- Tập đọc giờ tại lớp.

 

- 2 HS đọc lại đề toán.

 

- HS nêu

 

- HS nêu

- Cả lớp giải bài toán

- 1 HS giải bảng phụ.

2 HS .

- Cả lớp quan sát hình 1, 2 (sgk)

 

- 2 HS nêu.

 

 

 

 

 

- 2 HS nêu

 

 

 

- Chữa bài.

 

(Tiết 4) HDTH

 

Chiều thứ 6 ngày 25tháng 9 năm 2015

 (Tiết 1) Chính tả (T.C)                                  

CHỊ EM

I. Mục tiêu:

- Chép và trình bày đúng bàichính tả.

- Làm đúng bài tập về các từ chứa tiếng có vần ăn/ oăc (BT2,

- Phân biệt phụ âm ch/tr (BT3a)

* GDHS: Biết quan tâm anh chị em trong gia đình.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài thơ:

- Bảng lớp viết BT2- VBT.

III. Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra:

- GV đọc các từ khó: trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.

- Đọc thuộc lòng đúng thứ tự 19 chữ và tên chữ đã đọc.

-  GV nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học. Ghi mục bài.

2. Hướng dẫn HS nghe- viết.

a. Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc bài thơ.

- Nắm nội dung bài viết.

? Người chị trong bài thơ làm những việc gì?

? Người chị trong bài thơ như thế nào?

 

b. Hướng dẫn HS nhận xét chỉnh tả về cách trình bày.

? Bài thơ viết theo thể thơ gì?

? Cách trình bày thể thơ lục bát ntn?

? Những chữ nào trong bài thơ được viết hoa?

- Viết từ khó: Trải chiếu, lim dim, luống rau.

b.Viết bài: Nhìn bài trên bảng và chép bài vào vở.

c. Chấm chữa bài.

GV chấm 5 – 7 bài.

3. Luyện tập:

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ăc hay oăc?

- GV HD làm.

- GV chốt lại lời giải đúng: đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn.

Bài tập 3: Đọc yêu cầu.

- GV HD làm bài, tìm từ.

GV chốt lại: riêng/chung, leo/trèo, chậu.

C. Củng cố - Dặn dò:

* GDHS: Là chị em trong gia đình, mỗi chúng ta cần phải làm gì?

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc nhở những em viết chữ còn xấu, làm bài tập 3

 

- C lp viết bảng con

- 5 em

 

 

 

 

 

- 3 HS đọc lại tên bài.

 

 

- Cả lớp theo dõi sgk

- 1 HS đọc lại

- Trải chiếu, buông màn, ....

 

- Rất quan tâm đến em

- Rất yêu thương nhau

 

 

- Thể thơ lục bát

- HS nêu

- Những chữ đầu tên bài và đầu dòng thơ

- Cả lớp viết vào bảng con.

 

- Cả lớp viết bài

- Khảo lại bài

 

- Kiểm tra bài chéo.

 

- Nêu yêu cầu 2 HS .

- Làm vào vở bài tập 2 HS lên bảng làm.

- Cả lớp chữa bài.

- 2 HS đọc .

- Làm bài theo nhóm bàn.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

 

- Yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau

 

(Tiết 2) Giáo dục tập thể:

VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP

I. Mục tiêu:

- Cho HS biết được những ưu khuyết điểm trong tuần

- HS biết được ích lợi của việc về vệ sinh lớp học.

- Thực hành vệ sinh trường lớp

II. Đồ dùng: GV chuẩn bị quà tặng cho HSXS nhất tuần 2.

III. Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

HĐ1: Nhận xét – đánh giá hoạt động trong tuần.

1. Đánh giá nhận xét trong tuần

- GV ghi nhanh lên bảng các nội dung:

+ Chuyên cần đi học

+ Vệ sinh lớp học

+ Nề nếp học tập

+ Nề nếp bán trú

+ Giao tiếp học đường

+ Đồng phục

+ Sinh hoạt 15 phút đầu buổi

+ Sánh vở và đồ dùng học tập

- GV nhận xét thêm về sự tiến bộ của học sinh.

- Tinh thần tự học của mỗi HS trong tuần, làm được nhiều việc tốt

- Nhiều em đã nạp tiền ăn, tiền học

2. Kế hoạch tuần 4

- Phát huy ưu điểm trong tháng và khắc phục tồn tại những khuyết điểm

- Tiếp tục duy trì về nề nếp học tập, đôi bạn cùng tiến

- Tiếp tục nạp các khoản tiền

- Thực hiện kế hoạch học tuần 4

- Trực nhật, vệ sinh sạch sẽ

- Lao động, chăm sóc bồn hoa

HĐ2. Vệ sinh trường lớp

- Nêu ích lợi của việc vệ sinh trường lớp thường xuyên

- Thường xuyên vệ sinh trường lớp vào thời gian nào trong ngày?

- HDHS vệ sinh trường, lớp dưới sự phân công của giáo viên

- Cán sự lớp theo dõi và đánh giá, xếp loại

- Nhận xét về việc làm của từng nhóm

? Sau khi làm xong công việc, em cảm thấy như thế nào?

 

 

 

 

 

- Các tổ thảo luận và đại điện tổ trình bày trước lớp.

- Lớp trưởng nhận xét các mặt của lớp trong tuần.

- Nhận xét và bổ sung thêm

- Bình chọn mỗi tổ một bạn xuất sắc nhất trong tuần.

- Tôn vinh tổ có nhiều thành tích xuất sắc trong tuần.

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe

 

 

 

 

- HS nêu

- HS nêu

 

- HS thực hiện theo khu vực được phân công

- Cán sự lớp theo dõi và đánh giá

 

- HS nêu cảm nghĩ

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 9/19/2015 10:11:08 PM | Thể loại: Toán học 3 | Lần tải: 13 | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: 0.29 M | File type: doc
1 lần xem

giáo án Ôn tập về hình học, Toán học 3. .

https://tailieuhoctap.com/giaoantoanhoc3/on-tap-ve-hinh-hoc.qctc0q.html

Nội dung

Giống các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download tiểu luận miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án


TUẦN 3
Sáng thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2015
(Tiết 2-3) Tập đọc-Kể chuyện:
CHIẾC ÁO LEN
I. Mục tiêu: * Tập đọc
- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm
đến nhau.
* Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý.
- HSKG kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời cử Lan
- GDKNS: Tự nhận thức và làm chủ được bản thân, ứng xử có văn hóa.
II. Đồ dùng: - Tranh minh họa cho bài đọc.
- Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn của câu chuyện.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài : Cô giáo tí hon.
? Tìm những hình ảnh, ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò?
B. Bài mới :
1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
GV ghi mục bài lên bảng.
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu: Giọng tình cảm, nhẹ nhàng, + Giọng Lan nũng nịu, giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ, thuyết phục, giọng mẹ lúc bối rối, khi cảm động âu yếm.
b. HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc đoạn nối tiếp nhau.
* Nêu từ khó đọc có trong bài
* Đọc từng đoạn: Nhắc HS ngắt, nghỉ hơi đúng, giọng đọc thích hợp.
- Hiểu nghĩa: bối rối, thì thào, lạnh buốt, nũng nịu.
? Đặt câu với mỗi từ trên?
* Đọc 4 đoạn nối tiếp nhau.
* Đọc nhóm (nhóm 4 đọc)
* Thi đọc
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
? Mùa đông năm nay ntn?
? Lan thấy bạn Hòa có chiếc áo len ntn?
? Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi ntn?

? Đêm ấy Lan đã nói gì với mẹ?

? Vì sao Lan lại dỗi mẹ?


? Nghe thấy vậy anh Tuấn đã nói gì với mẹ?


? Thấy anh Tuấn với mẹ như vậy, Lan có thái độ ntn? Vì sao Lan lại ân hận?



? Tìm một tên khác cho truyện?

? Vì sao Lan là cô bé ngoan?


? Các em có khi nào đòi cha mẹ mua những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không? Có khi nào em dỗi 1 cách vô lý không? Sau đó có nhận ra mình sai và xin lỗi không?
? Nêu nội dung của bài?
* GV chốt lại bài.
4. Luyện đọc lại:
- Đọc nối tiếp nhau toàn bài.
- Đọc nhóm theo lối phân vai (4 người)
- Thi đọc truyện theo vai – GV HD đọc.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất,…
*Kể chuyện
1. Nêu yêu cầu
? Kể theo lời của Lan là kể như thế nào?

? Xưng hô như thế nào?
2. Hướng dẫn kể
a) Kể đoạn 1
- Nêu nội dung đoạn 1?
- Nêu nội dung của từng ý?



- Dựa theo gợi ý, kể lại đoạn 1
- Cho HS kể theo nhóm 4
b) Kể trước lớp
* Nhận xét
C. Củng cố - Dặn dò:
- Theo em câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?



- Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
- Liên hệ đến bản thân


- Kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau.

- 2 HS
- 1 HS nêu


- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và bài đọc.






- HS đọc đoạn nối tiếp.
- HS nêu và đọc lại
- HS đọc

- HS nhắc lại nghĩa của các từ

- HS đặt câu
- HS đọc
- Đọc theo nhóm
- 3 HS đọc đoạn 2.
* Đọc thầm đoạn 1
- Đến sớm, rất lạnh.
- Rất đẹp.
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa..có mũ để đội, ấm ơi là ấm
- HS nêu
* Đọc thành tiếng đoạn 2 (HS )
- Vì mẹ nói rằng không thể mua… như vậy
* Đọc thầm đoạn 3
? Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan…bên trong”
* Đọc thầm đoạn 4. Trao đổi nhóm
- Ân hận muốn xin lỗi mẹ và anh. Lan làm