Một số dạng bài tập tính theo PTHH
1. Bài toán dựa vào số mol tính khối lượng hoặc thể tích chất tham gia( hoặc chất tạo thành)
a) Cơ sở lí thuyết:
- Lập phương trình hoá học
- Tìm số mol chất đề bài cho: n =  hoặc n = 
- Dựa vào tỉ lệ các chất có trong phương trình tìm ra số mol chất cần tìm
- Chuyển đổi ra số gam hoặc thể tích chất cần tìm .
b) Bài tập vận dụng:
Ví dụ : Cho 6,5 gam Zn tác dụng với axit clohiđric .Tính :
Thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng(đktc)?
Khối lượng axit clohiđric đã tham gia phản ứng?
Bài giải
nZn = mol
PTHH : Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 ()
1 mol 2 mol 1 mol
0,1 mol x ? mol y ? mol
theo phương trình phản ứng tính được:
x= 0,2 mol và y = 0,1 mol
Vậy thể tích khí hiđro : V = n.22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít
Khối lượng axit clohiđric : m = nM = 0,2.36,5 = 7,1 gam
2.Tìm chất dư trong phản ứng
a) Cơ sở lí thuyết :
Trong trường hợp bài toán cho biết lượng cả 2 chất tham gia và yêu cầu tính lượng chất tạo thành. Trong 2 chất tham gia sẽ có một chất hết, chất còn lại có thể hết hoặc dư sau khi phản ứng kết thúc do đó phải tìm xem trong 2 chất tham gia phản ứng chất nào phản ứng hết.
Giả sử có pt: aA + bB cC + dD
Lập tỉ số:
 và  Trong đó nA : số mol chất A theo đề bài
nB : số mol chất B theo đề bài
So sánh 2 tỉ số : nếu  >  : Chất A hết, chất B dư
nếu  <  : Chất B hết, chất A dư.
Tính các lượng chất theo chất phản ứng hết
b.Bài tập vận dụng
Ví dụ: Đốt cháy 6,2 gam Photpho trong bình chứa 6,72 lít khí Oxi ở đktc. Hãy cho biết sau khi cháy :
Photpho hay oxi chất nào còn dư ?
Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam ?
Bài giải
a) Xác định chất dư
nP =  mol nO2=  mol
PTHH: 4P + 5O2 to 2P2O5
Theo PTHH ta có tỉ lệ:  < 
Vậy Oxi dư sau phản ứng, tính toán theo lượng đã dùng hết 0,2 mol P
b. Chất được tạo thành : P2O5
Theo phương trình hoá học : 4P + 5O2 to 2P2O5
4 mol 2 mol
0,2 mol x?mol
vậy x = 0,1 mol.
Khối lượng P2O5: m= n.M = 0,1.152 = 15,2 gam
3.Bài tập tính hiệu suất của phản ứng
a) Cơ sở lí thuyết :
Thực tế trong một phản ứng hoá học phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nhiệt độ, chất xúc tác...làm cho chất tham gia phản ứng không tác dụng hết nghĩa là hiệu suất dưới 100%.Để tính được hiệu suất của phản ứng áp dụng một trong 2 cách sau:
a1. Hiệu suất phản ứng liên quan đến khối lượng sản phẩm :

H % = x 100% 
a2. Hiệu suất phản ứng liên quan đến chất tham gia:

H% = x 100%

Chú ý: Khối lượng thực tế là khối lượng đề bài cho
Khối lượng lý thuyết là khối lượng tính theo phương trình
b.Bài tập vận dụng
. Bài 1: a. Nung 150 kg CaCO3 thu được 67,2 kg CaO. Tính hiệu suất phản ứng
Bài giải
Phương trình hoá học :
CaCO3 --> CaO + CO2
100 kg 56 kg
150 kg x ? kg
Khối lượng CaO thu được ( theo lý thuyết) : x =  84 kg
Hiệu suất phản ứng :
H =  = 80%

Câu 1: Đốt cháy phốt pho trong bình oxi sau phản ứng thu được 7,1 g phốtpho pentaoxit ( P2O5)
viết PTHH của phản ứng
tính khối lượng phôtpho phản ứng
tính khối lượng oxi phản ứng theo 2 cách
Câu 2 ; cho sơ đồ phản ứng
KMnO4 --> K2MnO4 + MnO2 + O2
Nung nóng 50 g KMnO4 sau phản ứng thu được 5,6 lit khí oxi ( ở đktc ). Tính hiệu suất của phản ứng
Câu 3: nung nóng đá voi CaCO3 thu được vôi sống CaO và khí CO2
Nung nóng 1 kg đá vôi 9 ( chứa 20% tạp chất ) thu được 134,4 lit khí CO2 ở