Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


PHÒNG GD&ĐT TP  MÓNG CÁI

TRƯỜNG THCS VẠN NINH

Số 214/KH-THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vạn Ninh, ngày 23  tháng 9  năm 2017

 

 

KẾ HOẠCH

 Thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

 

 Căn cứ kế hoạch số 88/PGD&ĐT ngày 28/8/2017 của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp THCS năm học 2017-2018;

 Căn cứ kết quả đã đạt được trong những năm học trước, đặc điểm tình hình và các nhiệm vụ được giao của đơn vị, Trường THCS Vạn Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018, cụ thể như sau:

A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

1. Quy mô trường lớp

 Đầu năm 12 lớp cuối năm 12 lớp. Tỉ lệ: 100%

2. Duy trì sĩ số.

 Đầu năm  377 cuối năm 376 (01 học sinh chuyển) Đạt tỉ lệ 100%

3. Thành tích nổi bật

 - Trong năm học 2016-2017 với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh, nhà trường đã có được một số thành tích vượt bậc cụ thể như sau:

+ Đối với chất lượng mũi nhọn:

Học sinh giỏi các cấp

Tổng số giải

Nhất

Nhì

Ba

Khuyến khích

Cấp thành phố

28

01

04

09

14

Cấp tỉnh

09

0

01

03

05

Trong đó: Lớp 8: 13 giải: 04 giải ba, 9 khuyến khích (03 giải vượt cấp); Lớp 9: 15 giải: 01 nhất, 04 nhì, 03 ba, 07 khuyến khích

-         Đạt 01 giải Ba cấp thành phố Hội thi Khoa học kỹ thuật

-         Liên môn: 01 giải nhì, 01 khuyến khích

-         Chủ đề tích hợp: 02 khuyến khích

+ Đối với các hoạt động phong trào:

- Giải Ba Bóng đá Thanh thiếu niên – Nhi đồng tranh cup Vietcombank năm 2017

- Giải Nhất toàn đoàn Giải điền kinh cấp Thành phố năm 2017

1

 


- Giải Ba Toàn đoàn Giải Cầu lông – Bóng bàn – Đá cầu – Cờ vua Thành phố năm 2017

- Giải Ba toàn đoàn Hội thi Tiếng hát Họa mi Vàng năm 2017

+) Chất lượng hai mặt giáo dục

*)  Về Hạnh kiểm:

Khối

Số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

100

72

72

26

26

2

2.0

 

 

7

99

79

79.79

20

20.20

 

 

 

 

8

93

66

70.96

25

26.9

2

2.2

 

 

9

84

63

75.00

19

22.6

2

2.4

 

 

Cộng

376

280

74.47

90

23.94

6

1.6

 

 

 *)  Về Học lực   

Khối

Số HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

6

100

8

8.0

43

43.0

49

49.0

 

 

 

 

7

99

9

9.1

46

46.5

42

42.4

2

2.02

 

 

8

93

10

10.8

42

45.2

41

44.1

 

 

 

 

9

84

9

10.7

35

41.7

40

47.6

 

 

 

 

Cộng

376

36

9.57

166

44.15

172

45.74

2

0.53

 

 

 

- Cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường học tập được đầu tư đảm bảo các tiêu chí của trường học thân thiện đạt chuẩn về cảnh quan, vệ sinh, môi trường; trường Chuẩn Quốc gia.

- Giữ vững và được công nhận Đạt kết quả phổ cập THCS năm 2016

4. Tồn tại hạn chế, nguyên nhân, phương hướng khắc phục.

 4.1 Tồn tại, hạn chế

 - Chất lượng giáo dục đại trà vẫn còn thấp so với các trường vùng ven

 - Số lượng và chất lượng học sinh giỏi các cấp chưa tương xứng với danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, tập trung vào các môn xã hội là chính, số lượng học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng còn ít

 4.2 Nguyên nhân

- Chất lượng học sinh đầu vào không đồng đều, mặc dù đã cố gắng đổi mới phương pháp dạy học, thu hút sự tiếp thu của học sinh trong các tiết học nhưng sự chuyển biến về chất lượng vẫn còn chậm.

- Số lượng học sinh ít dẫn đến việc lựa chọn học sinh để bồi dưỡng thành lập đội tuyển Học sinh giỏi gặp nhiều khó khăn

1

 


- Sự quan tâm, đầu tư cho giáo dục của bậc phụ huynh chưa cao, vẫn còn ý thức ỷ lại nhà trường nên việc trao đổi qua lại giữa phụ huynh và giáo viên chủ nhiệm còn nhiều hạn chế, đặc thù người dân đa phần nghề biển và đi làm thuê nên tỉ lệ phụ huynh dự đủ các cuộc họp trong năm là rất ít, điều đó anh hưởng không nhỏ tới sự truyền tải thông tin đánh giá và sự phối kết hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc giáo dục học sinh.

- Vẫn còn có một số giáo viên chưa có tinh thần, trách nhiệm trong công việc, theo chủ nghĩa trung bình.

 4.3 Phương hướng khắc phục

 - Phát huy trách nhiệm người Đảng viên  giáo viên

 - Phân công nhiệm vụ một cách hơp lí dựa  theo trình độ và năng lực mỗi cá nhân.

- Đối mới phương pháp sinh hoạt tổ chuyên môn

- Bàn giao chỉ tiêu cho từng giáo viên.

 - Phối hợp tốt giữa nhà trường và gia đình, giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể  trong công tác giáo dục học sinh.

 - Tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền để thu hút học sinh tới trường

 - Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng đối với học sinh và giáo viên

 

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

I. Đặc điểm tình hình

1. Đặc điểm chung

Trường nằm trên địa bàn một xã Vùng ven biển, dân số đa phần là làm nông và ngư nghiệp, nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn, vì vậy nhà trường gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện những nhiệm vụ giáo dục.

Về đội ngũ có 25 cán bộ giáo viên, nhân viên, trong đó: quản lý 02; nhân viên: 02; giáo viên 21 (thiếu 03 theo định biên, trường không có giáo viên có bằng cấp Tin học, Âm nhạc)

2. Thuận lợi

- Được sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND xã, đặc biệt là phòng Giáo dục và Đào tạo đã giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục ở địa phương.

- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhiệt tình, có tinh thần thái độ làm việc tốt, đã khơi dậy được các phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong nhà trường. Thường xuyên thực hiện các chuyên đề về đổi mới phương pháp vào công tác giảng dạy phù hợp với các đối tượng học sinh trong nhà trường, thường xuyên giao lưu học hỏi, đúc rút kinh nghiệm vào công tác giảng dạy, đã tạo được niềm tin tưởng, uy tín, đoàn kết trong đội ngũ và nhân dân; luôn có ý thức phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao (Đội ngũ giáo viên được trẻ hoá, trình độ chuẩn: 7/25; trên chuẩn 18/25)

1

 


- Có đủ số phòng học và các phòng chức năng, thuận lợi cho công tác phụ đạo học sinh yếu kém cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi.

3. Khó khăn

- Một bộ phận học sinh chưa chăm ngoan, lực học còn yếu kém, chưa chịu khó trong việc tu dưỡng rèn luyện, khả năng thích nghi với môi trường học tập chậm, một số học sinh còn đam mê điện tử, dẫn đến tỷ lệ học sinh có nguy cơ bỏ học vẫn còn cao, đặc biệt trong năm học này có 113 học sinh đầu cấp theo học chương trình VNEN dưới Tiểu học sẽ không đồng bộ với chương trình giáo dục hiện hành cấp THCS, nên việc giảng dạy và tiếp thu của học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn.

- Nhà trường có 20 trường hợp học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, mồ côi, nhiễm HIV…

- Nhiều hộ gia đình chưa quan tâm trong việc giáo dục con cái, phó mặc cho các thầy cô giáo, không đầu tư hỗ trợ mua sắm đồ dùng, dụng cụ học tập  cho các em; không có trách nhiệm nhắc nhở, khuyên bảo khi các em nghỉ học, bỏ học nửa chừng. Đặc biệt còn có những gia đình khuyến khích con nghỉ học để tham gia làm kinh tế.

II. Nhiệm vụ

1. Nhiệm vụ chung:

1. Tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả trong công tác. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dẫn đối với xã hội, cộng đồng của học sinh. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.

2. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Đề cao tinh thần đổi mới sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lý theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

3. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh nhằm phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vẫn đề thực tiễn, đa dạng hóa các hình thức học tập của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm

1

 


tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

 4. Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường.             

2. Nhiệm vụ cụ thể:

 I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

 1. Xây dựng và thực hiện phân phối chương trình

 - Tiếp tục thực hiện PPCT 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện giảng dạy với 35 tuần thực học, trong đó: học kỳ I là 18 tuần, từ 21/8/2017 đến ngày 30/12/2017; học kỳ II là 17 tuần từ 02/01/2018 đến ngày 19/5/2018; Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống. Kết thúc năm học  ngày 26/5/2018. Tuyệt đối không dạy trước hoặc cắt xén chương trình.

 - Phân công phó Hiệu trưởng chỉ đạo, hướng dẫn các tổ (nhóm) chuyên môn giáo viên trên cơ sở PPCT của năm 2016 chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề, lựa chọn hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với các chủ đề. Riêng đối với môn Ngữ Văn, Hóa học, Địa lí xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề theo 6 bước và 5 hoạt động (Theo kết luận tập huấn năm 2017); Tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn, chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, kĩ năng sống, giáo dục quốc phòng, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật vào trong bài dạy.

  Kế hoạch dạy học theo chủ đề phải được Ban giám hiệu phê duyệt trước khi triển khai thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát. Việc triển khai thực hiện dạy học các nội dung, các chủ đề có thể do các thành viên trong tổ hoặc cá nhân giáo viên thực hiện (Hiệu trưởng phê duyệt các chủ đề thuộc tổ Toán – Lý; Phó Hiệu trưởng phê duyệt chủ đề tổ Văn – Sử, Sinh – hóa – Ngoại ngữ).

Sau khi được phê duyệt kế hoạch dạy học, các tổ, nhóm chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại công văn 752/PGD&ĐT ngày 05/9/2016 của Phòng GD&ĐT cần tập trung vào: đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, phân tích, rút kinh nghiệm bài học; Các buổi sinh hoạt chuyên môn cần tập trung trao đổi, thảo luận tháo gỡ vướng mắc trong quá trình dạy và học; Thực hiện nghiêm túc quy trình họp chuyên môn Tổ: có sự phân công nghiên cứu cụ thể cho từng thành viên về nội dung sẽ trao đổi mang tính cấp thiết, các nội dung khó về cả kiến thức và phương pháp, kỹ năng, đồ dùng dạy học…., từ đó đưa ra những giải pháp tháo gỡ.

1

 


2. Về dạy học 2 buổi/ngày, dạy học tự chọn:

2.1, Căn cứ các công văn về hướng dẫn học 2 buổi/ngày của Bộ GD&ĐT (số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010) và của Sở GD&ĐT (số 3956/SGD&ĐT-GDTrH ngày 22/12/2010),

- Không tổ chức dạy học hai buổi/ngày

2.2. Về thực hiện chương trình dạy học tự chọn:

  Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 355/PGD&ĐT ngày 26/7/2017 của phòng GD&ĐT thành phố để lập, triển khai và quản lí kế hoạch dạy học tự chọn. Thống nhất:

  - Xây dựng kế hoạch số 174B/KH-THCS ngày 19/8/2017 về việc dạy Tự chọn Tin học theo chương trình quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đối với các khối 6, 7, 8, 9

 - Thực hiện đủ thời lượng, đúng theo hướng dẫn, đồng thời phải được thể hiện trên thời khóa biểu, giáo án của giáo viên và trong sổ ghi đầu bài của lớp. Phân công đồng chí phó Hiệu trưởng phải có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện dạy học tự chọn Tin học của giáo viên.

3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ:

 - Tạo điều kiện để giáo viên đã tham gia các lớp bồi dưỡng do Bộ và Sở GD&ĐT tổ chức, đặc biệt là bồi dưỡng ở nước ngoài và bồi dưỡng trong nước do giảng viên người nước ngoài giảng dạy theo khung 6 bậc chuẩn châu Âu, phải sử dụng tối đa kiến thức đã được trang bị vào quá trình dạy học, đồng thời mỗi giáo viên phải có kế hoạch tự bồi dưỡng để duy trì và nâng cao kiến thức đã được học tại các lớp bồi dưỡng, tránh tình trạng học xong không sử dụng, nhất là khả năng nghe và nói của giáo viên ngoại ngữ. Trong quá trình dạy học, giáo viên phải quan tâm đủ 4 kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết), trong đó phải quan tâm nhiều đến kỹ năng nghe và nói để học sinh có thể giao tiếp được bằng ngoại ngữ đã được học trong cuộc sống.

- Trang bị 01 đài catset và khai thác có hiệu quả, đảm bảo tất cả các giờ dạy nghe hiểu phải sử dụng đĩa CD hoặc thiết bị kỹ thuật khác để học sinh có cơ hội nghe người bản xứ nói.

- Môn tiếng Anh: thực hiện theo “Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020”tiếp tục thực hiện như hướng dẫn cho các năm học 2010-2011 về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS. Tăng cường dạy học theo hướng ưu tiên phát triển kỹ năng nghe hiểu và nói cho học sinh.

- Môn tiếng Trung: tuyển sinh lớp 6 2/3 lớp học tiếng Trung, duy trì số lớp học tiếng Trung trong toàn trường mỗi khối 2 lớp, tổng 8/12 lớp học tiếng Trung

1

 


 4. Về Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông

 - Tăng cường công tác tuyên truyền, định hướng đối với hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông thông qua buổi chào cờ, ngoại khóa, tích hợp các môn học như Giáo dục công dân, Địa lý….(Định hướng nghề: Tin học)

- Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học, khi triển khai cần lưu ý:

 + Tổ chức ở lớp 8

 + Chỉ thực hiện cho những học sinh tự nguyện

 5. Giáo dục ngoại khóa:

Tiếp tục thực hiện tích hợp và tổ chức các hoạt động ngoại khóa về đạo đức, thực hiện chỉ thị số 05 –CT/TW của Bộ chính trị khóa 12 về đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, giáo dục pháp luật, giáo dục phòng chống tham nhũng, giáo dục di sản, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất, giáo dục phòng chống tham nhũng theo chỉ đạo tại công văn số 231/SGDĐT-GDTrH ngày 07/02/2014 của Sở GDĐT. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự, quê hương, đất nước qua các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Ngữ Văn …

6. Về việc giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật:

Chủ động rà soát học sinh khuyết tật đang theo học, phối hợp với cơ sở y tế và các tổ chức có liên quan hoàn thiện hồ sơ đảm bảo tính pháp lý, đủ số lượng theo quy định. Hướng dẫn giáo viên thiết kế nội dung chương trình giảng dạy phù hợp với mức độ khuyết tật của từng học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh khuyết tật theo các quy định hiện hành, cụ thể:

- Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính.

- Trong năm học này có 03 học sinh khuyết tật (02 lớp 6, 01 lớp 7) có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục THCS được đánh giá, xếp loại theo các qui định như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ về yêu cầu về kết quả học tập

7. Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới Đặc biệt quan tâm:

1

 


 - Việc đón học sinh các lớp đầu cấp, nhất là học sinh lớp 6;

 - Xây dựng nội dung sinh hoạt nhằm giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh.

- Duy trì thường xuyên trong năm học một số nội dung hoạt động như: lễ chào cờ Tổ quốc,  hát Quốc ca, thể dục theo quy định (lưu ý: giáo viên chào cờ cũng tham gia hát Quốc ca)

- Thành lập Tổ tư vấn trường học theo quyết định số 198/QĐ-THCS ngày 12/9/2017 để thực hiện việc tư vấn cho phụ huynh, học sinh những vẫn đề: Hướng nghiệp, phân luồng sau khi tốt nghiệp THCS, học lớp tiếng Trung hay lớp Tiếng Anh, lựa chọn môn thi học sinh giỏi phù hợp với năng lực…….

 8. Đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Tiếp tục thực hiện các quy định của Bộ GD&ĐT (Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014).

 - Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, với thời lượng 2 tiết/tháng và có thể tích hợp với một số môn học khác. (Lưu ý: Đối với giáo viên được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, việc tham gia điều hành các hoạt động chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần thuộc nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính vào tiêu chuẩn giờ dạy học).

 - Tăng cường hoạt động lao động, vệ sinh, trồng cây bóng mát quanh trường, tổ chức tết trồng cây, ... nhằm giáo dục ý thức lao động sản xuất cho học sinh.

 II. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học

 1. Đổi mới phương pháp dạy học

 - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học sâu rộng hơn, triệt để hơn đặc biệt là việc áp dụng những phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện khả năng tự học và vận dụng kiến thức liên môn, kĩ năng của học sinh theo tinh thần công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2016 của Bộ giáo dục đào tạo; ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Quán triệt sâu sắc để từng cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 

1

 


 + Thực hiện có hiệu quả việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Giáo viên cần nghiên cứu để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, chủ động thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú trọng tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm hiệu quả; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng, tập trung vào nội dung trọng tâm, tránh nặng nề quá tải, đánh đố học sinh.

+ Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng, dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức hội thảo từ cấp trường, tổ chức dự giờ, hội thi giáo viên giỏi.

- Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn, tăng cường theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy... Chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; Quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn, đồng thời lựa chọn những giáo viên tốt nhất để thực hiện công tác chuyên môn khi có yêu cầu.

- Chỉ những giáo viên được Hiệu trưởng cho phép mới được soạn giáo án trên máy ví tính (giáo án vi tính phải được in dưới dạng văn bản trước khi thực hiện giảng dạy trên lớp; Hiệu trưởng có biện pháp quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng công nghệ thông tin để sao chép, biên soạn một cách hình thức nhằm đối phó với các cấp quản lý)

 2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

 - Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối;...  Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tìm hiểu di tích Đình cổ Vạn Ninh)

1

 


- Tổ chức phát động và động viên giáo viên học sinh tích cực nghiên cứu khoa học tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) dành cho học sinh trung học năm học 2017-2018 (Kế hoạch số 90/KH-PGD&ĐT ngày 31/8/2017 của Phòng GD&ĐT Móng Cái). Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên và học sinh tham gia Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn và Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp (ít nhất 03 sản phẩm của giáo viên và 03 sản phẩm của học sinh dự thi đạt giải). Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ,

- Có các giải pháp để tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động, các cuộc thi do các cấp tổ chức; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống địa phương, truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

- Phát động tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và phát triển văn hoá đọc, gắn liền với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong nhà trường (đưa vào vận hành khu Thư viện xanh trong năm học 2017-2018)

3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Xây dựng kế hoạch tổ chức ôn tập cho học sinh khối 9 để nâng cao chất lượng tuyển sinh THPT, tuyên truyền làm tốt công tác tuyển sinh lớp 6.

 - Căn cứ Quy chế v thi cử hiện hành, vận dụng để chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra, tổ chức các kì thi, cuộc thi do ngành hoặc đơn vị tổ chức; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh (Khi chấm bài kiểm tra giáo viên phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh).

+ Có các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, tạo nền tảng vững chắc cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đối với các môn Ngoại ngữ và thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học. Việc đánh giá môn ngoại ngữ cần được thông qua bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết (ưu tiên kĩ năng nghe nói) và được thực hiện như công văn 815/PGD&ĐT ngày 8/9/2015 của Phòng GD&ĐT Thành phố.

Đối với các môn Khoa học xã hội tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng đã được học, kỹ năng tìm hiểu các vấn đề xã hội để vận dụng trong quá trình học tập và vận dụng vào cuộc sống, hạn chế học sinh ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức kĩ năng môn học đồng thời tăng kĩ năng tìm hiểu. Các bài kiểm tra môn định kì môn Ngữ văn kết hợp hợp lí giữa trắc nghiệm và tự luận, riêng bài kiểm tra cuố

1

 


i kì 100% tự luận.

+ Môn Giáo dục công dân: Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập (Điều 6 Thông tư 58). Nhà trường đưa ra hình thức phù hợp để giáo viên dạy môn Giáo dục công dân chuyển kết quả nhận xét sau mỗi học kỳ, cả năm học cho giáo viên chủ nhiệm lớp để xếp loại hạnh kiểm và ghi nội dung vào nhận xét cuối năm học ở phần dành cho nhận xét của giáo viên chủ nhiệm trong học bạ.

 Đối với những khối đã sử dụng theo mẫu học bạ mới, ngoài việc đánh giá bằng cho điểm, giáo viên dạy môn GDCD căn cứ vào thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh để ghi nhận xét về việc học bộ môn vào cột cả năm, cụ thể: Học tập xuất sắc bộ môn; Có sự tiến bộ học tập bộ môn hoặc Chưa có sự tiến bộ học tập bộ môn; các nhận xét phù hợp khác.

 + Khi đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học sinh các môn Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc phải thực hiện nghiêm túc theo đúng mục 1, Điều 6 của Thông tư 58 (Xếp loại Đạt yêu cầu chỉ cần đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau: thực hiện được cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra; có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra). Trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá, trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn, giáo viên có thể đưa ra những yêu cầu định lượng về chuyên môn (ví dụ yêu cầu định lượng về kỹ thuật, cự li nhảy cao, nhảy xa,... đối với môn Thể dục) để khích lệ, phát hiện, tuyển chọn học sinh có năng khiếu bộ môn, nhưng không được lấy đây là căn cứ để quyết định đánh giá học sinh xếp loại Đạt hay Chưa đạt (công văn số 64/SGD&ĐT-GDTrH ngày 07/01/2013 của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh).

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục với đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo các mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Kế hoạch năm học 2017-2018

Đăng ngày 9/27/2017 11:44:56 AM | Thể loại: Kế hoạch nhiệm vụ năm học | Lần tải: 2 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.45 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án Kế hoạch năm học 2017-2018, Kế hoạch nhiệm vụ năm học. .

http://tailieuhoctap.com/giaoankehoachnhiemvunamhoc/ke-hoach-nam-hoc-2017-2018.e9pv0q.html

Nội dung

Cũng như các thư viện tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ học tập Một số tài liệu download mất font không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác tại đây : tìm kiếm giáo án Kế hoạch nhiệm vụ năm học


PHÒNG GD&ĐT TP MÓNG CÁI
TRƯỜNG THCS VẠN NINH
Số 214/KH-THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vạn Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2017



KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

Căn cứ kế hoạch số 88/PGD&ĐT ngày 28/8/2017 của Phòng GD&ĐT về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp THCS năm học 2017-2018;
Căn cứ kết quả đã đạt được trong những năm học trước, đặc điểm tình hình và các nhiệm vụ được giao của đơn vị, Trường THCS Vạn Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018, cụ thể như sau:
A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
1. Quy mô trường lớp
Đầu năm 12 lớp cuối năm 12 lớp. Tỉ lệ: 100%
2. Duy trì sĩ số.
Đầu năm 377 cuối năm 376 (01 học sinh chuyển) Đạt tỉ lệ 100%
3. Thành tích nổi bật
- Trong năm học 2016-2017 với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh, nhà trường đã có được một số thành tích vượt bậc cụ thể như sau:
+ Đối với chất lượng mũi nhọn:
Học sinh giỏi các cấp
Tổng số giải
Nhất
Nhì
Ba
Khuyến khích

Cấp thành phố
28
01
04
09
14

Cấp tỉnh
09
0
01
03
05

Trong đó: Lớp 8: 13 giải: 04 giải ba, 9 khuyến khích (03 giải vượt cấp); Lớp 9: 15 giải: 01 nhất, 04 nhì, 03 ba, 07 khuyến khích
Đạt 01 giải Ba cấp thành phố Hội thi Khoa học kỹ thuật
Liên môn: 01 giải nhì, 01 khuyến khích
Chủ đề tích hợp: 02 khuyến khích
+ Đối với các hoạt động phong trào:
- Giải Ba Bóng đá Thanh thiếu niên – Nhi đồng tranh cup Vietcombank năm 2017
- Giải Nhất toàn đoàn Giải điền kinh cấp Thành phố năm 2017
- Giải Ba Toàn đoàn Giải Cầu lông – Bóng bàn – Đá cầu – Cờ vua Thành phố năm 2017
- Giải Ba toàn đoàn Hội thi Tiếng hát Họa mi Vàng năm 2017
+) Chất lượng hai mặt giáo dục
*) Về Hạnh kiểm:
Khối
Số HS
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu



SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL

6
100
72
72
26
26
2
2.0



7
99
79
79.79
20
20.20





8
93
66
70.96
25
26.9
2
2.2



9
84
63
75.00
19
22.6
2
2.4



Cộng
376
280
74.47
90
23.94
6
1.6



 *) Về Học lực
Khối
Số HS
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém



SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL

6
100
8
8.0
43
43.0
49
49.0





7
99
9
9.1
46
46.5
42
42.4
2
2.02



8
93
10
10.8
42
45.2
41
44.1





9
84
9
10.7
35
41.7
40
47.6





Cộng
376
36
9.57
166
44.15
172
45.74
2
0.53




- Cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường học tập được đầu tư đảm bảo các tiêu chí của trường học thân thiện đạt chuẩn về cảnh quan, vệ sinh, môi trường; trường Chuẩn Quốc gia.
- Giữ vững và được công nhận Đạt kết quả phổ cập THCS năm 2016
4. Tồn tại hạn chế, nguyên nhân, phương hướng khắc phục.
4.1 Tồn tại, hạn chế
- Chất lượng giáo dục đại trà vẫn còn thấp so với các trường vùng ven
- Số lượng và chất lượng học sinh giỏi các cấp chưa tương xứng với danh hiệu trường chuẩn Quốc gia, tập trung vào các môn xã hội là chính, số lượng học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng còn ít
4.2 Nguyên nhân
- Chất