GIÁO ÁN SINH 7 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH. ( 5 HOẠT ĐỘNG) HAY CHUẨN.

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


Môn Sinh học 7                                                                                                              Năm học 2018 – 2019                                        

Tuần 1 Tiết 1

Ngày soạn: 10/08/2018                                   

MỞ ĐẦU

Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh

- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp     

3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.

4. Năng lực cần đạt được: 

a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học

- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thế giới động vật

- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng, xử lí và trình bày các số liệu, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán

II.  PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: KHDH,- Tranh phóng to các hình SGK trong bài.

2. Học sinh: Soạn bài

IV. CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng 

VD cao

I. Đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể:

 

Sự đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng cá thể

Cho ví dụ về sự đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng cá thể

- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.

 

 

II. Đa dạng về môi trường  sống:

 

Sự đa dạng về MT sống của các loài ĐV

Cho ví dụ về sự đa dạng về MT sống của các loài ĐV

 

V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức : 4’

- Kiểm tra sĩ số

- Làm quen với học sinh.

- Chia nhóm học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

3.1. Khởi động – 4’

- GV nêu một số vấn đề sau:

+ GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:

- Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.

- Sản phẩm

+ Đa dạng về thành phần loài, môi trường sống….

GV …………………………………..                                       Trường THCS ……………………………                                                                           


Môn Sinh học 7                                                                                                              Năm học 2018 – 2019                                        

- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài.

- GV vô bài mới

3.2. Hình thành kiến thức – 30’

của giáo viên

của học sinh

Nội dung ghi bảng

NL  KN TH

(Năng lực – Kỹ năng – Tích hợp)

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài - 15’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài.

-HD HS quan sát hình 1.1, 1.2/sgk : thấy được sự đa dạng phong phú loài động vật

-Chứng minh sự đa dạng về thành phần loài động vật ở địa phương ? 

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

-Qua thông tin trên , có nhận xét gì ?

 

 

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm nhỏ

 

 

 

- HS đọc thông tin

- HS trả lời

 

 

I. Đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể:

-Thế giới động vật xung quanh ta vô cùng đa dạng, phong phú chúng đa dạng về loài , kích thước cơ thể và phong phú về số lượng cá thể

-Con người đã góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học động vật

NL: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

TH: Môi trường, thế giới sinh vật, BVMT

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường  sống – 15’

- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi

- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài.

 

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk

- Chim cánh cụt sống ở đâu?

Điều kiện khí hậu ở đó có đặc điểm gì?

- Vì sao chim cánh cụt sống được trong điều kiện đó?

- Liệt kê tên động vật và môi trường sống?

- Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng nhiệt đới và Nam Cực?

- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết

 

 

 

 

- HS đọc thông tin

- HS trả lời

 

 

 

- HS làm bài tập

- HS nêu nhận xét

 

II. Đa dạng về môi trường  sống:

- Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống động vật phân bố khắp các loại môi trường khác nhau như: nước mặn, nước ngọt, trên cạn, trên không, các vùng cực băng giá quanh năm

 

NL: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

TH: Môi trường, thế giới sinh vật, BVMT

3.3. Luyện tập – 3’

- Động vật nước ta có đa dạng phong phú không? Vì sao?

GV …………………………………..                                       Trường THCS ……………………………                                                                           


Môn Sinh học 7                                                                                                              Năm học 2018 – 2019                                        

- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng phong phú?

3.4. Vận dụng – 2’

- Tìm hiểu một số loại ĐV sống trong các MT khác nhau ( MT khắc nghiệt: sa mạc, Bắc cực, Nam cực, đáy đại dương)

3.5. Tìm tòi mở rộng – 2’

- Học bài theo nội dung vở học và câu hỏi sgk

- Tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật để rút ra đặc điểm chung của động vật

VI. Rút kinh nghiệm

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..……………..............................…………………......…………………………..

---------------------------------------Hết------------------------------------

 

 

GV …………………………………..                                       Trường THCS ……………………………                                                                           

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 9/18/2018 7:52:57 PM | Thể loại: Sinh học 7 | Lần tải: 30 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.09 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án GIÁO ÁN SINH 7 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH. ( 5 HOẠT ĐỘNG) HAY CHUẨN., Sinh học 7. .

https://tailieuhoctap.com/giaoansinhhoc7/giao-an-sinh-7-theo-huong-phat-trien-nang-luc-hoc-sinh-5-hoat-dong-hay-chuan.sww10q.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu phí từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải giáo án miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án


Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn: 10/08/2018
MỞ ĐẦU
Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh
- Kĩ năng giao tiếp hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin trình ý kiến trước tổ nhóm lớp
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
4. Năng lực cần đạt được:
a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ
b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
- Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức thế giới động vật
- Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học, quan sát, phân loại hay phân nhóm, vẽ lại các đối tượng, xử lí và trình bày các số liệu, xác định mức độ chính xác của số liệu, tính toán
II. PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: KHDH,- Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
2. Học sinh: Soạn bài
IV. CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD cao

I. Đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể:

Sự đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng cá thể
Cho ví dụ về sự đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng cá thể
- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.



II. Đa dạng về môi trường sống:

Sự đa dạng về MT sống của các loài ĐV
Cho ví dụ về sự đa dạng về MT sống của các loài ĐV



V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức : 4’
- Kiểm tra sĩ số
- Làm quen với học sinh.
- Chia nhóm học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
3.1. Khởi động – 4’
- GV nêu một số vấn đề sau:
+ GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:
- Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
- Sản phẩm
+ Đa dạng về thành phần loài, môi trường sống….
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: nhận xét ( không nhất thiết đánh giá đúng – sai ngay), có thể động viên cho điểm nếu có ý đúng khi KL cuối bài.
- GV vô bài mới
3.2. Hình thành kiến thức – 30’
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
Nội dung ghi bảng
NL KN TH
(Năng lực – Kỹ năng – Tích hợp)

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài - 15’
- Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài.


-HD HS quan sát hình 1.1, 1.2/sgk : thấy được sự đa dạng phong phú loài động vật
-Chứng minh sự đa dạng về thành phần loài động vật ở địa phương ?
GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sgk
-Qua thông tin trên , có nhận xét gì ?


- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm nhỏ



- HS đọc thông tin
- HS trả lời


I. Đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể:
-Thế giới động vật xung quanh ta vô cùng đa dạng, phong phú chúng đa dạng về loài , kích thước cơ thể và phong phú về số lượng cá thể
-Con người đã góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học động vật
NL: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí. năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
TH: Môi